1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 32
30 câu hỏi
Dạ dày bị chèn đẩy khi:
Đảo ngược các phủ tạnh.
Có bệnh lý bên trong dạ dày.
Có bệnh lý ở thành dạ dày.
Khi có bất thường ở các tạng lân cận.
Chọn đáp án D
Khi tăng trương lực, dạ dày có :
Niêm mạc rộng và sâu,
Nhu động rộng và sâu.
Chọn đáp án B
Dạ dày sa khi :
Đáy vượt quá đường liên mào chậu,
Kéo dài phần đứng và phần ngang quá đường liên mào chậu,
Giảm trương lực, mất trương lực, tăng trương lực,
Rối loạn nhu động,
Rối loạn trương lực.
Chọn đáp án A
Dạ dày có hình sừng bò trong trường hợp :
Tăng trương lực,
Giảm trương lực,
Người khoẻ mạnh.
Chọn đáp án A
Hình ngấn lõm của ống tiêu hoá là:
Dấu hiệu cơ bản của dạ dày,
Hình lồi ra khỏi thành dạ dày, tạo nên hình khuyết,
Hình xâm lấn vào lòng dạ dày, tạo nên hình túi thừa,
Hình chèn thành dạ dày vào, tạo nên hình khuyết,
Hình xâm lấn vào lòng dạ dày, tạo nên hình khuyết
Chọn đáp án A
Hình ngấn thực thể mang tính chất:
Chèn đẩy từ bên ngoài thành dạ dày.
Chèn đẩy từ bên trong thành dạ dày.
Co kéo bên trong dạ dày.
Cố định, thường xuyên và mất đi khi chích atropiD.
Cố định, thường xuyên và không mất đi khi chích atropin.
Chọn đáp án A
Hình khuyết của u lành và u ác của ống tiêu hoá khác nhau ở chỗ:
Tính chất mềm mại của bờ khối u.
Tính chất của bờ và của góc giới hạn khối u.
Tính chất cố định và thường xuyên của u.
Tính chất nham nhở và mềm mại của bờ khối u.
Tính chất nhiễm cứng của u
Chọn đáp án B
Hình lồi là biểu hiện của:
Xâm lấn vào lòng dạ dày.
Tổn thương xâm lấn vào lòng dạ dày.
Đục khoét, xâm lấn vào thành dạ dày.
Ổ đọng thuốc ở lòng dạ dày.
Ổ không ngấm thuốc ở lòng dạ dày
Chọn đáp án A
Hình nhiễm cứng thường gặp trong :
Viêm dạ dày.
K dạ dày.
Loét dạ dày.
Xơ dạ dày.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án B
Ổ loét dạ dày là biểu hiện của:
Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên hình khuyết trên phim X quanh.
Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên hình ngấn lõm trên phim.
Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên hình túi trên phim.
Sự phá hủy thành dạ dày tạo nên ổ đọng thuốc trên hình tiếp tuyến.
Sự phá hủy thành dạ dày trên hình bề mặt
Chọn đáp án D
Các ổ loét dạ dày thường thấy ở:
Hang vị.
Tâm vị.
Bờ cong nhỏ.
Bờ cong lớn.
Môn vị.
Chọn đáp án D
Hình ảnh trực tiếp của loét dạ dày trên phim có ý nghĩa:
Ổ đọng thuốc ở các bờ cong.
Hình đục khoét vào thành, tạo nên hình khuyết lồi.
Góa phần chẩn đoán.
Chẩn đoán xác định.
Chẩn đoán phân biệt.
Chọn đáp án C
Thành ổ loét dạ dày có nghĩa:
Là phần bị đục khoét ở bề mặt.
Là phần chung quanh ổ loét.
Là phần chân hay bờ của ổ loét.
Là phần nhiễm cứng giới hạn quanh ổ loét.
Là dấu hiệu gián tiếp của loét dạ dày
Chọn đáp án C
Hình ảnh gián tiếp của loét dạ dày:
Là những dấu hiệu như ổ đọng thuốc chung quanh ổ loét.
Là những dấu hiệu có ý nghĩa tham khảo.
Là những dấu hiệu có ý nnghĩa chẩn đoán.
Thường xảy ra ở các bề mặt.
Thường xảy ra ở các bờ cong.
Chọn đáp án C
Dấu hiệu ngón tay chỉ ở thành dạ dày:
Hình thành do xơ, co kéo ở bờ cong nhỏ.
Là ngấn co thắt cơ năng.
Là ngấn co thắt thực thể.
Là dấu hiệu trực tiếp có giá trị của loét dạ dày.
Là dấu hiệu gián tiếp ít có giá trị của loét dạ dày.
