1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 31
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 31

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp25 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật hình ảnh nào sau đây vừa để chẩn đoán vừa có thể kết hợp can thiệp điều trị

Siêu âm

Chụp CLVT

Chụp NĐTM

Chụp bể thận niệu quản xuôi dòng

Câu A,B và D đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chống chỉ định tương đối trong chụp niệu đồ tĩnh mạch là

Suy thận

Dị ứng iode

Bệnh Kahler

Câu A và B đúng

Câu A,B và C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các kỹ thuật nào sau đây chẩn đoán đượckén thận

Siêu âm

Chụp niệu đồ tĩnh mạch

Chụp động mạch thận

Câu A và B đúng

Câu A,B và C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chẩn đoán thận đa nang kỹ thuật nào sau đây nên chỉ định đầu tiên:

Siêu âm

Chụp niệu đồ tĩnh mạch

Chụp cắt lớp vi tính

Chụp động mạch thận

Siêu âm màu

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên nhân sau đây gây tắc mãn đường bài xuất nước tiểu, TRỪ nguyên nhân

Sỏi hệ tiết niệu

Thắt nhầm niệu quãn

Chèn ép từ ngoài như xơ sau phúc mạc, túi phình động mạch chủ

U trong lòng hoặc trong thành hoặc ngoài đường bài xuất chèn vào

Hẹp lòng đường bài xuất do lao, do sẹo sau phẩu thuật hoặc chấn thương

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phát hiện đồng thời đánh giá mức độ trào ngược bàng quang-niệu quản, phải dựa vào kỹ thuật nào sau đây:

Siêu âm

Chụp niệu đồ tĩnh mạch

Chụp bàng quang- niệu đạo ngược dòng

Chụp cắt lớp vi tính

Chụp bàng quang- niệu đạo ngược dòng kết hợp với chụp niệu quản-bể thận ngược dòng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh nào sau đây của đài bể thận trên phim chụp niệu đồ tĩnh mạch KHÔNG PHÙ HỢP với lao thận:

Đài bể thận bờ nham nhở không đều

Dãn, ứ nước

Hang

Lệch hướng

Hình gai ở bể thận do đài thận biến mất

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHÙ HỢP với chẩn đoán nang thận:

Hình rỗng âm và tăng âm sau.

Hiệu ứng khối choáng chổ trên phim niệu đồ tĩnh mạch thì bài tiếE.

Tỉ trọng dịch trên CLVT

Hình mờ đậm trên hình mô thận cản quang khi chụp phim niệu đồ tĩnh mạch thì sớC.

Hình vô mạch trên phim chụp động mạch mạch thận

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các yếu tố thuận lợi cho nhiễm trùng đường tiểu có thể là:

Dị dạng đường tiểu

Sỏi hệ tiết niệu

Chấn thương hệ tiết niệu

Câu A và C đúng

Câu A, B và C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm thận bể thận mạn

Hình ảnh siêu âm thận nhỏ bờ không đều, nhu mô tăng âm, không phân biệt tuỷ vỏ thận

Hình ảnh trên NĐTM thấy bóng thận nhỏ, nhu mô mỏng, bờ không đều chỗ lỏm ngang mức đài thận, đài thận hình chuỳ.

Câu A và B đúng

Trên cắt lớp vi tính thấy bóng thận nhỏ, nhu mô giảm tỉ trọng và vôi hoá, thành đài bể thận dày.

Câu B và D đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm thận bể thận hạt vàng

Là bệnh nhiễm khuẩn mạn tính, do vi khuẩn gram âm, không làm giảm đáng kể chức năng thận

Thường xẩy ra sau ứ mủ do sỏi trên bệnh nhân dị dạng đường tiểu.

Trên cắt lớp vi tính có hình ảnh thận lớn, nhu mô có những khối giảm tỉ trọng là u hạt vàng, các hốc hoại tử, các đài thận ứ nước, sỏi thận.

Trên siêu âm thấy thận lớn, sỏi, ứ mủ, các vùng hoại tử xen kẻ vùng còn chức năng. bình thường

Câu C và D đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lao hệ tiết niệu là bệnh nhiễm khuẩn mạn tính, lan truyền bằng đường máu

Hình ảnh thận mastic trên phim bụng KCB do vôi hoá nhu mô ở giai đoạn tiến triển

Hình ảnh NĐTM có giá trị chẩn đoán xáct định với các dấu hiệu hẹp đường dẫn niệu, ứ nước, hình hang lao ở nhu mô thông với đài thận

Chẩn đoán xác định dựa vào tìm vi khuẩn lao trực tiếp hoặc cấy nước tiểu

Siêu âm thấy các ổ áp xe lao ở nhu mô, đài thận ứ nước, bờ đài thận không đều răng cưa

Trên cắt lớp vi tính là những dấu hiệu điển hình của lao hệ tiết niệu: hang lao, ứ nước đài thận, vôi hoá, hẹp bể thận, hẹp niệu quãn, bàng quang too nhỏ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các dấu hiệu hình ảnh kén thận điển hình

Hình ảnh rỗng âm với tăng âm sau trên siêu âm

Nếu kén kích thước lớn sẽ có hình đè đẩy và cắt cụt một hoặc vài đài thận trên NĐTM

Hình khuyết sáng của mô thận cản quang trên phim chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị.

