1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 59
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 59

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp67 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu trả lời nào sau đây là SAI:

Hình ảnh các phế huyết quản là do các nhánh động mạch phổi taọ nên

Bình thường các nhánh phế huyết quản chỉ thấy cho đến cách ngoại vi 15mm

Bình thường các phế quản có hình đường ray chia nhánh theo các động mạch phổi

Hình ảnh rốn phổi tạo nên là do động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, phế quản gốc, mạch và hạch bạch huyết, dây thần kinh, tổ chức liên kết.

Hình ảnh súng hai nòng có được khi đường đi của phế quản hạ phân thuỳ và động mạch phổi đi song song với chùm tia X

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên siêu âm không phân biệt thành phần cấu tạo của sỏi tiết niệu:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình túi Cole là biểu hiện của:

Loét có biến chứng của dạ dày.

Loét có biến chứng của tá tràng.

Loét có biến chứng của hành tá tràng.

Loét xơ teo hành tá tràng.

Loét có biến dạng hình cánh của hành tá tràng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm xương tủy xương khởi đầu là tình trạng rối loạn tuần hoàn xương do:

Tắc các mạch nuôi xương.

Tắc các bạch mạch trong xương.

Tắc động mạch nuôi xương.

Tắc tĩnh mạch trong xương.

Huyết khối ở tĩnh mạch.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh X quang của đám mờ viêm phổi và xẹp phổi có điểm giống nhau là:

Có tính co rút

Hình tam giác bờ rõ nét

Có thể có dạng thùy hoặc phân thùy

Bờ thẳng hoặc hơi lồi không bao giờ lõm

Luôn luôn đồng nhất

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG

Xoang thận là khoang chứa đài bể thận, mạch máu, mở

Xoang thận là đài bể thận

Xoang thận là phần nhu mô nằm giữa các nhóm đài

Xoang thận thấy được trên phim niệu đồ tĩnh mạch

Xoang thận bình thường không thấy trên siêu âm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tràn dịch màng phổi khu trú là dịch không di chuyển tự do trong khoang màng phổi do:

Phổi mất tính đàn hồi.

Dày dính màng phổi.

Dịch đặc quánh.

Tràn dịch ở giai đoạn sớm .

Câu A, B đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tràn khí màng phổi có van được hiểu là:

Khí chỉ vào trong khoang màng phổi một lượng nhỏ, khó phát hiện

Khí vào khoang màng phổi ở thì thở vào và không thoát ra được ở thì thở ra

Áp lực trong khoang màng phổi cao ở thì thở vào, giảm thì thở ra

Các cơ quan xung quanh bị đẩy ở thì thở vào, bị kéo ở thì thở ra

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh "đám cỏ cháy" là biểu hiện của:

Sarcom xương

Phản ứng thẳng góc của màng xương

Sarcom màng xương

Đám mờ ở mô mềm

Phản ứng thẳng góc của màng xương, xâm lấn mô mềm.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không thuộc hội chứng phế bào

Bờ tổn thương mờ

Lan rộng chậm

Biến mất nhanh

Xu hướng tập trung

Hình cây phế quản khí trong bóng mờ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh X quang của viêm xương tủy xương có thể thấy vào thời điểm:

3 ngày sau khi nhiễm khuẩn.

3 tuần sau khi nhiễm khuẩn.

5 tuần sau khi nhiễm khuẩn.

3 tháng sau khi nhiễm khuẩn.

Rất chậm sau khi nhiễm khuẩn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chỉ định chụp động mạch thận sau đây, chỉ định nào là không hợp lý:

Hẹp động mạch thận

U mạch máu thận

Thận câm do chấn thương thận

Dò động - tĩnh mạch thận

Thận đa nang

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh quá sáng ở phổi có thể do:

Tăng áp động mạch phổi

Co thắt phế quản

Dãn phế nang

Co thắt động mạch phổi

Tăng thông khí trong phế quản

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các yếu tố thuận lợi cho nhiễm trùng đường tiểu có thể là:

Dị dạng đường niệu

Sỏi hệ tiết niệu

Chấn thương hệ tiết niệu

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình khuyết của u lành và u ác của ống tiêu hoá khác nhau ở chỗ:

Tính chất mềm mại của bờ khối u.

Tính chất của bờ và của góc giới hạn khối u.

Tính chất cố định và thường xuyên của u.

Tính chất nham nhở và mềm mại của bờ khối u.

Tính chất nhiễm cứng của u.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc cản quang dùng trong chụp UIV là loại tan trong nước, có thành phần muối iốt, liều lượng thông thường 1ml/1kg cân nặng đối với loại 370mg I/ml.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh khí quản trên phim phổi thẳng,

Khí quản là dải mờ giới hạn rõ ở giữa và trước cột sống

Khí quản là dải sáng ở giữa và trước cột sống

Khí quản bị kéo do xẹp phổi, dày dính màng phổi, xơ phổi ở vùng đỉnh

Khí quản bị đẩy do U đỉnh phổi, hạch cạnh khí quản

Câu B,C,D đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

U xương ác tính thường gặp ở:

Tuổi trẻ

Tuổi già

Tuổi đang phát triển

Tuổi trưởng thành.

Mọi lứa tuổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật nào sau đây chẩn đoán được nang thận một cách đơn giản nhất:

Siêu âm

Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV)

Chụp động mạch thận

Chụp CT

Chụp MRI

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đái máu là một chỉ định thăm khám của chẩn đoán hình ảnh, đái máu thường do những nguyên nhân sau đây:

Sỏi hệ tiết niệu

Ung thư đường dẫn niệu

Chấn thương hệ tiết niệu

Câu A và B đúng

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình khuyết nham nhở ở đại tràng là do:

Khối u đục khoét vào thành.

