100 câu trắc nghiệm Nhóm Halogen nâng cao (P4)
26 câu hỏi
Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với
Dung dịch FeCl2
Dây sắt nóng đỏ
Dung dịch NaOH loãng
Dung dịch KI
Đáp án C
Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe →+X Y → Fe(OH)3
(mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là:
NaCl, Cu(OH)2
HCl, NaOH
Cl2, NaOH
HCl, Al(OH)3
Đáp án C
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓+ 3NaCl
Cho các phản ứng sau:
1. A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O
2. B + C → nước gia-ven
3. C + HCl → D + H2O
4. D + H2O → C + B↑+ E↑
Chất Khí E là chất nào sau đây?
O2
H2
Cl2O
Cl2
Đáp án B
1. MnO2 + 4HCl →to MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
3. NaOH + HCl → NaCl + H2O
4. 2NaCl + 2H2O →cmnđpdd 2NaOH + Cl2+ H2
Cho m gam một đơn chất halogen (X2) tác dụng hết với magie thì thu được 9,5 gam muối. Mặt khác cho m gam X2 tác dụng hết với nhôm thì thu được 8,9 gam muối. Đơn chất halogen X2 là
F2
Cl2
Br2
I2
Đáp án B
Mg + X2 → MgX2
2Al + 3X2→ 2AlX3
Bảo toàn nguyên tố X:
2nMgX2 = 3nAlX3
=> 2.9,5/(24 + 2X) = 3.8,9/(27 + 3X)
=> X = 35,5 (Cl)
Chỉ ra phát biểu sai :
Nước clo là dung dịch của khí clo trong nước
Nước flo là dung dịch của khí flo trong nước
Nước iot là dung dịch của iot trong nước
Nước brom là dung dịch của brom trong nước
Đáp án B
Cho flo vào nước không thu được nước flo.
Do xảy ra phản ứng:
2F2 + 2H2O → 4HF + O2
Bệnh fuorosis (Bệnh chết răng) gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho dân cư Ninh Hòa là do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn thực phẩm bị nhiễm độc thuốc trừ sâu
Nguồn nước bị ô nhiễm flo
Nước thải có hợp chất chứa oxi của clo vượt quá mức cho phép
Người dân không sử dụng kem đánh răng
Đáp án B
Việc ngưng sử dụng freon trong tủ lạnh và máy lạnh là do nguyên nhân nào sau đây
Freon phá hủy tầng ozon gây hại cho môi trường
Freon gây nhiễm độc nước sông, ao, hồ
Freon gây độc cho người sử dụng máy lạnh, tủ lạnh
Freon đắt tiền nên giá thành sản phẩm cao
Đáp án A
Ứng dụng nào sau đây không phải của Clo?
Khử trùng nước sinh hoạt
Tinh chế dầu mỏ
Tẩy trắng vải, sợi, giấy
Sản xuất clorua vôi, kali clorat
Đáp án B
Trong tự nhiên, Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng
NaCl trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Đơn chất Cl2 có trong khí thiên nhiên
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Đáp án A
Khối lượng thuốc tím cần dùng để điều chế 4,48 lít khí clo là (biết H = 80%)
12,64 gam
18,5 gam
12,64 gam
15,8 gam
Đáp án D
nCl2 = 0,2 (mol)
16HCl +2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2+ 5Cl2 + 8H2O 0,08 0,2 mol
Do H% = 80%:
⇒nKMnO4 (tt)=0,08.10080=0,1 mol
= 0,1.(39 + 55 + 16.4) = 15,8 (g)
Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
(1) 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
(2) 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là:
Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Cl2
Tính khử của Cl− mạnh hơn của Br−
Tính khử của Br− mạnh hơn Fe2+
Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Fe3+
Đáp án D
Từ phương trình (2) : 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 ta suy ra tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2
Mặt khác từ (1): FeBr2 + 1/2Br2 → FeBr3 nên tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+
Cho sơ đồ phản ứng sau:
R + 2HCl(loãng) →RCl2 + H2
2R + 3Cl2 →2RCl3
Kim loại R là
Zn
Al
Mg
Fe
Đáp án D
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Cho các phản ứng :
1. Cl2 + 2NaBr→ 2NaCl + Br2
2. Cu + Cl2 → CuCl2
3. Cl2 + 2NaOH→ NaCl + NaClO + H2O
4. Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3
5. Cl2 + H2O
HCl + HClO
Số phản ứng Clo chỉ đóng vai trò làm chất oxi hóa là:
5
2
3
4
Đáp án C
Clo chỉ là chất oxi hóa trong các phương trình 1,2,4.
