1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 34
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 34

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp25 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân Nguyễn Văn E. 62 tuổi, nam. Sinh sống tại nông thôn của một vùng ở duyên hải miền trung, có thói quen uống rượu, hút thuốc lá sau mỗi bữa ăD. Trong một tháng trở lại đây, có dấu hiệu nuốt nghẹn tăng dần. Lúc đầu là ăn các thức ăn đặc rất khó nuốt, phải vừa ăn vừa uống một ngụm nước, những ngày gần đây bệnh nhân phải ăn cháo mới nuốt đượC. Do đó, bệnh nhân đã đến khám tại Trung tâm Y tế HuyệD.

Là Bác sĩ khám bệnh, chẩn đoán sơ bộ đầu tiên là gì?

Cho bệnh nhân làm những xét nghiệm, phương pháp chẩn đoán hình ảnh, chức năng nào?

Phim X quang thực quản có thể cho biết nguyên nhân của nuốt nghẹn qua những dấu hiệu gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnhnhân Trần Quang A. 42 tuổi, nam. Ở tại một xã miền núi, nằm trong vùng bị chất độc hoá học thời kỳ chiến tranh. Hai tháng trở lại đây, có dấu hiệu chán ăn, buồn nôn và đau thượng vị. Bệnh nhân đã đến khám tại Trung tâm Y tế HuyệD. Bác sĩ khám bệnh chẩn đoán là loét dạ dày.

Bệnh nhân này nên làm những xét nghiệm, phương pháp chẩn đoán hình ảnh, chức năng nào?

Phim X quang dạ dày có thể cho biết nguyên nhân của tổn thương ác tính dạ dày qua những dấu hiệu gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân Lê thị E. 56 tuổi, nữ. Ở tại một phường của Thành phố. Có dấu hiệu rối loạn tiêu hoá một tuần trở lại đây, đi phân lỏng, đen, hay đau thượng vị về đêC. Bệnh nhân đã điều trị tại Bác sĩ tư, nhưng không đỡ. Đã đến khám tại Trung tâm Y tế Thành phố. Là Bác sĩ khám bệnh, chẩn đoán sơ bộ đầu tiên là gì?

Cho bệnh nhân làm những xét nghiệm, phương pháp chẩn đoán hình ảnh, chức năng nào?

Phim X quang dạ dày tá tràng có thể thấy được loét hành tá tràng qua những dấu hiệu gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnhnhân Trương Xuân C. 46 tuổi, nam. Ở tại Thành phố D. Có dấu hiệu rối loạn tiêu hoá kéo dài, đi phân đen, có máu, tự sờ thấy một khối ở bụng dướn. Bệnh nhân đã đến khám tại Trung tâm Y tế Thành phố. Bác sĩ khám bệnh chẩn đoán là U đại tràng, đề nghị chụp khung đại tràng có thuốc cản quanh.

Anh hay chị viết phiếu hẹn bệnh nhân, với những chuẩn bị gì cho bệnh phòng?

Trong khi chụp phim X quang đại tràng, cần chụp bao nhiêu phim?, cỡ gì?, vào thời điểm nào?

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnhnhân Trần A. 74 tuổi, nam. Có dấu hiệu rối loạn tiêu hoá kéo dài, bón, đi phân đen, có máu. Bệnh nhân đã đến khám tại Trung tâm Y tế Thành phố. Bác sĩ khám bệnh chẩn đoán là U đại tràng, đề nghị chụp khung đại tràng có thuốc cản quanh.

Với bệnh nhân lớn tuổi, chụp đại tràng có những lưu ý gì?

Trên phim X quang đại tràng, có thể cho biết nguyên nhân của tổn thương của thành đại tràng qua những dấu hiệu gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với các buồng tim phương pháp chẩn đoán tiện lợi nhất là:

Chụp cắt lớp nhấp nháy đồng vị phóng xạ (PET,SPECT).

Chụp cắt lớp vi tính.

Chụp cộng hưởng từ.

Siêu âm Doppler màu.

Chụp buồng tim mạch máu số hóa xóa nền.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kỹ thuật cổ điển tư thế chụp sau đây cho thấy nhiều buồng tim nhất:

Tư thế chếch sau phải.

Tư thế chếch trước phải.

Tư thế chếch trước trái.

Tư thế nghiênh.

Tư thế Thẳng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường kính lớn nhất của tim là:

Đường kính Thẳng.

Đường kính nganh.

Đường kính dọC.

Đường kính chéE.

Đường kính đáy.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đường kính của tim có đặc điểm:

Thay đổi tùy theo giới.

Thay đổi tùy theo huyết áp.

Thay đổi tùy theo người.

Thay đổi tùy theo tuổi.

