1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 59
40 câu hỏi
Câu trả lời nào sau đây là SAI:
Hình ảnh các phế huyết quản là do các nhánh động mạch phổi taọ nên
Bình thường các nhánh phế huyết quản chỉ thấy cho đến cách ngoại vi 15mm
Bình thường các phế quản có hình đường ray chia nhánh theo các động mạch phổi
Hình ảnh rốn phổi tạo nên là do động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, phế quản gốc, mạch và hạch bạch huyết, dây thần kinh, tổ chức liên kết.
Hình ảnh súng hai nòng có được khi đường đi của phế quản hạ phân thuỳ và động mạch phổi đi song song với chùm tia X
Chọn đáp án B
Trên siêu âm không phân biệt thành phần cấu tạo của sỏi tiết niệu:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Hình túi Cole là biểu hiện của:
Loét có biến chứng của dạ dày.
Loét có biến chứng của tá tràng.
Loét có biến chứng của hành tá tràng.
Loét xơ teo hành tá tràng.
Loét có biến dạng hình cánh của hành tá tràng.
Chọn đáp án C
Viêm xương tủy xương khởi đầu là tình trạng rối loạn tuần hoàn xương do:
Tắc các mạch nuôi xương.
Tắc các bạch mạch trong xương.
Tắc động mạch nuôi xương.
Tắc tĩnh mạch trong xương.
Huyết khối ở tĩnh mạch.
Chọn đáp án D
Hình ảnh X quang của đám mờ viêm phổi và xẹp phổi có điểm giống nhau là:
Có tính co rút
Hình tam giác bờ rõ nét
Có thể có dạng thùy hoặc phân thùy
Bờ thẳng hoặc hơi lồi không bao giờ lõm
Luôn luôn đồng nhất
Chọn đáp án C
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG
Xoang thận là khoang chứa đài bể thận, mạch máu, mở
Xoang thận là đài bể thận
Xoang thận là phần nhu mô nằm giữa các nhóm đài
Xoang thận thấy được trên phim niệu đồ tĩnh mạch
Xoang thận bình thường không thấy trên siêu âm
Chọn đáp án A
Tràn dịch màng phổi khu trú là dịch không di chuyển tự do trong khoang màng phổi do:
Phổi mất tính đàn hồi.
Dày dính màng phổi.
Dịch đặc quánh.
Tràn dịch ở giai đoạn sớm .
Câu A, B đúng
Chọn đáp án E
Tràn khí màng phổi có van được hiểu là:
Khí chỉ vào trong khoang màng phổi một lượng nhỏ, khó phát hiện
Khí vào khoang màng phổi ở thì thở vào và không thoát ra được ở thì thở ra
Áp lực trong khoang màng phổi cao ở thì thở vào, giảm thì thở ra
Các cơ quan xung quanh bị đẩy ở thì thở vào, bị kéo ở thì thở ra
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án B
Hình ảnh "đám cỏ cháy" là biểu hiện của:
Sarcom xương
Phản ứng thẳng góc của màng xương
Sarcom màng xương
Đám mờ ở mô mềm
Phản ứng thẳng góc của màng xương, xâm lấn mô mềm.
Chọn đáp án E
Đặc điểm nào sau đây không thuộc hội chứng phế bào
Bờ tổn thương mờ
Lan rộng chậm
Biến mất nhanh
Xu hướng tập trung
Hình cây phế quản khí trong bóng mờ
Chọn đáp án C
Hình ảnh X quang của viêm xương tủy xương có thể thấy vào thời điểm:
3 ngày sau khi nhiễm khuẩn.
3 tuần sau khi nhiễm khuẩn.
5 tuần sau khi nhiễm khuẩn.
3 tháng sau khi nhiễm khuẩn.
Rất chậm sau khi nhiễm khuẩn
Chọn đáp án B
Trong các chỉ định chụp động mạch thận sau đây, chỉ định nào là không hợp lý:
Hẹp động mạch thận
U mạch máu thận
Thận câm do chấn thương thận
Dò động - tĩnh mạch thận
Thận đa nang
Chọn đáp án C
Hình ảnh quá sáng ở phổi có thể do:
Tăng áp động mạch phổi
Co thắt phế quản
Dãn phế nang
Co thắt động mạch phổi
Tăng thông khí trong phế quản
Chọn đáp án C
Các yếu tố thuận lợi cho nhiễm trùng đường tiểu có thể là:
Dị dạng đường niệu
Sỏi hệ tiết niệu
Chấn thương hệ tiết niệu
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Hình khuyết của u lành và u ác của ống tiêu hoá khác nhau ở chỗ:
Tính chất mềm mại của bờ khối u.
