100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm cơ bản (P3)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm cơ bản (P3)

A
Admin
Vật lýLớp 1075 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

Chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.

Công thức tính vận tốc v = g.t2

Xem đáp án

Đáp án D

+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.

Công thức của sự rơi tự do:

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì:

Hai vật rơi với cùng vận tốc.

Vận tốc của vật nặng lớn hơn vận tốc của vật nhẹ.

Vận tốc của vật nặng nhỏ hơn vận tốc của vật nhẹ.

Vận tốc của hai vật không đổi.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức của sự rơi tự do: Tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì (ảnh 1)

Nếu cùng độ cao, cùng vị trí thì s1 = s2 , g không thay đổi nên t1 = t2 v1 = v2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào đúng?

Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Xem đáp án

Đáp án C

Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm; có độ lớn là: Câu nào đúng Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo (ảnh 1)

=> Với v và w cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng.

Trong các chuyển động tròn đều có cùng bán kính, chuyển động nào có chu kỳ quay lớn hơn thì có vận tốc dài lớn hơn.

Trong chuyển động tròn đều, chuyển động nào có chu kỳ quay nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn.

Trong các chuyển động tròn đều, chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn.

Trong các chuyển động tròn đều, với cùng chu kỳ, chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì có vận tốc góc nhỏ hơn.

Xem đáp án

Đáp án C

Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng: Chọn câu đúng Trong các chuyển động tròn đều có cùng bán kính (ảnh 1)

Đơn vị của chu kỳ là giây (s).

Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây: f = 1/T

→ chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kỳ nhỏ hơn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?

Vì trạng thái của vật được quan sát ở các thời điểm khác nhau.

Vì trạng thái của vật được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường.

Vì trạng thái của vật không ổn định: Lúc đứng yên, lúc chuyển động.

Vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Tính tương đối của chuyển động: Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

Một viên bi lăn trên máng nghiêng.

một vật rơi từ trên cao xuống dưới đất.

Một hòn đá được ném theo phương ngang.

Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.

Xem đáp án

Đáp án C

Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều theo thời gian →gia tốc a không đổi theo thời gian.

Một hòn đá được ném theo phương ngang có quỹ đạo là cung cong Parabol

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều (v2 – vo2 = 2as) ta có các điều kiện nào dưới đây?

s > 0; a > 0; v > v0

s > 0; a < 0; v <v0

s > 0; a > 0; v < v0

s > 0; a < 0; v > v0

Xem đáp án

Vì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều nên a và v luôn cùng dấu và vận tốc tăng đều nên v>vo

Quãng đường đi của vật luôn dương nên s > 0 mà v2vo2=2as nên a > 0

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?

Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

Chuyển động thẳng, nhanh dần đều.

Tại một nơi và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.

Lúc t = 0 thì v ≠ 0.

Xem đáp án

Đáp án D

Tùy vào cách chọn gốc thời gian mà vận tốc tại t = 0 có thể bằng 0 hoặc khác không.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

Có phương, chiều và độ lớn không đổi.

Tăng đều theo thời gian.

Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.

Chỉ có độ lớn không đổi.

Xem đáp án

Đáp án A

Gia tốc a của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng vectơ có phương, chiều và độ lớn không đổi theo thời gian.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi bộ trên một đường thẳng với vận tốc không đổi 2 m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780 m là

6min15s.

7min30s.

6min30s.

7min15s.

Xem đáp án

Đáp án C

t = S/v = 780/2 = 390s = 6min30s.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h thì tăng tốc, sau 5s thì đạt được vận tốc 50,4 km/h. Gia tốc trung bình của ô tô là

1,2 m/s2.

1,4 m/s2.

1,6 m/s2.

Một giá trị khác.

Xem đáp án

Đáp án C

Đổi 21,6 km/h = 6 m/s, 50,4 km/h = 14 m/s

Gia tốc trung bình của oto:  Chọn câu trả lời đúng. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Khi dừng lại ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô tô là

a = -0,2 m/s2

a = 0,5 m/s2

a = 0,2 m/s2

a = -0,5 m/s2

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng:

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động theo phương trình x = 6t + 2t2 (m,s).

Kết luận nào sau là sai?

v0 = 6 m/s

x0 = 0

a = 4 m/s2

x < 0

Xem đáp án

Đáp án D

Đồng nhất với phương trình của chuyển động biến đổi đều ta được:

Một vật chuyển động theo phương trình x = 6t + 2t^2 (m,s) (ảnh 1)

Do t > 0 nên x luôn > 0

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s?

7200.

125,7.

188,5.

62,8.

Xem đáp án

Đáp án B

Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bánh xe có đường kính 100 cm lăn đều với vận tốc 36 km/h. Gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe có độ lớn

200 m/s2.

400 m/s2.

100 m/s2.

300 m/s2

Xem đáp án

Đáp án A

Đổi 100 cm = 1 m, 36 km/h = 10 m/s

Một bánh xe có đường kính 100 cm lăn đều với vận tốc 36 km/h (ảnh 1)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe ô tô có bán kính bánh xe 30 cm chuyển động đều. Bánh xe quay 10 vòng/s và không trượt. Tốc độ của xe là

67 km/h.

18,8 m/s.

78 km/h.

23 m/s

Xem đáp án

Đáp án B

ω = 10 vòng/s = 10.2π rad/s = 20π rad/s

=> v = ωr = 20π.0,3 = 18,8 m/s. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bánh xe bán kính 60 cm quay đều 100 vòng trong thời gian 2 s. Gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe là

59157,6 m/s2.

54757,6 m/s2.

55757,6 m/s2.

51247,6 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án A

Một bánh xe bán kính 60 cm quay đều 100 vòng trong thời gian 2 s (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km bay với vận tốc 7,9 km/s. Coi vệ tinh chuyển động tròn đều và bán kính Trái Đất bằng 6400 km. Tốc độ góc của vệ tinh là

1,47.10-3 rad/s

1,18.10-3 rad/s

1,63.10-3 rad/s

1,92.10-3 rad/s

Xem đáp án

Đáp án B

Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km bay với vận tốc 7,9 km/s (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu lấy vật làm mốc là xe ôtô đang chạy thì vật nào sau đây được coi là chuyển động?

Cả người lái xe lẫn ôtô.

Ôtô.

Cột đèn bên đường.

Người lái xe ngồi trên xe ôtô.

Xem đáp án

Đáp án C

Cột đèn bên đường thay đổi khoảng cách so với xe oto nên nó được coi là chuyển động so với xe.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chuyển động tròn đều với vận tốc góc ω = 0,1π rad/s thì có chu kỳ quay là:

30 s.

5 s.

10 s.

20 s.

Xem đáp án

Đáp án D

Vật chuyển động tròn đều với vận tốc góc omega = 0,1 pi rad/s thì có chu kỳ quay là (ảnh 1)