10 đề thi thi thpt quốc gia tổ hợp KHXH môn Địa (Đề 1)
Đề thi

10 đề thi thi thpt quốc gia tổ hợp KHXH môn Địa (Đề 1)

A
Admin
Ôn thi khoa học xã hộiTốt nghiệp THPT26 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do

tiếp giáp với lục địa Á – Âu rộng lớn.

liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền núi nước ta có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh

cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp hàng năm, phát triển chăn nuôi gia súc nhỏ.

cây ăn quả, cây thực phẩm, phát triển chăn nuôi gia súc nhỏ và nuôi trồng thủy hải sản.

cây công nghiệp, cây lương thực, nhỏ và gia cầm.

cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gió mùa Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

khối khí chí tuyến bán cầu Nam

khối khí từ phương Bắc.

khối khí chí tuyến Tây Thái Bình Dương

khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta ( từ dãy Bạch Mã trở vào)?

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C .

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

Trong năm có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình <18°C .

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giai đoạn 1983 – 2005, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên, nhưng

độ che phủ rừng vẫn bị giảm

tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

diện tích rừng trồng vẫn không tăng

diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm nhanh

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh giáp biển nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Hải Phòng

Quảng Ninh

Thái Bình

Nam Định

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết các cao nguyên nào sau đây đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Tà Phình, Mơ Nông, Mộc Châu, Sín Cháy

Sơn La, Mộc Châu, Dinh Linh, Tà Phình

Sín Cháy, Tà Phình, Sơn La, Mộc Châu.

Mộc Châu, Lâm Viên, Sơn La, Sín Cháy

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có số lượng lợn lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ ( năm 2007) là

Thanh Hóa.

Nghệ An

Hà Tĩnh

Quảng Bình

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp nào sau đây không có trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Thủ Dầu Một?

Hóa chất, phân bón

Chế biến nông sản.

Khai thác, chế biến lâm sản.

Sản xuất vật liệu xây dựng.

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thường được dùng để thể hiện

động lực phát triển của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ

chất lượng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

cơ cấu và động lực phát triển của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

nguồn năng lượng từ Vũ trụ.

nguồn năng lượng bức xạ mặt trời

nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất.

nguồn năng lượng từ đại dương như sóng, thủy triều, ...

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao

lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm nhiều khiến cho khí áp giảm

gió thổi càng mạnh đã đẩy không khí lên cao khiến cho khí áp giảm

không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ khiến cho khí áp giảm.

không khí càng khô nên càng nhẹ khiến cho khí áp giảm.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai yếu tố khí hậu ảnh hưởng trục tiếp đến sự hình thành đất là

lượng mưa và độ ẩm.

ánh nắng và nhiệt độ.

nhiệt độ và độ ẩm.

lượng mưa và sức gió.

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là

sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ.

sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.

sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ

sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nông nghiệp?

Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ.

Sản xuất nông nghiệp không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi.

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ dầu mỏ, sản xuất ra nhiều loại

thực phