1000+ câu Trắc nghiệm Giới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y học có đáp án - Phần 23
30 câu hỏi
Giới hạn của ổ tiêu xương rõ khi:
Có tình trạng nhiễm khuẩn mạn.
Có phản ứng của màng xương chung quanh.
Có phản ứng của mô xương đặC.
Có phản ứng tự vệ của mô xương đặc chung quanh.
Có tổ chức bị xâm lấn chung quanh.
Chọn đáp án A
Ta thấy được màng xương trong trường hợp:
Lao xương.
U xương lành tính.
Viêm xương.
U xương ác tính.
Có tác nhân gây phản ứng ở màng xương.
Chọn đáp án E
Viêm xương tủy xương (VXTX) khởi đầu bằng hình ảnh:
Đặc xương.
Tiêu xương.
Loãng xương.
Phản ứng màng xương.
Hoại tử xương.
Chọn đáp án C
Viêm xương tủy xương thường gặp:
Ở người trẻ tuổi.
Ở bệnh nhân bị suy kiệt.
Ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
Tất cả đều đúng.
A và B đúng.
Chọn đáp án A
Viêm xương tủy xương thường gặp:
Nam hơn nữ.
Nữ hơn nam.
Nữ bằng nam.
Nam gấp đôi nữ.
Nữ gấp đôi nam.
Chọn đáp án A
Viêm xương tủy xương bắt đầu ở:
Điểm đầu xương.??
Dưới sụn liên hợp.
Đầu xương.
Sụn liên hợp.
Mô xốp đầìu xương dưới sụn liên hợp
Chọn đáp án A
VXTX theo quy luật:
Gần khớp khuỷu xa đầu gối.
Gần khớp khuỷu gần khớp gối.
Gần khớp gối xa khớp vai.
Gần khớp gối xa khớp khuỷu.
Gần khớp háng xa khớp gối.
Chọn đáp án E
VXTX khởi đầu là tình trạng rối loạn tuần hoàn xương do:
Tắc các mạch nuôi xương.
Tắc các bạch mạch trong xương.
Tắc động mạch nuôi xương.
Tắc tĩnh mạch trong xương.
Huyết khối ở tĩnh mạch.
Chọn đáp án D
Hình ảnh X quang của VXTX có thể thấy vào thời điểm:
3 ngày sau khi nhiễm khuẩn.
3 tuần sau khi nhiễm khuẩn.
5 tuần sau khi nhiễm khuẩn.
3 tháng sau khi nhiễm khuẩn.
Rất chậm sau khi nhiễm khuẩn.
Chọn đáp án B
Hình ảnh sớm của X quang trong VXTX là:
Tiêu xương lan tỏa ở thân xương.
Tiêu xương lan tỏa ở đầu xương.
Loãng xương lan tỏa ở thân xương dài.
Loãng xương lan tỏa ở đầu xương.
Loãng xương lan tỏa ở hành xương gần sụn liên hợp.
Chọn đáp án D
Các hình ảnh của VXTX thường có xu hướng:
Phối hợp giữa phá hủy và xây dựnh.
Phá hủy ở giai đoạn đầu, xây dựng ở giai đoạn sau.
Phá hủy xương ở mọi giai đoạn.
Hỗn hợp giữa các hình ảnh.
Phá hủy ở giai đoạn cấp, xây dựng ở giai đoạn mạn.
Chọn đáp án E
Hình ảnh “cỗ quan tài” biểu tượng cho:
Ổ tiêu xương có hoại tử xương.
Ổ hoại tử xương lan rộng trong ống tủy.
Ổ hoại tử xương không đồng đều.
Ổ hoại tử xương có chứa mảnh xương chết.
Ổ hoại tử xương có chứa mảnh xương mụC.
Chọn đáp án D
Áp xe Brodie là một thể viêm xương:
Thường gặA.
Ở ngoại vD.
Ở đầu xương.
Khu trú.
Điển hình.
Chọn đáp án D
Người ta thường nói VXTX là mô hình của các hình ảnh cơ bản của xương vì:
Vừa phá huỷ vừa xây dựng
Có đủ các dấu hiệu bệnh lý cơ bản của xương
Có ổ áp xe và mảnh xương chết
Có hoại tử tạo nên cây gỗ mục
Có phản ứng màng xương dữ dội.
Chọn đáp án B
Hình ảnh quan trọng để phân biệt giữa VXTX và lao xương là:
Có ổ áp xe nóng hay áp xe lạnh
Có tổn thương ở thân xương hay không
Có tổn thương ở khớp hay không
Có hình ảnh “cỗ quan tài” hay không
Có phản ứng màng xương hay không
Chọn đáp án C
Đặc điểm của viêm xương do lao là:
Có ổ áp xe và mảnh xương chết.
Thường có mảnh xương mụC.