Khối u xâm nhập vào lòng.

Ổ đọng thuốc ở thành.

Ổ đọng thuốc ở bờ.

Tổ chức viêm mạn ở thành.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn D1 tá tràng gồm:

Hành tá tràng.

Hành tá tràng và gối trên.

Hành tá tràng và đoạn trung gian.

Từ ống môn vị đến gối trên.

Từ ống tiền môn vị đến gối trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán hình ảnh tốt nhất đối với các khối u ở gan là:

Siêu âm màu

CLVT

Cộng hưởng từ

Chụp mạch số hoá xoá nền

Đồng vị phóng xạ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhuyễn xương là một quá trình:

Xương bị mềm do thiếu mô xương

Xương bị mềm do thiếu calci.

Xương bị thiếu khoáng chất

Xương bị thừa khoáng chất

Xương vừa thiếu khoáng chất vừa thừa mô xương.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Niệu đồ tĩnh mạch (UIV) là kỹ thuật căn bản trong thăm khám hệ tiết niệu, lợi ích chủ yếu là:

Xem nhu mô thận và đường dẫn niệu

Xem đường dẫn niệu và các tĩnh mạch thận

Xem khoang quanh thận, đường dẫn niệu và biết chức năng mỗi thận

Xem đường dẫn niệu và biết chức năng mỗi thận

Xem nhu mô và biết chức năng mỗi thận

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu X quang phổi nào sau đây gặp trong tràn khí màng phổi:

Xẹp phổi thụ động

Hình lá tạng màng phổi

Hình ảnh quá sáng

Các cấu trúc xung quanh bị đẩy

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tràn dịch màng phổi khu trú là dịch không di chuyển tự do trong khoang màng phổi, thường

gặp nhất là do:

Tràn dịch số lượng ít

Dày dính màng phổi.

Dịch đặc quánh.

Tràn dịch ở giai đoạn sớm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh sọ não tốt nhất là:

Siêu âm Doppler màu

X quang thường quy

Cắt lớp vi tính (CLVT)

Chụp cộng hưởng từ (CHT)

Chụp nhấp nháy đồng vị phóng xạ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hậu quả sau đây có thể gây nên bởi hội chứng tắc đường bài xuất nước tiểu, TRỪ :

Suy thận

Teo nhu mô thận

Dãn đài bể thận

Đái máu

Nhiễm trùng đường tiểu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu X quang của tràn khí màng phổi:

Hình trường phổi quá sáng nếu chụp lúc bệnh nhân đang thở

Không thấy hình huyết quản trong hình quá sáng phía tràn khí

Có hình phế huyết quản trong hình quá sáng nhưng nhỏ và thưa

Chỉ có thể thấy ở phim chụp ở thì thở ra

Hình quá sáng ở ngoại vi phổi

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Siêu âm là kỹ thuật ích lợi để thăm khám hệû tiết niệu, nhất là nhu mô thận và bàng quang tiền liệt tuyến; nhưng hiệu quả còn lệ thuộc vào

Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh

Vóc dáng bệnh nhân

Máy siêu âm

Câu A và C đúng

Cả A, B. C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán dãn đài bể thận bằng siêu âm là:

kỹ thuật nhạy nhất

có âm tính giả và dương tính giả

không phân biệt được dãn do giảm trương lực và dãn do tắc

Câu A và B đúng

Câu B và C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mốc thời gian nào sau đây có ý nghĩa đánh giá chức năng bài tiết, bài xuất của hệ tiết niệu trên phim chụp niệu đồ tĩnh mạch:

3 phút thấy đài thận

5 phút thấy lưu thông niệu quản

120 phút thận câm trên X quang

24 giờ thận câm

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật nào sau đây CHẨN ĐOÁN SỚM NHẤT dãn đài thận:

Chụp niệu đồ tĩnh mạch

Siêu âm

Chụp cắt lớp vi tính với lớp cắt mỏng (1mm)

Chụp niệu đồ tĩnh mạch kết hợp nghiệm pháp lợi tiểu (lasix)

Chụp nhuộm trực tiếp thuốc cản quang

Xem đáp án

Chọn đáp án B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những đặc điểm nào sau đây không thuộc nốt mờ phế nang:

Nốt mờ có hình tròn hay bầu dục

Đường kính từ 5-10 mm

Bờ không rõ nét

Tồn tại lâu

Diễn tiến nhanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chỉ định chụp động mạch thận sau đây, chỉ định nào là KHÔNG HỢP LÝ

Hẹp động mạch thận

U mạch máu thận

Thận câm do chấn thương thận

Dò động- tĩnh mạch thận

Thận đa nang

Xem đáp án

Chọn đáp án E

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV) là kỹ thuật nên hạn chế đối với trẻ sơ sinh < 15 ngày và người già >70 tuổi.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lợi điểm chung của cộng hưởng từ:

Không gây nhiễm xạ, không gây tai biến cho bệnh nhân

Xem được cấu trúc trong không gian ba chiều

Độ phân giải tốt với phần mềm, phân biệt rõ các cấu trúc

Xem được mạch máu mà không cần tiêm đối quang từ

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phát hiện đồng thời đánh giá mức độ trào ngược bàng quang-niệu quản, phải

dựa vào kỹ thuật nào sau đây:

Siêu âm

Chụp niệu đồ tĩnh mạch

Chụp bàng quang- niệu đạo ngược dòng

Chụp cắt lớp vi tính

Xem đáp án

Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ổ loét dạ dày là biểu hiện của:

Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên hình khuyết trên phim X quang.

Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên hình ngấn lõm trên phim.

Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên hình túi trên phim.

Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên ổ đọng thuốc trên hình tiếp tuyến.

Sự phá hủy thành dạ dày trên hình bề mặt.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả