100 câu trắc nghiệm Nhóm Halogen nâng cao (P1)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Nhóm Halogen nâng cao (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1062 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 88, Ba = 137)

Ca và Sr

Sr và Ba

Mg và Ca

Be và Mg

Xem đáp án

Đáp án A

Kim loại nhóm IIA, có mức oxi hóa = +2 trong hợp chất

nH2 = 0,03 mol

Gọi X là kí hiệu chung của 2 kim loại

X + 2HCl → XCl2 +   H2

0,03                       0,03  (mol)

 MX =1,670,03= 55,67

Vậy hai kim loại cần tìm là Mg và Sr.

MCa = 40 < 55,67 < MSr = 88

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch A chứa 11,7g NaCl tác dụng với dung dịch B chứa 51g AgNO3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m:

28,70g

43,05g

2,87g

4,31g

Xem đáp án

Đáp án A

nNaCl = 0,2(mol)

AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

0,3             0,2       0,2                 (Mol)

(Do AgNO3 dư, nên tính theo NaCl)

mAgCl = 0,2.(108 + 35,5) = 28,7 (g)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo

1. Nước Gia-ven có khả năng tẩy màu và sát khuẩn.

2. Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển màu đỏ sau đó lại mất màu.

3. Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.

4. Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận xét đúng là: 1,2,4

Nhận xét 3 sai vì:

 (HCl là chất khử)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các hóa chất sau đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: KCl, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4. Thuốc thử có thể dùng để nhận biết các hóa chất trên là

NaOH

Ba(OH)2

Ba(NO3)2

AgNO3

Xem đáp án

Đáp án B

MgCl2 +Ba(OH)2 →Mg(OH)2↓ + BaCl2

 FeCl2 +Ba(OH)2 →Fe(OH)2↓ + BaCl2

2FeCl3 +3Ba(OH)2 →2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2

2AlCl3 +3Ba(OH)2 →2Al(OH)3↓+ 3BaCl2

2NH4Cl + Ba(OH)2 → 2NH3↑ + 2H2O + BaCl2

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 →2NH3↑ + 2H2O + BaSO4 ↓

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: KMnO4 + HCl (đặc)   KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

Hệ số cân bằng phản ứng là các số nguyên, tối giản. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là:

16

5

10

8

Xem đáp án

Đáp án C

2KMnO4 + 16HCl→ 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O+ 5Cl2

Cứ 16 phân tử HCl tham gia phản ứng, chỉ có 10 phân tử đóng vai trò là chất khử, còn 6 phân tử đóng vai trò là chất tạo môi trường.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,03 gam muối natri halogen (NaX) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau phản ứng phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam Ag. X là :

brom

flo

clo

iot

Xem đáp án

Đáp án A

nAg = 0,01 (mol)

NaX + AgNO3 →AgX + NaNO3

0,01                    0,01                     (mol)

AgX →Ag

0,01 ← 0,01 (mol)

, MX =80 (Br)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.

(2) Axit flohidric là axit yếu.

(3) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.

(4) Trong các hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa; -1 ; +1 ; +3 ; +5 và + 7.

(5) Tính khử của các ion halogen tăng dần theo thứ tự: 

(6) Cho dung dịch AgNO3 vào các lọ đựng từng dung dịch loãng: NaF, NaCl, NaBr, NaI đều thấy có kết tủa tách ra.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

5

6

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Khẳng định đúng là 1,2,3,5

(4) sai vì Flo chỉ có số oxi hóa -1 trong hợp chất

(6)sai vì AgF là muối tan 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

a.  4HCl + MnO2  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

b.14HCl + K­2Cr2O7  2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O

c. 16HCl + 2KMnO4  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

d. 2HCl + Fe   FeCl2 + H2

e.  6HCl + 2Al  2AlCl3 + 3H2

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

Trong phản ứng là a, b, c thì HCl thể  hiện tính khử.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Clo từ MnO2 và dung dịch HCl:

Các chất chứa trong bình (1) và bình (2) lần lượt là

Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl

Dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc

Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3

Dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu lấy khối lượng KMnO4 , MnO2, KClO3 bằng nhau để cho tác dụng với dd HCl đặc, dư thì chất nào cho nhiều Clo hơn?

MnO2

KClO3

KMnO4

cả 3 chất như nhau

Xem đáp án

Đáp án B

16HCl + 2KMnO4→ 5Cl2+ 2MnCl2+ 2KCl+8H2O

                 m/158 → m/63,2         mol 

6HCl + KClO3 →3Cl2+ KCl+3H2O

         m/122,5→  m/40,8       mol

4HCl + MnO2  Cl2+ MnCl2+ 2H2O

           m/87  → m/87        mol

So sánh thấy nếu lấy cùng 1 lượng các chất phản ứng với HCl thì KClO3 cho nhiều khí Cl2 nhất

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối lượng của  trong HClO4 là giá trị nào sau đây

9,40%

8,95%

9,67%

9,20%

Xem đáp án

Đáp án D

Phần trăm đồng vị 35Cl = x, thì % đồng vị 37Cl = 100 - x

Ta có

A =  = 35,5, vậy x = 75%

Phần trăm khối lượng của 37Cl trong HClO4

 = 9,2%

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 174 gam hỗn hợp M2CO3 và M2SO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí CO2và SO2 thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500ml dung dịch NaOH 3M. Kim loại M là

Rb

Li

Na

K

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi a, b là số mol M2CO3 và M2SO3

M2CO3 + 2HCl →2MCl + H2O + CO2

a                                                  a   (mol)

M2SO3 + 2HCl →2MCl + H2O + SO2

b                                                  b   (mol)

Toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500ml dung dịch NaOH 3M :

XO2 + NaOH → NaHXO3

1,5  ← 1,5                            (mol)

=> 2M + 60 < 116 < 2M + 80 => 18 < M < 28 => là Na

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

15,2

13,5

17,05

11,65

Xem đáp án

Đáp án A

nHCl = 0,1 (mol)

Ta có X + 2HCl → dung dịch Y + H2

                  0,1                             0,05 (mol)

Kim loại còn phản ứng với nước :

Dung dịch sau phản ứng chứa: ion kim loại, Cl-: 0,1 mol, OH-: 0,1 mol

m dd = mKL + mCl- + mOH- = 9,95 + 0,1.35,5 + 0,1.17 = 15,2 (gam)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,1g hỗn hợp hai kim loại A, B có hoá trị (II) không đổi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra 0,2 mol H2 . Hai kim loại đó là :

Ba và Cu

Mg và Fe

Mg và Zn

Fe và Zn

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi hai kim loại là 

 + 2HCl → MCl2 + H2

0,2                        0,2 (mol)

MA < 60,5 < MB => A là Mg và B là Zn

(A,B có hóa trị không đổi nên loại Fe, ý A Cu không phản ứng với HCl)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mệnh đề sau:

(a) Các halogen đều có số oxi hóa dương trong một số hợp chất.

(b) HI là axit mạnh nhất.

(c) Các halogen đều có tính khử mạnh.

(d) Iot có khả năng thăng hoa.

Số mệnh đề không đúng 

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

a sai vì Flo chỉ có số oxi hóa – 1 trong hợp chất.

c sai vì Các halogen có tính oxi hóa mạnh

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: NaX(rắn) + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HX(khí)

Các Hiđro Halogenua(HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là:

HCl, HBr và HI

HF và HCl

HBr và HI

HF, HCl, HBr và HI

Xem đáp án

Đáp án B

HBr và HI có tính khử mạnh, nên không điều chế được theo cách này.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34g kết tủa.Biết cả NaX và NaY đều tạo kết tủa với AgNO3. Công thức của hai muối là

NaBr và NaI

NaF và NaCl

NaCl và NaBr

NaF, NaBr

Xem đáp án

Đáp án A

Loại đáp án B và D do có NaF.

Đặt hỗn hợp (NaX, NaY) tương đương với NaM

NaM + AgNO3 → AgM↓+NaNO3

Ta có

 => M = 83,13

=> X,Y lần lượt là Br (80) và I (127)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

16,0

18,0

16,8

11

Xem đáp án

Đáp án A

Fe + Cu2+ → Fe2++ Cu

Fe + 2H+ → Fe2++ H2

 = 0,25(mol)

Bảo toàn khối lượng: 

m + 64.0,15 + 0,2 = 0,725m + 2.0,1 + 56.0,25

m = 16g

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp gồm Zn và Mg trong không khí thu được hỗn hợp oxit X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch axit hòa tan hết được X là :

250 ml

500 ml

100 ml

150 ml

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử chỉ có Zn nZn = 0,09 mol nHCl = 0,18 V = 180 ml

Nếu chỉ có Mg nMg = 0,24 mol nHCl = 0,48 V = 480 ml

180 ml < VHCl < 480 ml

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,03 mol hỗn hợp NaX và NaY ( X, Y là hai halogen thuộc chu kì kế tiếp – đều tạo kết tủa với AgNO3) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 4,75 gam kết tủa. Công thức hai muối trên là

NaBr, NaI

NaF, NaCl

NaCl, NaBr

NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI

Xem đáp án

Đáp án C

Theo bài ra X, Y là hai halogen thuộc chu kì kế tiếp – đều tạo kết tủa với AgNO

nên loại đáp án B và D vì có NaF

Gọi công thức chung của NaX và NaY là NaM.

NaM + AgNO3 → AgM↓+NaNO3

0,03                       →0,03       (mol)

=> M = 50,3 => X,Y lần lượt là Cl và Br

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là :

67,72

46,42

68,92

47,02

Xem đáp án

Đáp án A

=> nHCl2nH2 =1,2 (mol)

mmuối = mKL + mgốc axit = 25,12 + 35,5.1,2 = 67,72 (g)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào độ âm điện có mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là:

HI, HCl, HBr

HCl, HBr, HI

HBr, HI, HCl

HI, HBr, HCl

Xem đáp án

Đáp án B

Độ âm điện giảm dần từ Cl > Br > I, nên độ phân cực giảm dần từ HCl đến HI

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác:

Tất cả muối AgX (X là halogen) đều không tan trong nước

Tất cả các hiđro halogenua đều tồn tại ở thể khí, ở điều kiện thường

Tất cả các hiđro halogenua khi tan vào nước đều cho dung dịch axit

Các halogen (từ F2 đến I2) tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim loại

Xem đáp án

Đáp án A

AgF là muối tan trong nước

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ:

Cl2  +  KOH → A +  B +  H2O

Cl2 + KOH  A + C + H2O

Công thức hoá học của A, B, C, lần lượt là :

KCl, KClO, KClO4

KClO3, KCl, KClO

KCl, KClO, KClO3

KClO3, KClO4, KCl

Xem đáp án

Đáp án C

Cl2 + 2KOH → KCl (A)  + KClO (B) + H2O

3Cl2 + 6KOH 5KCl (A) + KClO3 (C) +  3H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 2 luồng khí clo đi qua 2 dung dịch KOH : Dung dịch thứ nhất loãng và nguội, dung dịch thứ 2 đậm đặc và đun nóng ở 100oC. Nếu lượng muối KCl sinh ra trong 2 dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí clo đi qua dung dịch thứ nhất và thứ 2 là :

1 : 3

2 : 4

4 : 4

5 : 3

Xem đáp án

Đáp án D

Lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau, giả sử là a mol.

Cl2  +    2KOH → KCl +  KClO +  H2O (1)

a                      ←         a

3Cl2     +    6KOH       5KCl     +     KClO3     +     3H2O  (2)

3a/5                       ←             a

Tỉ lệ thể tích khí clo đi qua dung dịch thứ nhất và thứ 2 là =