Ít có tổn thương khớp.
Đặc xương là chính.
Hủy xương là chính.
Chọn đáp án E
Dấu hiệu sớm của lao xương trên hình ảnh X quang là:
Gặm mòn xương.
Hẹp khe khớp.
Loãng xương ở đầu xương.
Loãng xương dưới sụn khớp.
Loãng xương dưới sụn liên hợp.
Chọn đáp án D
Trong giai đoạn tiến triển của lao xương ta thường gặp:
Các ổ gặm xương ở bờ xương đặC.
Các ổ gặm xương ở bờ sụn khớp.
Hẹp khe khớp tổn thươnh.
Trật khớp tổn thươnh.
Cứng khớp và dính khớp.
Chọn đáp án C
Ta không thấy được các hình ảnh của lao xương trên phim X quang khi:
Tổn thương ở phần sụn.
Tổn thương ở phần xương xốA.
Tổn thương ở bao hoạt dịch.
Tổn thương ở phần mềC.
Tổn thương ở dây chằnh.
Chọn đáp án C
Phương pháp hình ảnh nhạy nhất trong chẩn đoán lao khớp là:
Chụp nhiều phim với nhiều tư thế khác nhau.
Chụp ổ khớp cản quanh.
Siêu âm khớp.
Chụp cắt lớp vi tính.
Chụp cộng hưởng từ.
Chọn đáp án E
Hình ảnh trong giai đoạn sớm của lao khớp gối là:
Loãng xương không đều ở đầu xương.
Gặm mòn sụn khớp.
Bóng mờ ở phần mềm của cơ tứ đầu.= bóng mờ hình lê
Bóng mờ ở phần mềm mặt ngoài xương chày.
Bóng mờ ở phần mềm mặt trong xương chày
Chọn đáp án C
Lao khớp vai có hình ảnh đặc hiệu là:
Tiêu chõm, trật khớp.
Hình khuyết gặm mòn ở chõi.
Thân xương có hình cái rìu.
Chõm xương có hình cái rìu
Chõm xương có hình nhát rìu.
Chọn đáp án D
Lao của khớp cùng chậu dễ nhầm với:
Viêm đa khớp dạng thấA.
Viêm cột sống dính khớp.
Thoái hóa khớp cùng chậu.
Viêm khớp nhiễm khuẩn.
Viêm khớp thể đặc xương
Chọn đáp án B
Lao cột sống có đặc điểm:
Gây gù, vẹo cột sốnh.
Gặm mòn các đĩa sụn.
Xẹp các thân đốt.
Gặm mòn các thân đốt.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án E
Chẩn đoán phân biệt giữa viêm và lao xương nhờ:
Tính chất phá hủy có ở sụn hay không,
Tính chất phá hủy có ở khớp hay không,
Tính chất phá hủy hoặc xây dựng,
Tính chất phản ứng của màng xương,
Tất cả đều Sai.
Chọn đáp án B
Chẩn đoán phân biệt giữa lao xương và thoái hóa khớp nhờ:
Đặc xương dưới sụn.
Loãng xương dưới sụn.
Hẹp khe khớp.
Có gai xương hay không.
Tất cả đều Sai.
Chọn đáp án D
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh tốt nhất đối với lao xương là:
Chụp Cắt lớp siêu âm.
Chụp Cắt lớp vi tính.
Chụp Căït lớp cộng hưởng từ.
Chụp mạch máu số hóa xóa nền.
Chụp nhấp nháy đồng vị.
Chọn đáp án C
Đa số các u xương lành tính phát sinh và phát triển trong thời kỳ:
Bào thai.
Thiếu nhi.
Thiếu niên.
Đang phát triển xương.
Trưởng thành.
Chọn đáp án D
Đặc điểm chung của u xương lành tính là:
Bờ đều, rõ, phát triển nhanh.
Bờ đều, rõ, phát triển chậm, không di căn.
Giới hạn rõ ràng, cấu trúc đồng nhất, phát triển nhanh.
Giới hạn rõ ràng, cấu trúc không đồng nhất, phát triển chậm.
Giới hạn rõ ràng, phát triển từ từ, không xâm lấn
Chọn đáp án B
Đặc điểm chung của u xương ác tính là:
Giới hạn không rõ, có cấu trúc đồng nhất, có tính xâm nhập, di căn.
Giới hạn ít rõ, có cấu trúc không đồng nhất, có tính xâm lấn, di căn.
Bờ không rõ, không có cấu trúc đồng nhất, phản ứng màng xương mạnh.
Bờ có giới hạn rõ, phản ứng màng xương thẳng góc với trục, có xâm lấn, di căn.
Bờ không rõ, có cấu trúc không đồng nhất, phản ứng màng xương thẳng góc với trụC.
Chọn đáp án E