Tính chất của bờ và của góc giới hạn khối u.
Tính chất cố định và thường xuyên của u.
Tính chất nham nhở và mềm mại của bờ khối u.
Tính chất nhiễm cứng của u.
Chọn đáp án B
Thuốc cản quang dùng trong chụp UIV là loại tan trong nước, có thành phần muối iốt, liều lượng thông thường 1ml/1kg cân nặng đối với loại 370mg I/ml.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Hình ảnh khí quản trên phim phổi thẳng,
Khí quản là dải mờ giới hạn rõ ở giữa và trước cột sống
Khí quản là dải sáng ở giữa và trước cột sống
Khí quản bị kéo do xẹp phổi, dày dính màng phổi, xơ phổi ở vùng đỉnh
Khí quản bị đẩy do U đỉnh phổi, hạch cạnh khí quản
Câu B,C,D đúng
Chọn đáp án E
U xương ác tính thường gặp ở:
Tuổi trẻ
Tuổi già
Tuổi đang phát triển
Tuổi trưởng thành.
Mọi lứa tuổi.
Chọn đáp án C
Kỹ thuật nào sau đây chẩn đoán được nang thận một cách đơn giản nhất:
Siêu âm
Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV)
Chụp động mạch thận
Chụp CT
Chụp MRI
Chọn đáp án A
Đái máu là một chỉ định thăm khám của chẩn đoán hình ảnh, đái máu thường do những nguyên nhân sau đây:
Sỏi hệ tiết niệu
Ung thư đường dẫn niệu
Chấn thương hệ tiết niệu
Câu A và B đúng
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án E
Hình khuyết nham nhở ở đại tràng là do:
Khối u đục khoét vào thành.
Khối u xâm nhập vào lòng.
Ổ đọng thuốc ở thành.
Ổ đọng thuốc ở bờ.
Tổ chức viêm mạn ở thành.
Chọn đáp án D
Đoạn D1 tá tràng gồm:
Hành tá tràng.
Hành tá tràng và gối trên.
Hành tá tràng và đoạn trung gian.
Từ ống môn vị đến gối trên.
Từ ống tiền môn vị đến gối trên.
Chọn đáp án D
Chẩn đoán hình ảnh tốt nhất đối với các khối u ở gan là:
Siêu âm màu
CLVT
Cộng hưởng từ
Chụp mạch số hoá xoá nền
Đồng vị phóng xạ.
Chọn đáp án C
Nhuyễn xương là một quá trình:
Xương bị mềm do thiếu mô xương
Xương bị mềm do thiếu calci.
Xương bị thiếu khoáng chất
Xương bị thừa khoáng chất
Xương vừa thiếu khoáng chất vừa thừa mô xương.
Chọn đáp án A
Niệu đồ tĩnh mạch (UIV) là kỹ thuật căn bản trong thăm khám hệ tiết niệu, lợi ích chủ yếu là:
Xem nhu mô thận và đường dẫn niệu
Xem đường dẫn niệu và các tĩnh mạch thận
Xem khoang quanh thận, đường dẫn niệu và biết chức năng mỗi thận
Xem đường dẫn niệu và biết chức năng mỗi thận
Xem nhu mô và biết chức năng mỗi thận
Chọn đáp án D
Dấu hiệu X quang phổi nào sau đây gặp trong tràn khí màng phổi:
Xẹp phổi thụ động
Hình lá tạng màng phổi
Hình ảnh quá sáng
Các cấu trúc xung quanh bị đẩy
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án E
Tràn dịch màng phổi khu trú là dịch không di chuyển tự do trong khoang màng phổi, thường
gặp nhất là do:
Tràn dịch số lượng ít
Dày dính màng phổi.
Dịch đặc quánh.
