1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 46
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 46

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp30 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường sáng bất thường chạy qua xương sọ là:

Dấu ấn của mô não

Đường nứt xương sọ

Biểu hiện của tăng áp nội sọ

Mạch máu não

Các rãnh khớp sọ

Xem đáp án

Chọn đáp án E

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên tư thế cổ điển chụp hộp sọ ta có thể thấy:

Các lổ của hộp sọ

Các đường khớp sọ

Các đường nứt sọ

Các dấu ấn của mạch não

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Siêu âm qua thóa để chẩn đoán:

Khối choán chổ trong sọ

Di lệch cấu trúc đường giữa

Dãn não thất

Chỉ A, C đúng

A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tư thế nào sau đây chẩn đoán được gãy cung gò má:

Tư thế Hirtz

Tư thế Blondeau

Tư thế Hirtz tia X điện thế giảm

Tư thế Hirtz tia X điện thế tăng

Tư thế Hirtz và Blondeau tia X điện thế giảC.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tư thế nào để chẩn đoán gãy lồi cầu xương hàm dưới

Chụp hàm chếch

Chụp Schuller

Chụp Blondeau

Câu A, B, đúng

Câu A, B, C đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khuyết xương sọ hình bản đồ có thể là:

Viêm xương hộp sọ.

Chấn thương sọ não.

U màng não.

U tổ chức bào loại mỡ

U tuỷ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chỉ định chụp phim X quang hộp sọ:

Chấn thương sọ não

Động kinh

Có dấu thần kinh khu trú

Liệt nữa người

Trẻ em nhỏ < 9 tuổi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với giải phẫu hộp sọ, người ta thường phân chia như sau:

Hộp sọ và nền sọ.

Vòm sọ, nền sọ tầng trước, tầng giữa, tầng sau.

Vòm sọ và nền sọ.

Nền sọ và tầng trước, tầng giữa, tầng sau.

Tất cả đều không đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị, cho uống thuốc xổ và súc ruột sạch,

Là điều bắt buột phải làm để loại bỏ hình cản quang do phân

Là điều chỉ bắt buột khi sẽ phải tiến hành kỹ thuật có chuẩn bị (UIV, CLVT)

Là điều kiện quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng chẩn đoán

Là điều chỉ bắt buộc đối với bệnh nhân táo bón

Câu A và C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Siêu âm là kỹ thuật ích lợi để thăm khám hệ tiết niệu, nhất là nhu mô thận và bàng quang tiền liệt tuyến; nhưng hiệu quả còn lệ thuộc vào

Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh

Vóc dáng bệnh nhân

Máy siêu âm

Câu A và C đúng

Câu A,B và C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật nào sau đây chẩn đoán sớm nhất dãn đài thận:

Chụp niệu đồ tĩnh mạch

Siêu âm

Chụp cắt lớp vi tính với lớp cắt mỏng (1mm)

Chụp niệu đồ tĩnh mạch kết hợp nghiệm pháp lợi tiểu (lasix)

Chụp nhuộm trực tiếp thuốc cản quang

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phim hệ tiết niệu không chuẩn bị có thể không chẩn đoán được (âm tính giả) sỏi là do:

Sỏi cản quang ít

Sỏi có kích thước nhỏ, đường kính < 2mm

Hình ảnh sỏi chồng lên xương

Bụng bẩn do súc ruột không sạch phân

Câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đánh giá nào sau đây về phim chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị bình thường là sai:

Luôn luôn thấy bóng thận hai bên

Phải thấy được khớp háng hai bên

có thể thấy được cơ đáy chậu hai bên

Phải thấy từ cực trên thận cho đến bờ trên xương mu

Phải chụp thêm tư thế niệu đạo khi có triệu chứng sỏi niệu đạo

Xem đáp án

Chọn đáp án E

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bệnh hen phế quản bóng tim có thể:

Nhỏ.

To toàn bộ.

Tim phải to.

Tim trái to.

Bình thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thất phải thấy rõ nhất trên tư thế:

Thẳng.

Nghiêng trái.

Nghiêng phải

Chếch trước phải.

