100 câu trắc nghiệm Nhóm Halogen cơ bản (P1)
25 câu hỏi
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử Halogen là:
ns2 np4
ns2 np5
ns2 np6
(n – 1)d10 ns2 np5
Đáp án B.
Nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
Cho dãy dung dịch axit sau HF, HCl, HBr, HI. Dung dịch có tính axit mạnh nhất và tính khử mạnh nhất là:
HF
HCl
HBr
HI
Đáp án D
Khi sục chất khí nào sau đây vào dung dịch KI có hồ tinh bột thì sau phản ứng dung dịch có màu xanh:
Cl2
O3
O2
Cl2, O3
Đáp án D.
Phản ứng sinh ra I2 làm xanh hồ tinh bột
Tính oxi hóa của Br2:
mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Clo
mạnh hơn Clo nhưng yếu hơn Iot
mạnh hơn Iot nhưng yếu hơn Clo
mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Iot
Đáp án C.
Tính oxi hóa giảm dần theo thứ tự:
Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại sinh ra 23,4 gam muối kim loại M hoá trị I. Muối kim loại hoá trị I là muối nào sau đây ?
NaCl
KCl
LiCl
Kết quả khác
Đáp án A
Vậy muối là NaCl.
Trong phản ứng hóa học sau, Brom đóng vai trò là :
Chất khử
Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
Chất oxi hóa
Không là chất oxi hóa không là chất khử
Đáp án C.
Số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống - 1 sau phản ứng.
Vậy đóng vai trò là chất oxi hóa.
Chất khí có thể làm mất màu dung dịch nước Brom là:
SO2
CO2
O2
HCl
Đáp án A.
Phản ứng xảy ra:
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Đổ dd chứa 1g HBr vào dd chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu:
Màu đỏ
Màu xanh
Không màu
Màu tím
Đáp án B.
=>NaOH dư, HBr phản ứng hết => dung dịch làm quỳ chuyển sang màu xanh.
Trong hợp chất, nguyên tố Flo thể hiện số oxi hóa là:
0
+1
-1
+3
Đáp án C
Cho dung dịch AgNO3 dư vào 100ml dung dịch chứa hỗn hợp NaF 1M và NaBr 0,5M. Lượng kết tủa thu được là:
22,1g.
10g
9,4g
8,2g
Đáp án C
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,1mol NaF và 0,1mol NaCl. Khối lượng kết tủa tạo thành là :
14,35 g
10,8 g
21,6 g
27,05 g
Đáp án A.
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa.
Trong hợp chất các halogen đều có thể có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7
Khả năng oxi hóa của halogen giảm dần từ flo đến iot
Các halogen khá giống nhau về tính chất hóa học
Đáp án B.
Flo chỉ có số oxi hóa là -1 trong hợp chất.
Sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử là:
I, Cl, Br, F
Cl, I, F, Br
I, Br, Cl, F
I, Cl, F, Br
Đáp án C
Cho 0,3gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc). Kim loại đó là?
Ba
Ca
Mg
Sr
Đáp án C
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các ion Halogenua (X-) là:
ns2 np4
ns2 np5
ns2 np6
(n – 1)d10 ns2 np5
Đáp án C.
X + 1e → X-
ns2 np5 ns2 np6
Trong nước clo có chứa các chất:
HCl, HClO
HCl, HClO, Cl2, H2O
HCl, Cl2
Cl2
Đáp án B
Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư thu được dung dịch chứa các chất tan thuộc dãy nào sau đây?
KCl, KClO3, Cl2
KCl, KClO, KOH
KCl, KClO3, KOH
KCl, KClO3
Đáp án C
Do KOH dư, dung dịch sau phản ứng chứa các chất tan: KOH; KCl;
Cho m gam hỗn hợp Zn, Fe tác dụng với vừa đủ với 73g dd HCl 10%. Cô cạn dd thu được 13,15g muối. Giá trị m là:
7,05 g
5,3 g
4,3 g
6,05 g
Đáp án D
Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
6,4
8,5
2,2
2,0
Đáp án D.
Chất rắn không tan là Cu.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
0,2 ← 0,2 (mol)
mZn = 0,2.65 = 13 (g)
=> mCu = 15 – 13 = 2 (g)
Để điều chế clo, người ta có thể làm như sau:
Điện phân muối NaCl nóng chảy hoặc dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.
Cho KMnO4 hoặc MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.
Cho KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc
A hoặc B hoặc C
Đáp án D.
Có 4 bình mất nhãn đựng các dd :NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Để phân biệt các dd trên, ta lần lượt dùng chất :
quì tím, dd AgNO3
dd Na2CO3, dd H2SO4
dd AgNO3, dd H2SO4
dd Na2CO3, dd HNO3
Đáp án C
Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng với dd HCl đặc, dư và đun nóng. Thể tích khí thoát ra (đktc) là: (Mn = 55)
4,48 lít
2,24 lít
3,36 lít
6,72 lít
Đáp án A.
Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất:
NaCl, NaClO3, Cl2
NaCl, NaClO, NaOH
NaCl, NaClO3, NaOH
NaCl, NaClO3
Đáp án B.
Dung dịch sau phản ứng chứa NaOH dư; NaCl; NaClO.
Kim loại tác dụng được với axit HCl loãng và khí clo cho cùng một loại muối clorua kim loại là:
Fe
Zn
Cu
Ag
Đáp án B.
Loại C và D do Cu, Ag không phản ứng với HCl.
Loại A do:
Fe + 2HCl →FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Cho 10,5g hỗn hợp bột Mg, Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,4g khí H2 bay ra. Khối lượng muối thu được:
17,6g
25,1g
24,7g
17,8g
Đáp án C




