100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm cơ bản (P3)
20 câu hỏi
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Công thức tính vận tốc v = g.t2
Đáp án D
+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.
Công thức của sự rơi tự do:
Tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì:
Hai vật rơi với cùng vận tốc.
Vận tốc của vật nặng lớn hơn vận tốc của vật nhẹ.
Vận tốc của vật nặng nhỏ hơn vận tốc của vật nhẹ.
Vận tốc của hai vật không đổi.
Đáp án A
Công thức của sự rơi tự do:
Nếu cùng độ cao, cùng vị trí thì s1 = s2 , g không thay đổi nên t1 = t2 → v1 = v2
Câu nào đúng?
Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Đáp án C
Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm; có độ lớn là:
=> Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Chọn câu đúng.
Trong các chuyển động tròn đều có cùng bán kính, chuyển động nào có chu kỳ quay lớn hơn thì có vận tốc dài lớn hơn.
Trong chuyển động tròn đều, chuyển động nào có chu kỳ quay nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn.
Trong các chuyển động tròn đều, chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn.
Trong các chuyển động tròn đều, với cùng chu kỳ, chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn.
Đáp án C
Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng:
Đơn vị của chu kỳ là giây (s).
Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây: f = 1/T
→ chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn.
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
Vì trạng thái của vật được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
Vì trạng thái của vật được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường.
Vì trạng thái của vật không ổn định: Lúc đứng yên, lúc chuyển động.
Vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
Đáp án D
Tính tương đối của chuyển động: Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.
Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
một vật rơi từ trên cao xuống dưới đất.
Một hòn đá được ném theo phương ngang.
Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.
Đáp án C
Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều theo thời gian →gia tốc a không đổi theo thời gian.
Một hòn đá được ném theo phương ngang có quỹ đạo là cung cong Parabol
Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều (v2 – vo2 = 2as) ta có các điều kiện nào dưới đây?
s > 0; a > 0; v > v0
s > 0; a < 0; v <v0
s > 0; a > 0; v < v0
s > 0; a < 0; v > v0
Vì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều nên a và v luôn cùng dấu và vận tốc tăng đều nên
Quãng đường đi của vật luôn dương nên s > 0 mà nên a > 0
Chọn đáp án A
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Chuyển động thẳng, nhanh dần đều.
Tại một nơi và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Lúc t = 0 thì v ≠ 0.
Đáp án D
Tùy vào cách chọn gốc thời gian mà vận tốc tại t = 0 có thể bằng 0 hoặc khác không.
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Tăng đều theo thời gian.
Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
Chỉ có độ lớn không đổi.
Đáp án A
Gia tốc a của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng vectơ có phương, chiều và độ lớn không đổi theo thời gian.
Một người đi bộ trên một đường thẳng với vận tốc không đổi 2 m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780 m là
6min15s.
7min30s.
6min30s.
7min15s.
Đáp án C
t = S/v = 780/2 = 390s = 6min30s.
Chọn câu trả lời đúng. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h thì tăng tốc, sau 5s thì đạt được vận tốc 50,4 km/h. Gia tốc trung bình của ô tô là
1,2 m/s2.
1,4 m/s2.
1,6 m/s2.
Một giá trị khác.
Đáp án C
Đổi 21,6 km/h = 6 m/s, 50,4 km/h = 14 m/s
Gia tốc trung bình của oto:
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Khi dừng lại ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô tô là
a = -0,2 m/s2
a = 0,5 m/s2
a = 0,2 m/s2
a = -0,5 m/s2
Đáp án D
Áp dụng:
Một vật chuyển động theo phương trình x = 6t + 2t2 (m,s).
Kết luận nào sau là sai?
v0 = 6 m/s
x0 = 0
a = 4 m/s2
x < 0
Đáp án D
Đồng nhất với phương trình của chuyển động biến đổi đều ta được:
Do t > 0 nên x luôn > 0
Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s?
7200.
125,7.
188,5.
62,8.
Đáp án B
Một bánh xe có đường kính 100 cm lăn đều với vận tốc 36 km/h. Gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe có độ lớn
200 m/s2.
400 m/s2.
100 m/s2.
300 m/s2
Đáp án A
Đổi 100 cm = 1 m, 36 km/h = 10 m/s
Một xe ô tô có bán kính bánh xe 30 cm chuyển động đều. Bánh xe quay 10 vòng/s và không trượt. Tốc độ của xe là
67 km/h.
18,8 m/s.
78 km/h.
23 m/s
Đáp án B
ω = 10 vòng/s = 10.2π rad/s = 20π rad/s
=> v = ωr = 20π.0,3 = 18,8 m/s.
Một bánh xe bán kính 60 cm quay đều 100 vòng trong thời gian 2 s. Gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe là
59157,6 m/s2.
54757,6 m/s2.
55757,6 m/s2.
51247,6 m/s2.
Đáp án A
Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km bay với vận tốc 7,9 km/s. Coi vệ tinh chuyển động tròn đều và bán kính Trái Đất bằng 6400 km. Tốc độ góc của vệ tinh là
1,47.10-3 rad/s
1,18.10-3 rad/s
1,63.10-3 rad/s
1,92.10-3 rad/s
Đáp án B
Nếu lấy vật làm mốc là xe ôtô đang chạy thì vật nào sau đây được coi là chuyển động?
Cả người lái xe lẫn ôtô.
Ôtô.
Cột đèn bên đường.
Người lái xe ngồi trên xe ôtô.
Đáp án C
Cột đèn bên đường thay đổi khoảng cách so với xe oto nên nó được coi là chuyển động so với xe.
Vật chuyển động tròn đều với vận tốc góc rad/s thì có chu kỳ quay là:
30 s.
5 s.
10 s.
20 s.
Đáp án D








