100+ câu Trắc nghiệm Hóa học hợp chất dị vòng có đáp án - Phần 6
28 câu hỏi
Hợp chất dị vòng là hợp chất hữu cơ có:
Vòng chỉ chứa nguyên tử C
Vòng chứa ít nhất một dị tố
Mạch hở không chứa vòng
Chỉ chứa nguyên tử H và C
Chọn đáp án B.
Dị tố thường gặp trong hợp chất dị vòng là:
Cl, Br, I
N, O, S
Fe, Zn, Cu
Na, K, Ca
Chọn đáp án B.
Ví dụ nào sau đây KHÔNG phải hợp chất dị vòng?
Furan
Pyridin
Benzen
Thiophen
Chọn đáp án C.
Theo phân loại, hợp chất dị vòng có thể dựa trên:
Loại dị tố
Cấu trúc vòng
Mức độ no
Cả 3 yếu tố trên
Chọn đáp án D.
Saccharin là hợp chất dị vòng chứa:
Cl
N và S
O
P
Chọn đáp án B.
Vitamin B1 (thiamin) chứa những dị tố nào?
N và S
N và O
O và S
N và P
Chọn đáp án A.
Danh pháp thông dụng của pyridin là:
Benzol
Azin
Phenol
Thiol
Chọn đáp án B.
Danh pháp Hantzsch–Widmann dùng cho:
Hợp chất hữu cơ mạch hở
Hợp chất dị vòng
Hợp chất cơ kim
Hợp chất vô cơ
Chọn đáp án B.
Tên "imidazol" biểu thị hợp chất dị vòng có:
2 nguyên tử N
1 nguyên tử N
N và O
N và S
Chọn đáp án A.
Quinolin là hệ dị vòng gồm:
Benzen + Pyridin
2 vòng benzen
Benzen + Furan
Benzen + Pyrrol
Chọn đáp án A.
Isoquinolin khác quinolin ở điểm:
Số vòng
Loại dị tố
Vị trí nguyên tử N
Không khác biệt
Chọn đáp án C.
Oxazol là dị vòng chứa:
N và O
N và S
2 N
O và S
Chọn đáp án A.
Thiazol chứa các dị tố nào?
N và S
N và O
2 N
O và P
Chọn đáp án A.
Trong danh pháp, số vị trí vòng được đánh bắt đầu từ:
Nguyên tử dị tố
Nguyên tử C bất kỳ
Vị trí có nhánh
Tùy chọn
Chọn đáp án A.
Công thức phân tử của pyridin là:
C5H6N
C5H5N
C4H4N2
C6H6
Chọn đáp án B.
Trong oxazol, nguyên tử O và N ở vị trí:
1 và 2
1 và 3
2 và 4
1 và 5
Chọn đáp án B.
Hợp chất dị vòng có thể phân loại theo:
Loại dị tố
Số vòng
Độ no
Tất cả các ý trên
Chọn đáp án D.
Penicillin chứa vòng dị vòng nào?
Pyridin
Beta-lactam
Pyrrol
Quinolin
Chọn đáp án B.
Phenobarbital thuộc nhóm dị vòng chứa:
Pyrimidin
Pyridin
Quinolin
Furan
Chọn đáp án A.
Danh pháp IUPAC và Hantzsch–Widmann giống nhau ở:
Cách đánh số dị tố
Cách gọi tên dựa trên dị tố
Không điểm nào giống
Cả A và B
Chọn đáp án D.
Phản ứng cộng hợp vòng 2+2 tạo thành vòng:
3 cạnh
4 cạnh
5 cạnh
6 cạnh
Chọn đáp án B.
Cộng hợp vòng 2+1 tạo thành vòng:
2 cạnh
3 cạnh
4 cạnh
5 cạnh
Chọn đáp án B.
Phương pháp cộng hợp vòng đặc trưng bởi:
Không tách phần tử nào ra
Luôn tách nước
Sinh ra gốc tự do
Tạo sản phẩm không bền
Chọn đáp án A.
Phương pháp đồng phân hóa liên kết hình thành dị vòng nhờ:
Sắp xếp lại electron trong phân tử
Thủy phân
Oxi hóa
Tách nhóm thế
Chọn đáp án A.
Ngưng tụ enamin xảy ra khi:
Amin có nối đôi α,β cộng với hợp chất hoạt động
Amin no phản ứng với HCl
Ancol phản ứng với amin
Halogen phản ứng với amin
Chọn đáp án A.
Enamin là hợp chất có đặc điểm:
Amin + liên kết đôi α,β
Ancol + amin
Phenol + amin
Halogen + amin
Chọn đáp án A.
Phản ứng cộng hợp vòng có ý nghĩa trong tổng hợp:
Alkaloid
β-lactam
Ancol
Este
Chọn đáp án B.
Ngưng tụ enamin tạo sản phẩm thường có tính:
Thơm
No
Bền nhiệt thấp
Vô cơ
Chọn đáp án A.







