
40 câu hỏi
+ Chu kì dao động của con lắc đơn .
- Đáp án D
v = λf
v = 2πλf
+ Biểu thức liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v và tần số f là v = λf.
- Đáp án B
f = pn
+ Tần số của máy phát điện .
- Đáp án C
0,75π
0,5π
-0,5π
-0,75π
+ Đối với đoạn mạch chỉ chứa tụ thì dòng điện trong tụ sớm pha hơn điện áp một góc 0,5π
→ φi = 0,25π + 0,5π = 0,75π.
- Đáp án A
+ Công thức máy biến áp.
Đáp án C
có hiệu điện thế
có điện tích tự do
có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
có nguồn điện
+ Điều kiện để có dòng điện là có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn.
- Đáp án C
I0 = 2ωq0
I0 = ωq0
+ Công thức liên hệ giữa cường độ dòng điện cực đại I0 và điện tích cực đại q0 trên bản tụ là : I0 = ωq0.
Đáp án D
chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật.
phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật.
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật.
+ Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
- Đáp án C
+ Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện λ0, công thoát A với hằng số h và c: .
- Đáp án A
giữa một nam châm và một dòng điện
giữa hai nam châm
giữa hai dòng điện
giữa hai điện tích đứng yên
+ Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên là lực tĩnh điện, không phải lực từ.
- Đáp án D
3π cm/s
6π cm/s
2π cm/s
π cm/s
+ Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động vmax = ωA = 6π cm/s.
- Đáp án B
70 dB
80 dB
60 dB
50 dB
+ Mức cường độ âm tại điểm có cường độ âm I: dB.
Đáp án A
λl > λv > λc > λch
λc > λl > λv > λch
λch > λv > λl > λc
λc > λv > λl > λch
+ Thứ tự đúng là λc > λv > λl > λch.
- Đáp án D
0,2 μm
0,3 μm
0,4 μm
0,6 μm
+ Bước sóng của ánh sáng kích thích luôn ngắn nhơn bước sóng huỳnh quang, vậy bước sóng 0,6 μm không thể gây ra hiện tượng phát quang.
- Đáp án D
35 nuclôn
18 proton
35 nơtron
17 nơtron
+ Hạt nhân có 35 nucleon.
- Đáp án A
Y, X, Z
X, Y, Z
Z, X, Y
Y, Z, X
+ Để dễ so sánh, ta chuẩn hóa AY = 1 →.
Hạt nhân Z có năng lượng liên kết nhỏ nhất nhưng số khối lại lớn nhất nên kém bền vững nhất, hạt nhân Y có năng lượng liên kết lớn nhất lại có số khối nhỏ nhất nên bền vững nhất
Vậy thứ tự đúng là Y, X và Z
- Đáp án A
Z = 1; A = 3
Z = 2; A = 4
Z = 2; A = 3
Z = 1; A = 1
+ Phương trình phản ứng: → Hạt nhân X có Z = 1 và A = 3.
- Đáp án A
L
2L
0,2L
4L
+ Độ tự cảm của ống dây .
→ Với N' = 2N và S' = 0,5S → L' = 2L.
- Đáp án B
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
+ Điện tích chuyển động tròn → lực Loren có chiều hướng vào tâm quỹ đạo.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Cảm ứng từ xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều chuyển động của điện tích dương (nếu điện tích là âm thì ngược lại), ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực Lorenxo → Hình 4 là phù hợp.
- Đáp án D
10 dp
2,5 dp
25 dp
40 dp
+ Kính lúp có ghi 10× → G∞ = 10.
Người ta thường lấy điểm cực cận của mắt là 25 cm.
→ → m → D = 40 dp.
- Đáp án D
s
s
s
s
+ Lò xo không biến dạng tại vị trí cân bằng.
→ Biểu diễn dao động của vật tương ứng trên đường tròn.
+ Từ hình vẽ ta thấy rằng khoảng thời gian tương ứng là
s
- Đáp án A
g = 9,648 ± 0,003 m/s2
g = 9,648 ± 0,031 m/s2
g = 9,544 ± 0,003 m/s2
g = 9,544 ± 0,035 m/s2
+ Ta có → m/s2
→ Sai số tuyệt đối của phép đo: m/s2
Ghi kết quả: m/s2
- Đáp án B
0,56 cm
0,64 cm
0,43 cm
0,5 cm
+ Để M là cực tiểu và gần trung trực của của AB nhất thì M phải nằm trên cực tiểu ứng với k = 0.
→ d2 – d1 = (0 + 0,5)λ = 1 cm.
Từ hình vẽ, ta có:
→
→ Giải phương trình trên ta thu được x = 3,44 cm.
Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa M và trung trực AB là 4 – 3,44 = 0,56 cm.
Đáp án A
cm/s
cm/s
cm/s
60 cm/s
Sóng dừng xuất hiện trên dây có hai đầu cố định gồm 5 nút sóng → có 4 bó sóng.
→ Bước sóng trên dây : λ = 0,5l = 0,5.120 = 60 cm.
+ M và N nằm đối xứng với nhau qua một nút sóng, do vậy chúng dao động ngược pha nhau
→ Với hai dao động ngược pha, ta luôn có tỉ số :
→ cm/s.
- Đáp án B
+ Thay đổi L để điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch UR = U = 100 V → mạch xảy ra cộng hưởng → Z = R = 100 Ω và i cùng pha với u.
→ A.