Tràn dịch ở giai đoạn sớm
Chọn đáp án C
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh sọ não tốt nhất là:
Siêu âm Doppler màu
X quang thường quy
Cắt lớp vi tính (CLVT)
Chụp cộng hưởng từ (CHT)
Chụp nhấp nháy đồng vị phóng xạ.
Chọn đáp án D
Các hậu quả sau đây có thể gây nên bởi hội chứng tắc đường bài xuất nước tiểu, TRỪ :
Suy thận
Teo nhu mô thận
Dãn đài bể thận
Đái máu
Nhiễm trùng đường tiểu
Chọn đáp án D
Dấu hiệu X quang của tràn khí màng phổi:
Hình trường phổi quá sáng nếu chụp lúc bệnh nhân đang thở
Không thấy hình huyết quản trong hình quá sáng phía tràn khí
Có hình phế huyết quản trong hình quá sáng nhưng nhỏ và thưa
Chỉ có thể thấy ở phim chụp ở thì thở ra
Hình quá sáng ở ngoại vi phổi
Chọn đáp án B
Siêu âm là kỹ thuật ích lợi để thăm khám hệû tiết niệu, nhất là nhu mô thận và bàng quang tiền liệt tuyến; nhưng hiệu quả còn lệ thuộc vào
Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh
Vóc dáng bệnh nhân
Máy siêu âm
Câu A và C đúng
Cả A, B. C đều đúng
Chọn đáp án E
Chẩn đoán dãn đài bể thận bằng siêu âm là:
kỹ thuật nhạy nhất
có âm tính giả và dương tính giả
không phân biệt được dãn do giảm trương lực và dãn do tắc
Câu A và B đúng
Câu B và C đúng
Chọn đáp án E
Các mốc thời gian nào sau đây có ý nghĩa đánh giá chức năng bài tiết, bài xuất của hệ tiết niệu trên phim chụp niệu đồ tĩnh mạch:
3 phút thấy đài thận
5 phút thấy lưu thông niệu quản
120 phút thận câm trên X quang
24 giờ thận câm
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án E
Kỹ thuật nào sau đây CHẨN ĐOÁN SỚM NHẤT dãn đài thận:
Chụp niệu đồ tĩnh mạch
Siêu âm
Chụp cắt lớp vi tính với lớp cắt mỏng (1mm)
Chụp niệu đồ tĩnh mạch kết hợp nghiệm pháp lợi tiểu (lasix)
Chụp nhuộm trực tiếp thuốc cản quang
Chọn đáp án B
Những đặc điểm nào sau đây không thuộc nốt mờ phế nang:
Nốt mờ có hình tròn hay bầu dục
Đường kính từ 5-10 mm
Bờ không rõ nét
Tồn tại lâu
Diễn tiến nhanh.
Chọn đáp án E
Trong các chỉ định chụp động mạch thận sau đây, chỉ định nào là KHÔNG HỢP LÝ
Hẹp động mạch thận
U mạch máu thận
Thận câm do chấn thương thận
Dò động- tĩnh mạch thận
Thận đa nang
Chọn đáp án E
Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV) là kỹ thuật nên hạn chế đối với trẻ sơ sinh < 15 ngày và người già >70 tuổi.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Lợi điểm chung của cộng hưởng từ:
Không gây nhiễm xạ, không gây tai biến cho bệnh nhân
Xem được cấu trúc trong không gian ba chiều
Độ phân giải tốt với phần mềm, phân biệt rõ các cấu trúc
Xem được mạch máu mà không cần tiêm đối quang từ
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án E
Để phát hiện đồng thời đánh giá mức độ trào ngược bàng quang-niệu quản, phải
dựa vào kỹ thuật nào sau đây:
Siêu âm
Chụp niệu đồ tĩnh mạch
Chụp bàng quang- niệu đạo ngược dòng
Chụp cắt lớp vi tính
Chọn đáp án D
Ổ loét dạ dày là biểu hiện của:
Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên hình khuyết trên phim X quang.
Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên hình ngấn lõm trên phim.
Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên hình túi trên phim.
Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên ổ đọng thuốc trên hình tiếp tuyến.
Sự phá hủy thành dạ dày trên hình bề mặt.
Chọn đáp án D