Trên CLVT khối giới hạn rõ, tỉ trọng dịch trong khoảng 10đến 20 đơn vị Hounsfield, thành dày ngấm thuốc cản quang

Câu A và D đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh trên niệu đồì tĩnh mạch của U đường dẫn niệu

Hình khuyết có viền thuốc cản quang bao quanh, cố định

Hình khuyết sáng trên nền mờ thuốc cản quang, có chân bám hoặc hình hẹp đường dẫn niệu

Dấu hiệu Goblet dãn đường dẫn niệu trên hình khuyết (NĐTM) hay dấu hiệu Bergman dãn đường dẫn niệu dưới hình khuyết (chụp ngược dòng)

Hình khuyết sáng thành dải dọc theo đường dẫn niệu

Câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình khuyết sáng trên nền mờ thuốc cản quang đường dẫn niệu, cần phân biệt nhiều nguyên nhân

Sỏi không cản quang

U đường dẫn niệu

Cục máu đông

Chất hoại tử

Câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

U nhu mô thận có thể gây hội chứng khối choáng chổ trên phim NĐTM với các hình ảnh

Đài thận bị kéo dài do u phát triển kéo theo đài thận, đài thận không đều hình răng cưa

Hình cắt cụt, ép mỏng, in dấu

Hình lệch hướng các đài thận, các đài thận hội tụ quanh u như hình hoa cúc, bóng thận lớn bờ hình múi

Hình dù mở, gọng kìm, liễu rủ

Câu B và D đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các kỹ thuật nào có thể thăm khám tiền liệt tuyến

siêu âm trên xương mu hoặc qua trực tràng

chụp CLVT

chụp cộng hưởng từ

chụp bàng quang niệu đạo ngược dòng

Câu A,B và C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhược điểm chung của cộng hưởng từ

độ phân giải không gian thấp, bờ cấu trúc ít rõ

có nhiều ảnh nhiểu do nhu động ruột, cử động hô hấp, nhịp đập tim

chống chỉ định đối với bệnh nhân có mang dị vật từ tính

trang bị tốn kém gấp 4 lần CLVT

Câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lợi điểm chung của cộng hưởng từ

không gây nhiễm xạ, không gây tai biến cho bệnh nhân

xem cấu trúc trong không gian ba chiều

độ phân giải đối quang tốt, phân biệt rõ các cấu trúc

xem được mạch máu không cần tiêm đối quang từ

Câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sỏi san hô ở vị trí

đài thận

đài-bể thận

niệu quản

bàng quang

bể thận-niệu quản

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên nhân ngoài hệ tiết niệu thường gây tắc đường dẫn niệu là

xơ sau phúc mạc

u vùng tiểu khung

u ruột non

Câu A và B đúng

CâuA,B và C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán thận ứ mủ phải dựa vào

siêu âm

siêu âm màu

phim NĐTM

phim chụp niệu quản bể thận ngược dòng

Câu trên đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án E

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tăng độ tương phản (đối quang) ống tiêu hóa, người ta thường xử dụng:

Chất cản quang tan trong nước, chất cản quang dưới dạng sữA.

Sữa barít, chất cản quang có chứa IodE.

Chất cản quang tan trong dầu.

Các chất khí O2, CO2.

Đối quang kéA.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp chẩn đoán hình ảnh để đánh giá tốt nhất hệ tiêu hoá là:

Siêu âm,

Cắt lớp vi tính,

X quang không chuẩn bị,

X quang có chuẩn bị,

Cộng hưởng từ.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đánh giá phân loại một khối u ở hệ tiêu hoá, vấn đề quan trọng là:

Khảo sát sự phân bố mạch máu của khối u, nhờ chụp mạch máu,

Hình dáng, kích thước, vị trí, tính chất của khối u,

Đánh giá phân độ Tnh.

Xác định tính chất lành tính hay ác tính, nhờ Cắt lớp vi tính (CLVT),

Xác định tính chất lành tính hay ác tính, nhờ Siêu âm,

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạ dày tăng trương lực khi:

Có hình thắt hẹp lại,

Có hình chữ J,

Có hình sừng bò,

Có hình bít tất,

Có hình đáy chậu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở tư thế nằm ngữa phình vị dạ dày:

Các niêm mạc thô,

Chứa đầy hơi,

Chứa đầy barít,

Không phân biệt được với các chi tiết chung quanh,

Niêm mạc có hình bắt chéo, tạo nên các xoang nhỏ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở tư thế nằm sấp hang vị dạ dày:

Rỗng,

Chứa đầy barít,

Chứa đầy dịch,

Chứa đầy hơi,

Chứa cả dịch lẫn hơi

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trương lực của dạ dày:

Là sức căng của dạ dày khi co bóa.

Là sức căng của bề mặt các cơ dạ dày.

Là sức căng của các cơ tạo cho dạ dày một hình thể nhất định.

Làm cho dạ dày có hình thể và niêm mạc ổn định.

Làm cơ sở cho hoạt động của dạ dày

Xem đáp án

Chọn đáp án

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

NiêmC mạc của dạ dày:

Thay đổi tùy theo nhu động.

Thay đổi tùy theo cơ địa của bệnh nhân.

Thô ở bờ cong nhỏ, mịn hơn ở bờ cong lớn.

Thay đổi tùy theo vùng của dạ dày.

Không thay đổi theo trương lực

Xem đáp án

Chọn đáp án D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhu động của dạ dày:

Khởi phát ở bờ cong nhỏ sau đó lan ra bờ cong lớn.

Khởi phát ở bờ cong lớn sau đó lan ra bờ cong nhỏ.

Là những ngấn càng lúc càng sâu dần.

Thường có ngấn rất sâu ở bờ cong lớn.

Thường có ngấn rất sâu ở bờ cong nhỏ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả