100 câu trắc nghiệm Nhóm Halogen nâng cao (P2)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Nhóm Halogen nâng cao (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1071 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: KOH (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), K2SO4 (6).  Axit HCl tác dụng được với các chất 

(1), (2), (4), (5)

(3), (4), (5), (6)

(1), (2), (3), (4)

(1), (2), (3), (5)

Xem đáp án

Đáp án A

HCl không phản ứng được với Ag (3) và K2SO4 (6).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau : CuO (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), PbS (6), MgCO3 (7), AgNO3 (8), MnO2 (9), FeS (10). Axit HCl không tác dụng được với các chất

(1), (2)

(3), (4)

(5), (6)

(3), (6)

Xem đáp án

Đáp án D

Ag đứng sau (H) trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với HCl

PbS là kết tủa không tan trong axit

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng :

(1)  O3 + dung dịch KI                               

(2)  F2 + H2O  

(3)  MnO2 + HCl đặc                              

(4) Cl2 + dung dịch H2S ®

Các phản ứng tạo ra đơn chất là :

(1), (2), (3)

(1), (3), (4)

(2), (3), (4)

(1), (2), (4)

Xem đáp án

Đáp án A

O3 + 2KI +H2O → O2 + 2KOH + I2

2F2 + 2H2O→ O2 +4 HF

MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 + 2H2O

4Cl2 + H2S + 4H2O →  H2SO4 + 8HCl

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết oxit cao nhất của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA, có tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố là mX : mO = 7,1 : 11,2. X là nguyên tố nào sau đây ?

Clo

Iot

Flo

Brom

Xem đáp án

Đáp án A

Oxit cao nhất của X có dạng: X2O7

mX : mO = 7,1 : 11,2 

=>

MX  = 35,5(Cl)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai miếng sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,8 gam. Một miếng cho tác dụng với Cl2, một miếng cho tác dụng với dung dịch HCl. Tổng khối lượng muối clorua thu được là :

14,475 gam

16,475 gam

12,475 gam

Tất cả đều sai

Xem đáp án

Đáp án A

nFe = 0,05 (mol)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

0,05                0,05

=> 

2Fe +3Cl2 → 2FeCl3

0,05              0,05

=> 

mMuối = 6,35 + 8,125 = 14,475 (g)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với HCl đặc, dư. Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra vào 500 ml dung dịch NaOH 4M thu được dung dịch A. Coi thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể sau phản ứng. Nồng độ mol/l của các muối có trong dung dịch A là

1,6M và 0,8M

1,6M và 1,6M

1,0M và 2,2M

2,1M và 4M

Xem đáp án

Đáp án B

MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O0,8                                        0,8        mol (1)

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O0,8          2                              mol(2)

Sau phản ứng (2) NaOH dư

Có nNaCl = nNaClO = nCl2 = 0,8 molCM (NaCl) = CM(NaClO) = 0,80,5=1,6M

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với HCl đặc. Biết chỉ có 90% lượng MnOtham gia phản ứng. Thể tích khí clo (ở điều kiện tiêu chuẩn) thu được sau phản ứng là

17,92 lít

22,4 lít

16,128 lít

19,72 lít

Xem đáp án

Đáp án C

 = 0,8 mol

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

0,8                    →             0,8.90100 = 0,72  (mol)

Vkhí = 0,72.22,4 = 16,128  (lit)

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí clo vào dung dịch chứa NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn thì thu được 1,17 gam NaCl. Số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch đầu là :

0,02 mol

0,01 mol

0,03 mol

Tất cả đều sai

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt: nNaBr = a(mol), nNaI = b(mol)

Ta có các phản ứng

2NaBr + Cl2→ 2NaCl + Br2(1)

     a                a

2NaI + Cl2→ 2NaCl + I2(2)

    b                 b

Từ (1) và (2) => nNaCl = a+b=1,17/58,5 = 0,02 (mol)

nNaBr + nNaI= a+b = 0,02 (mol)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí clo dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch, thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là :

17,55 gam

29,25 gam

58,5 gam

Cả A, B, C đều sai

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi x, y là số mol NaCl và NaI trong hh X

m(X) = m(NaCl) + m(NaI) = 58,5x + 150y = 104,25g (1)

Sục khí Cl2 dư vào dd A:

NaI + 1/2Cl2 → 1/2I2 + NaCl

y         →        y

mmuối = m(NaCl) = 58,5.(x+y) = 58,5g

→ x + y = 1mol (2)

Giải hệ PT (1), (2) ta được: x = 0,5mol và y = 0,5mol

mNaCl = 0.5.58,5 = 29,25 (g)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 11,2 lít khí HCl (đktc) vào m gam dung dịch HCl 16%, thu được dung dịch HCl 20%. Giá trị của m là :

36,5

182,5

365,0

224,0

Xem đáp án

Đáp án C

nHCl = 0,5 (mol), mHCl thêm vào = 0,5.36,5 = 18,25 (g)

=> mHCl (trong dung dịch 16%) = 0,16mdd

Sau khi thêm 11,2 lít khí Cl2

=> mdd = 365 (g)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan V lít khí HCl (đktc) vào 185,4 gam dung dịch HCl 10% thu được dung dịch HCl 16,57%. Giá trị của V là

4,48

8,96

2,24

6,72

Xem đáp án

Đáp án B

=> mHCl = 18,54 (g)

Gọi số mol HCl thêm vào = x (mol)

=> x= 0,4 (mol), VHCl = 0,4.22,4 = 8,96 lít

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng mol/lít của dung dịch HBr 16,2% (d = 1,02 g/ml) là :

2,04

4,53

0,204

1,65

Xem đáp án

Đáp án A

CM=10.d.C%M=10.1,02.16,281=2,04M

=>  = 2,04M

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàng năm thế giới cần tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn clo. Nếu dùng muối ăn để điều chế clo thì cần bao nhiêu tấn muối (Giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 100%) ?

74 triệu tấn

74,15 triệu tấn

74,51 triệu tấn

74,14 triệu tấn

Xem đáp án

Đáp án B

2NaCl  +  2H2O → Cl2 + H2 +2NaOH

   2.58,5             → 71   gam

   m                    → 45 triệu tấn

m=2.58,5.4571=74,15 triu tn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1). Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

(2). Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

(3). Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2

(4). Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

(5). F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2

(6). HF + AgNO3 → AgF + HNO3

(7). HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

(8). PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr

Số phương trình hóa học viết đúng là :

6

7

5

8

Xem đáp án

Đáp án C

Các phương trình viết đúng là: (1); (2); (4); (7); (8). 

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 5,6 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất. Phần trăm thể tích của clo trong Y là

40%

50%

60%

70%

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có mX + mY = mZ => 7,8  + mY = 19,7

mY = 11,9 (g)

Gọi 

Ta có x + y =  = 0,25(mol) (1)

= 71x + 32y = 11,9 (2)

Giải (1) và (2) ta có x = 0,1 (mol); y = 0,15(mol)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,1 g hỗn hợp Zn, Fe tác dụng với vừa đủ với m g dd HCl 10%. Cô cạn dd thu được 19,2 g muối. Giá trị m là:

73 g

53 g

43 g

63 g

Xem đáp án

Đáp án A

mmuối = mKL + mgốc axit => 19,2 = 12,1 + mCl-

 = nHCl

.100%

=> m = 73 g

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 gói bột tương tự nhau là CuO, FeO, MnO2, Ag2O, (Fe + FeO). Có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch nào dưới đây để phân biệt 5 chất trên ?

HNO3

AgNO3

HCl

Ba(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

CuO + 2HCl →CuCl2 + H2O

FeO + 2HCl →FeCl2 + H2O

MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 ↑ + 2H2O

Ag2O + 2HCl →2AgCl ↓ + H2O

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 9,14 g hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dd HCl được 7,84 lít khí H2­ (đktc) và 2,54 g rắn Y và dd Z. Cô cạn dd Z thu được khối lượng muối khan là:

31,45 g

33,25 g

39,9 g

35,58 g

Xem đáp án

Đáp án A

Chất rắn Y là Cu không phản ứng

nHCl  = 2.0,35 = 0,7 mol

mmuối = mKL + mgốc axit = (9,14 – 2,54) + 0,7.35,5 = 31,45(g)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dd AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng. Nguyên tố X có hai đồng vị 35X(x1%) và 37X(x2%). Vậy giá trị của x1% và x2% lần lượt là:

25% & 75%

75% & 25%

65% & 35%

35% & 65%

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có NaX + AgNO3 → NaNO3 + AgX

M tăng = 108-23 = 85, m tăng = 8,5

nAgX = 0,1, MAgX = 143,5 => X :35,5(Cl)

ta có:  = 35,5 => x = 75%

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 lít Cl2 phản ứng với 2 lít H2; hiệu suất phản ứng đạt 80%. Phần trăm thể tích Cl2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện t0, p)

28%

64%

60%

8%

Xem đáp án

Đáp án A

Các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, nên tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol

                          H2 + Cl2 → 2HCl

Ban đầu             2         3                  (l)

Phản ứng          2.0,8   1,6         3,2  (l)

Sau phản ứng   0,4      1,4         3,2  (l)

=> Vsau phản ứng = 0,4 + 1,4 + 3,2 = 5

%VCl2=1,45.100% = 28%.

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Zn , Mg và Fe. Hòa tan hết 23,40 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl thu được 11,20 lít khí (đktc). Để tác dụng với vừa hết 23,40 gam hỗn hợp X cần 12,32 lít khí Clo (đktc). Khối lượng của Fe trong hỗn hợp là

8,4 g

11,2 g

2,8 g

5,6 g

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn e:

+) X + HCl: 2nZn + 2nMg + 2nFe = 2nH2 = 1,0 mol

+) X + Cl2: 2nZn + 2nMg + 3nFe = 2nCl2 = 1,1 mol( khi phản ứng với Cl2, Fe thể hiện hóa trị 3)

nFe = 1,1 - 1,0 = 0,1 mol mFe = 5,6 g

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,45g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại kiềm thổ đó là

Be và Ca

Mg và Ca

Be và Mg

Mg và Sr

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi A, B là kí hiệu của 2 kim loại. X là kí hiệu chung của 2 kim loại

Do dung dịch sau phản ứng có nồng độ mol bằng nhau nên 

TH1: Nếu dung dịch chỉ chứa 2 muối

A+2HCl→ACl2+H2

a     2a        a          a

B+ 2HCl→BCl2+H2

a     2a       a     a

nHCl = 0,2 × 1,25 = 0,25

4a = 0,25 a = 0,0625 mol

 = 19,6

M(Be) = 9 < 19,6 < MB

19,6 =  = 30,2 (loại)

TH2: Vậy dung dịch sau phản ứng có HCl dư

nHCl(bđ) = 0,25 = 4a + a = 5a

a = 0,05

 = 24,5

Nếu A là Be  MA = 9

24,5 =  = 40 (Ca)

Vậy 2 kim loại là Be và Ca

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất A là muối Canxi halogenua. Dung dịch chứa 0,200 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat thì thu được 0,376 gam kết tủa bạc halogenua. Công thức phân tử của chất A là

CaF2

CaCl2

CaBr2

CaI2

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi công thức muối là CaX2

CaX2   + 2AgNO3  Ca(NO3)2 +2AgX

40+2X                   →                2.(108+X) (g)

0,2                         →                     0,376 (g)

Ta có: 40+2X0,2=2(108+X)0,376         

→ X=80 (Br)

Công thức: CaBr2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng :

Zn + HCl  Khí A + ... 

KMnO4 + HCl → Khí B + ...

KMnO Khí C + ...

Các khí sinh ra (A, B, C) có khả năng phản ứng với nhau là:

A và B, B và C

A và B, A và C

A và C, B và C

A và B, B và C, A và C

Xem đáp án

Đáp án B

Zn  +  2HCl  ®  ZnCl2 + H2 (A)                          

2KMnO4  +  16HCl  ®  2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2 (B)

2KMnO4      K2MnO4 + MnO2 + O2(C)

Vậy các cặp khí có thể xảy ra phản ứng là: A và B; A và C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X tạo ion X. Tổng số hạt (p, n, e) trong X− bằng 116. X là nguyên tử nguyên tố nào dưới đây?

34Se

32Ge

33As

35Br

Xem đáp án

Đáp án D

Xcó tổng số hạt bằng = 116, vậy X có tổng số hạt = 115

Ta có 

2p + n = 115 => n = 115 – 2p, thay vào (1) ta có

 ↔ P ≤ 115 – 2P ≤ 1,52P

32,67 p  38,33

Vậy p = 35; X là Br thỏa mãn (do tạo được ion X-)