- Đáp án C
e = 48πsin(4πt + π) V
e = 48πsin(4πt + 0,5π) V
e = 4,8πsin(4πt + π) V
e = 48πsin(4πt – 0,5π) V
Tần số góc chuyển động quay của khung dây ω = 2πn = 4π rad/s.
+ Từ thông qua mạch
Wb
→ Suất điện động cảm ứng trong khung dây: V.
Đáp án C
0,64 μm
0,70 μm
0,60 μm
0,50 μm
+ Ta có : → 5D = 3,5(D + 0,75) → D = 1,75 m.
→ Bước sóng dùng trong thí nghiệm
→ μm.
- Đáp án C
17,99 mm
22,83 mm
21,16 mm
19,64 mm
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng : sini = nsinr →
+ Bề rộng quang phổ : L = h(tanrd – tanrt)
→ Thay các giá trị vào biểu thức, ta thu được : L ≈ 22,83 mm.
- Đáp án B
12r0
16r0
25r0
9r0
+ Bán kính quỹ đạo M :
→
- Đáp án B
thu năng lượng 18,63 MeV
tỏa năng lượng 18,63 MeV
thu năng lượng 1,863 MeV
tỏa năng lượng 1,863 MeV
+ Tổng khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng → phản ứng này thu năng lượng :ΔE = Δuc2 = 0,02.931,5 = 18,63 MeV.
- Đáp án A
10 V/m
15 V/m
20 V/m
16 V/m
+ Ta có → . Ta chuẩn hóa rA = 1 → rB = 2.
Với M là trung điểm của AB → .
→ V/m.
- Đáp án D
Từ kinh độ 79o20’ Đ đến kinh độ 79o20’ T.
Từ kinh độ 83o20’ T đến kinh độ 83o20’ Đ.
Từ kinh độ 85o20’ Đ đến kinh độ 85o20’ T.
Từ kinh độ 81o20’ T đến kinh độ 81o20’ Đ.
+ Bài toán về vệ tinh địa tĩnh, vệ tinh có chu kì chuyển động bằng chu kì tự quay của Trái Đất
→ h = 35742871 m.
+ Từ hình vẽ ta có: → α = 81,30.
→ Từ kinh độ 81020’ T đến kinh độ 81020’ Đ .
Đáp án D
0
2,58 m
3,54 m
2,83 m
2,23 m
+ Để người ở ngoài bề không quan sát thấy viên kim cương thì tia sáng từ viên kim cương đến rìa của tấm bè bị phản xạ toàn phần, không cho tia khúc xạ ra ngoài không khí.
→ Góc tới giới hạn ứng với cặp môi trường nước và không khí:
+ Từ hình vẽ, ta có → Rmin = htanigh = 2,83 m.
Đáp án C
47,7 cm/s
63,7 cm/s
75,8 cm/s
81,3 cm/s
Để đơn giản, ta có thể chia quá chuyển động của vật B thành hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Dao động điều hòa cùng vật A với biên độ A = 10 cm.
+ Tần số góc của dao động rad/s.
+ Tốc độ của vật B khi đi qua vị trí lò xo không biến dạng vmax = ωA = 10.10 = 100 cm/s.
Giai đoạn 2: Chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi v = vmax = 100 cm/s. Vật A dao động điều hòa quanh vị trí lò xo không biến dạng với tần số góc rad/s.
+ Khi đi qua vị trí lò xo không biến dạng, tốc độ của vật A bắt đầu giảm → dây bắt đầu chùng. Vì dây là đủ dài nên vật B sẽ chuyển động thẳng đều.
+ Vật A dừng lại lần đầu tiên kể từ khi thả hai vật ứng với khoảng thời gian s.
→ Tốc độ trung bình của vật B: cm/s.
- Đáp án C
0,59 N
0,29 N
1,29 N
0,99 N
Đáp án C
82 dB
84 dB
86 dB
88 dB
+ Gọi x0 là tọa độ của điểm M và x là tọa độ của điểm N.
→ Mức cường độ âm tại N được xác định bởi biểu thức .
+ Khi logx = 1 → x = 10 m ; khi logx = 2 → x = 100 m. Từ đồ thị, ta có:
→ → x0 = – 20,2 m.
→ a = 78 + 20log(100 + 20,2) = 119,6 dB.
→ Mức cường độ âm tại N khi x = 32 m là :
LN = 119,6 – 20log(32 + 20,2) = 85,25 dB.
- Đáp án C
3,8 μF
5,5 μF
6,3 μF
4,5 μF
+ Từ giả thuyết bài toán ta có :
→→
→ Ω.
+ Điện dụng của mạch khi điện áp hiệu dụng trên tụ điện là cực đại
Ω → C ≈ 5,3 μF.
- Đáp án B
93
102
84
66
+ Gọi P là công suất truyền tải, ΔP là hao phí trên dây và P0 là công suất tiêu thụ của một máy.
→ Khi nối trực tiếp vào máy phát mà không qua trạm tăng áp: P = ΔP + nP0.
+ Ta có ΔP = I2R → khi tăng áp lên k lần thì dòng điện giảm k lần → ΔP giảm k2 lần:
→ → .
→ Thay vào phương trình đầu, ta thu được n = 93.
- Đáp án A
–15r0
–12r0
15r0
12r0
+ Ta có lực tĩnh điện giữa hạt nhân và electron tỉ lệ nghịch với n4 → lực tĩnh điện giảm thì bán kính quỹ đạo tăng lên 2 lần
+ Từ khoảng giá trị của bài toán
vậy →
- Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