Cho các chất X; Y; Z thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:
![]()
Các chất X và Z lần lượt là:
FeCl3, Fe(OH)3
FeCl2 và Fe2O3
FeCl2 và Fe(OH)2
FeCl2 và Fe(OH)3
Đáp án D
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeCl2 + 1/2Cl2 → FeCl3
FeCl3 + 3NaOH→ Fe(OH)3 + 3NaCl
Điện phân một dd muối MCln với điện cực trơ. Khi ở catot thu được 16g kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại M là:
Mg
Fe
Cu
Ca
Đáp án C
nkhí = 0,25 (mol)
2MCln → 2M + nCl2
0,5/n ← 0,25 (mol)
MM = = 32n
Với n = 2 => M = 64 (Cu)
Cho 23,7 gam KMnO4 phản ứng hết với dung dịch HCl đặc (dư), thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là (H% =60%)
6,72
8,40
5,04
5,60
Đáp án C
= 0,15 mol
16HCl +2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2+ 5Cl2
0,15 → 0,375
Do H% = 60% => = 0,225 mol
V = 0,225.22,4 = 5,04 (lít)
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
![]()
Công thức của X, Y, Z lần lượt là
Cl2, AgNO3, MgCO3
Cl2, HNO3, CO2
HCl, HNO3, NaNO3
HCl, AgNO3, (NH4)2CO3
Đáp án D
CaO + 2HCl →CaCl2 + H2O
CaCl2 + 2AgNO3→ 2AgCl ↓+ Ca(NO3)2
Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaNO3
Khối lượng CaF2 cần dung để điều chế 400 gam dung dịch axit flohidric nồng độ 40% (hiệu suất phản ứng bằng 80%) là
624 gam
312 gam
780 gam
390 gam
Đáp án D
C%HF=mHF400.100% = 40% ⇒ mHF=160 gam ⇒ nHF=8 mol
CaF2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HF
4 ← 8 (mol)
Do H% = 0% =>nCaF2=4.10080=5 mol
m = 5. (40+19.2) = 390 (g)
Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot. Kim loại trong muối là:
Na
Ca
K
Mg
Đáp án B
nkhí = 0,02 (mol)
2MCln → 2M + nCl2
0,04/n ← 0,02 (mol)
Mmuối = = 55,5n
Với n = 2 => M = 40 (Ca)
Cho 8,7 gam MnO2 tác dụng với dung dịch axit HCl đậm đặc sinh ra V lít khí Cl2 (đktc). Hiệu suất phản ứng là 85%. V có giá trị là :
2 lít
2,905 lít
1,904 lít
1,82 lít
Đáp án C
MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,1 →0,1 (mol)
Do H% = 85%
=> = 0,085 (mol)
V = 0,085.22,4 = 1,904 (lít)
Cho dung dịch chứa 12,06 gam hỗn hợp gồm NaF và NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. Thu được 17,22 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của NaF trong hỗn hợp ban đầu là?
47,2%
52,8%
58,2%
41,8%
Đáp án D
Kết tủa là AgCl
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
=> nNaCl = nAgCl = 17,22/143,5 = 0,12 (mol)
=> %mNaF = .100 = 41,8%
Cho 37,6 gam hỗn hợp gồm CaO, CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít dung dịch HCl 2M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là
70,6
61,0
80,2
49,3
Đáp án A
nHCl = 1,2 (mol)
Oxit + 2HCl →Muối + H2O
1,2 → 0,6 (mol)
Bảo toàn khối lượng:
moxit + m HCl = m muối + m nước
37,6 + 1,2.36,5 = m muối + 0,6.18
mmuối = 70,6 (g)
Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :
74,2
42,2
64,0
128,0
Đáp án C
Ta có:
Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
Bảo toàn Fe: nFe bđ = 0,2 + 0,2.3 = 0,8
2Fe → Fe2O3
0,8 → 0,4
=> m = 0,4.160 = 64 (g)
Cho 10,3 gam hỗn hợp Cu, Al, Fe vào dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí (đktc) và 2 gam chất rắn không tan. Vậy % theo khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là :
26%, 54%, 20%
20%, 55%, 25%
19,4%, 50%, 30,6%
19,4%, 26,3%, 54,3%
Đáp án D
Chất rắn Y là Cu không phản ứng
= 0,25
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
a 1,5a (mol)
Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2
b b (mol)
Ta có:
27a + 56b = 8,3
1,5a + b = 0,25
=> a = b = 0,1 (mol)
.100 = 19,4%
.100 = 54,3%
Hòa tan 9,6 gam một kim loại M thuộc nhóm IIA trong dung dịch HCl (dư). Cô cạn dung dịch, thu được 38 gam muối. Kim loại X là
canxi
bari
magie
beri
Đáp án C
M + 2HCl → MCl2 + H2 ↑
M M + 71
9,6 38
Ta có => M = 24 (Mg)
Nung 17,55 gam NaCl với H2SO4 đặc, dư thu được bao nhiêu lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (biết hiệu suất của phản ứng là H= 90%)?
0,672 lít
6,72 lít
6,048 lít
5,6 lít
Đáp án C
nNaCl = = 0,3 mol
2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl
0,3 (mol) → 0,3 (mol)
H% = 90% => nHCl = 0,3. = 0,27 (mol)
VHCl = 0,27.22,4 = 6,048 (lít)