Chọn đáp án A
Chẩn đoán phân biệt giữa loét lành tính và loét ác tính ở dạ dày nhờ:
Tính chất nhiễm cứng ở thành ổ loét.
Tính chất nhiễm cứng của ổ loét.
Tính cố định, thường xuyên của ổ loét.
Tính chất nham nhở của ổ loét.
Tính chất niêm mạc chung quanh ổ loét, và ổ loét.
Chọn đáp án E
Chẩn đoán phân biệt giữa ổ đọng thuốc giả và ổ loét dựa vào:
Bờ của ổ đọng thuốC.
Kích thước của ổ đọng thuốC.
Vị trí của ổ đọng thuốC.
Tính cố định và thường xuyên của ổ đọng thuốC.
Thay đổi khi ép nắn vào thành bụnh.
Chọn đáp án D
Niêm mạc dạ dày dẹt và nông trong trường hợp:
Giảm trương lựC.
Tăng trương lựC.
Giảm nhu động.
Tăng nhu động.
Giảm co bóa.
Chọn đáp án B
Hình ảnh dùi chiêng là biểu hiện của:?????
Loét nông ở dạ dày.
Loét sâu của dạ dày.
Loét trong thành của dạ dày.
Loét sắp thủng của dạ dày.
Loét thủng bít ở dạ daöy.
Chọn đáp án A
Ổ loét ở góc bờ cong nhỏ cần phân biệt với:
Ngấn nhu động.
Hình lồi cố định, thường xuyên ở góc bờ cong nhỏ.
Hình lồi không cố định, không thường xuyên ở góc bờ cong nhỏ.
Hình ngấn lõm cố định thường xuyên ở góc bờ cong nhỏ.
Hình thâm nhiễm giới hạn ở góc bờ cong nhỏ
Chọn đáp án B
Loét hành tá tràng thường gặp ở:
Bờ là một hình lồi.
Bề mặt ít hơn ở bờ.
Mặt sau hơn mặt trướC.
Mặt trước hơn là mặt sau.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D
Đoạn D1 tá tràng gồm:
Hành tá trành.
Hành tá tràng và gối trên.
Hành tá tràng và đoạn trung giai.
Từ ống môn vị đến gối trên.
Từ ống tiền môn vị đến gối trên
Chọn đáp án B
Tá tràng di dộng thường gặp ở:
D1
D2
D3
D4
Góc Treitz.
Chọn đáp án A
Toàn bộ khung tá tràng có hình:
Chữ C.
Chữ Error! Referenhe source not founD.
Móng ngựA.
Móng sắt ngựA.
Lá dương xỉ.
Chọn đáp án D
Khác với loét dạ dày, loét hành tá tràng:
Thường có biến chứng sớC.
Thường có biến dạng rõ rệt.
Thường chuyển sang ác tính.
Thường gây hẹp môn vị.
Thường gây tăng nhu động.
Chọn đáp án B
Có khi ta cần chẩn đoán phâïn biệt loét hành tá tràng với:
Túi thừa ở hang vị.
Ổ đọng thuốc giả ở tá trành.
Góc Treitz.
Loét sau hành tá trành.
Tất cả đều có thể.
Chọn đáp án A
Đối với ống tiêu hóa chẩn đoán X quang quy ước hơn siêu âm trong trường hợp:
Đánh giá được thành ống tiêu hóa.
Đánh giá được lòng ống tiêu hóa.
Bụng chướng hơi.
Tương quan giữa các tạng với nhau.
Ứ dịch trong các quai ruột.
Chọn đáp án D
Siêu âm chẩn đoán hệ tiêu hóa tốt hơn X quang quy ước vì:
Đánh giá được toàn bộ các cơ quan trong ổ bụnh.
Đánh gía được hầu hết các tạng trong ổ bụnh.
Đánh giá được cả tạng đặc lẫn một phần của tạng rỗnh.
Đánh giá được cả trong phúc mạc, lẫn ngoài phúc mạC.
Đánh giá được tất cả các trường hợp cấp cứu ổ bụnh.
Chọn đáp án C
Muốn chẩn đoán tắc ruột cao và tắc ruột thấp người ta căn cứ vào:
Các mức nước liềm hơi.
Các mức hơi dịch.
Hình dáng và đặc tính của liềm hơi mức nướC.
Hình dáng vị trí kích thước của mức nước hơi.
Tính chất và phân bố của các liềm hơi.
Chọn đáp án D
Liềm hơi mức nước thường thấy trong trường hợp:
Vỡ tạng đặC.
Tắc ruột.
Thủng tạng rỗnh.
Xoắn ruột.
Liệt ruột.
Chọn đáp án B