Chếch trước trái.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh X quang của thất trái to là:

Tăng đường kính

Tăng đường kính

Tăng đường kính mD.

Tăng đường kính mB.

Tăng đường kính L+ mG, mỏm tim chìm dưới cơ hoành.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đám mờ hình “tủa bông” ở đáy phổi có thể thấy trong:

Bệnh hẹp động mạch phổi.

Bệnh van động mạch phổi.

Bệnh van hai lá.

Bệnh van ba lá.

Bệnh van động mạch chủ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình “nhát rìu” là do:

Cung giữa trái lõi.

Cung dưới trái nỗD.

Nút động mạch chủ nổD.

Nút động mạch chủ mất

Tất cả đều Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế ứ trệ tuần hoàn phổi trong hẹp van hai lá là tăng áp mạch phổi:

Hậu mao mạch hoặc hỗn hợp.

Tiền mao mạch.

Tăng tưới máu.

Tất cả đều đúng.

Tất cả đều Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba hội chứng kinh điển của rối loạn tưới máu phổi gặp trong bệnh tim là:

Tăng tưới máu, giảm tưới máu, tăng cung lượng

Tăng tưới máu, giảm tưới máu, tăng sức cản

Tăng áp động mạch phổi tiền mao mạch, hậu mao mạch, tăng sức cản

Tăng độ cản quang, giảm độ cản quang, rối loạn phân bố tưới máu

Tăng độ cản quang, giảm độ cản quang, ứ trệ tuần hoàn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở tư thế nằm sấp hang vị dạ dày:

Rỗng,

Chứa đầy barít,

Chứa đầy dịch,

Chứa đầy hơi,

Chứa cả dịch lẫn hơi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạ dày sa khi :

Đáy vượt quá đường liên mào chậu,

Kéo dài phần đứng và phần ngang quá đường liên mào chậu,

Giảm trương lực, mất trương lực, tăng trương lực,

Rối loạn nhu động,

Rối loạn trương lựC.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nhiễm cứng thường gặp trong :

Viêm dạ dày.

K dạ dày.

Loét dạ dày.

Xơ dạ dày.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu ngón tay chỉ ở thành dạ dày:

Hình thành do xơ, co kéo ở bờ cong nhỏ.

Là ngấn co thắt cơ năng.

Là ngấn co thắt thực thể.

Là dấu hiệu trực tiếp có giá trị của loét dạ dày.

Là dấu hiệu gián tiếp ít có giá trị của loét dạ dày.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loét hành tá tràng thường gặp ở:

Bờ là một hình lồi.

Bề mặt ít hơn ở bờ.

Mặt sau hơn mặt trướC.

Mặt trước hơn là mặt sau.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với ống tiêu hóa chẩn đoán X quang quy ước hơn siêu âm trong trường hợp:

Đánh giá được thành ống tiêu hóa.

Đánh giá được lòng ống tiêu hóa.

Bụng chướng hơi.

Tương quan giữa các tạng với nhau.

Ứ dịch trong các quai ruột.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh lồng ruột mạn tính thường thấy trên phim chụp đại tràng có barít:

Lò xo

Càng cua

Đáy chén

Bia bắn

CocarD.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán hình ảnh tốt nhất đối với các khối u ở gan là:

Siêu âm màu

CLVT

Cộng hưởng từ

Chụp mạch số hoá xoá nền

Đồng vị phóng xạ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán thận ứ mủ phải dựa vào

Siêu âm

Siêu âm màu

Phim NĐTM

Phim chụp niệu quản bể thận ngược dòng

Câu trên đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bóng mờ trung thất trên phim phổi thẳng có những đặc điểm:

Bờ ngoài rõ nét, bờ trong thấy gián tiếp do đẩy thực quản, khí quản, mạch máu

Bờ ngoài lồi, rõ nét, góc tiếp xúc tù

Bờ ngoài lồi, rõ nét, góc tiếp xúc nhọn

Bờ ngoài lồi, bờ trong không thấy được, góc tiếp xúc nhọn

Bờ ngoài lồi, rõ nét, góc tiếp xúc tù, bờ trong thấy gián tiếp do đẩy thực quản, khí quản, mạch máu

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả