
20 câu hỏi
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Công thức tính vận tốc v = g.t2
Đáp án D
+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.
Công thức của sự rơi tự do:
Hai vật rơi với cùng vận tốc.
Vận tốc của vật nặng lớn hơn vận tốc của vật nhẹ.
Vận tốc của vật nặng nhỏ hơn vận tốc của vật nhẹ.
Vận tốc của hai vật không đổi.
Đáp án A
Công thức của sự rơi tự do:
Nếu cùng độ cao, cùng vị trí thì s1 = s2 , g không thay đổi nên t1 = t2 → v1 = v2
Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Đáp án C
Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm; có độ lớn là:
=> Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Trong các chuyển động tròn đều có cùng bán kính, chuyển động nào có chu kỳ quay lớn hơn thì có vận tốc dài lớn hơn.
Trong chuyển động tròn đều, chuyển động nào có chu kỳ quay nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn.
Trong các chuyển động tròn đều, chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn.
Trong các chuyển động tròn đều, với cùng chu kỳ, chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn.
Đáp án C
Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng:
Đơn vị của chu kỳ là giây (s).
Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây: f = 1/T
→ chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn.
Vì trạng thái của vật được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
Vì trạng thái của vật được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường.
Vì trạng thái của vật không ổn định: Lúc đứng yên, lúc chuyển động.
Vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
Đáp án D
Tính tương đối của chuyển động: Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.
Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
một vật rơi từ trên cao xuống dưới đất.
Một hòn đá được ném theo phương ngang.
Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.
Đáp án C
Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều theo thời gian →gia tốc a không đổi theo thời gian.
Một hòn đá được ném theo phương ngang có quỹ đạo là cung cong Parabol
s > 0; a > 0; v > v0
s > 0; a < 0; v <v0
s > 0; a > 0; v < v0
s > 0; a < 0; v > v0
Vì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều nên a và v luôn cùng dấu và vận tốc tăng đều nên
Quãng đường đi của vật luôn dương nên s > 0 mà nên a > 0
Chọn đáp án A
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Chuyển động thẳng, nhanh dần đều.
Tại một nơi và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Lúc t = 0 thì v ≠ 0.
Đáp án D
Tùy vào cách chọn gốc thời gian mà vận tốc tại t = 0 có thể bằng 0 hoặc khác không.
Có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Tăng đều theo thời gian.
Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
Chỉ có độ lớn không đổi.
Đáp án A
Gia tốc a của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng vectơ có phương, chiều và độ lớn không đổi theo thời gian.
6min15s.
7min30s.
6min30s.
7min15s.
Đáp án C
t = S/v = 780/2 = 390s = 6min30s.
1,2 m/s2.
1,4 m/s2.
1,6 m/s2.
Một giá trị khác.
Đáp án C
Đổi 21,6 km/h = 6 m/s, 50,4 km/h = 14 m/s
Gia tốc trung bình của oto:
a = -0,2 m/s2
a = 0,5 m/s2
a = 0,2 m/s2
a = -0,5 m/s2
Đáp án D
Áp dụng:
v0 = 6 m/s
x0 = 0
a = 4 m/s2
x < 0
Đáp án D
Đồng nhất với phương trình của chuyển động biến đổi đều ta được:
Do t > 0 nên x luôn > 0
7200.
125,7.
188,5.
62,8.
Đáp án B
200 m/s2.
400 m/s2.
100 m/s2.
300 m/s2
Đáp án A
Đổi 100 cm = 1 m, 36 km/h = 10 m/s
67 km/h.
18,8 m/s.
78 km/h.
23 m/s
Đáp án B
ω = 10 vòng/s = 10.2π rad/s = 20π rad/s
=> v = ωr = 20π.0,3 = 18,8 m/s.
59157,6 m/s2.
54757,6 m/s2.
55757,6 m/s2.
51247,6 m/s2.
Đáp án A
1,47.10-3 rad/s
1,18.10-3 rad/s
1,63.10-3 rad/s
1,92.10-3 rad/s
Đáp án B
Cả người lái xe lẫn ôtô.
Ôtô.
Cột đèn bên đường.
Người lái xe ngồi trên xe ôtô.
Đáp án C
Cột đèn bên đường thay đổi khoảng cách so với xe oto nên nó được coi là chuyển động so với xe.
30 s.
5 s.
10 s.
20 s.
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