Thay đổi tùy theo tư thế

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi có tràn khí màng phổi lượng nhiều:

Bóng tim bị biến dạnh.

Bóng tim bị đẩy.

Bóng tim thay đổi tương quai.

Bóng tim bị kéE.

Bóng tim không thay đổi tương quan

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bóng tim nhỏ khi:

Khí thũng phổi.

Cơ hoành hạ thấA.

Lồng ngực dài.

Bóng tim có hình giọt nướC.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bóng tim to không bệnh lý trong trường hợp:

Cơ tim bị thiếu dưỡnh.

Cơ tim bị nhiễm độC.

Cơ tim tăng hoạt mà không bị thiểu dưỡnh.

Cơ tim giảm hoạt mà không bị thiểu dưỡnh.

Tất cả đều không đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bệnh hen phế quản bóng tim có thể:

Nhỏ.

To toàn bộ.

Tim phải to.

Tim trái to.

Bình thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở bệnh nhân có u trung thất tim thường:

Thất trái to.

Thất phải to.

Bị thay đổi tùy theo vị trí u.

Không thay đổi bất kỳ vị trí nào của u.

Tất cả đều Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân bị bệnh bạch hầu, bóng tim có thể:

To do tràn dịch màng tiC.

To do bệnh lý cơ tiC.

To do nhiễm độc cơ tiC.

Nhỏ do bị too cơ tiC.

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tim to từng buồng khi ở giai đoạn đầu của:

Bệnh van tiC.

Bệnh thiếu máu cơ tiC.

Bệnh cơ tim phì đạn.

Bệnh phổi nhiễm trùnh.

Cường giáp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thất phải thấy rõ nhất trên tư thế:

Thẳng.

Nghiêng trái.

Nghiêng phải

Chếch trước phải.

Chếch trước trái.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quai động mạch chủ thấy rõ nhất trên tư thế:

Nghiêng trái

Nghiêng phải

Chếch trước trái

Chếch trước phải.

Thẳng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thất trái thấy rõ nhất trên tư thế:

Thẳng.

Nghiêng trái.

Nghiêng phải

Chếch trước phải.

Chếch trước trái.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thất trái to thường gặp nhất trong trường hợp:

Hẹp van hai lá.

Hở van hai lá.

Hẹp van động mạch chủ.

Hở van động mạch chủ.

Hẹp hở van động mạch chủ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh X quang của thất trái to là:

Tăng đường kính

Tăng đường kính

Tăng đường kính mD.

Tăng đường kính mB.

Tăng đường kính L+ mG, mỏm tim chìm dưới cơ hoành.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cung dưới trái hình tròn là biểu hiện của:

Dày giãn thất phải.

Dày giãn thất trái.

Dày thất phải.

Dày thất trái.

Phì đại thất phải.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bệnh hẹp van hai lá có thể thường thấy:

Cung dưới trái nỗD.

Cung dưới phải nỗi

Chèn đẩy thực quản ở 1/3 dướn.

Bờ trái có hình 4 cung và phổi hai bên sung huyết.

Tất cả đều Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường Kerley B là biểu hiện của:

Ứ trệ tuần hoàn ngoại vD.

Sung huyết động mạch phổi.

Phù tổ chức kẽ của các vách liên tiểu thùy.

Ứ trệ tuần hoàn phổi.

Suy tim phải.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đám mờ hình “tủa bông” ở đáy phổi có thể thấy trong:

Bệnh hẹp động mạch phổi.

Bệnh van động mạch phổi.

Bệnh van hai lá.

Bệnh van ba lá.

Bệnh van động mạch chủ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bóng tim ”hình hia” thường gặp nhất trong:

Hẹp động mạch phổi.

Tứ chứng FalloE.

Tam chứng FalloE.

Tim phải to.

Tim trái to.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh mờ cửa sổ chủ phổi gặp trong:

Bệnh lý tim phải.

Bệnh lý tim trái.

Bệnh lý động mạch chủ.

Giãn thân động mạch phổi.

Bệnh lý động mạch phổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rối loạn tưới máu phổi thường thấy trong:

Hẹp động mạch phổi.

Hẹp van hai lá.

Bệnh tim bẩm sinh có shunt trái-phải.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Tất cả đều có thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình “nhát rìu” là do:

Cung giữa trái lõi.

Cung dưới trái nỗD.

Nút động mạch chủ nổD.

Nút động mạch chủ mất

Tất cả đều Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bệnh hẹp van hai lá sẽ dẫn đến:

Rối loạn tưới máu phổi.

Phân bố lại tưới máu phổi.

Ứ trệ tuần hoàn phổi.

Rối loạn tưới máu phổi tùy giai đoạn.

Giãn thân động mạch phổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả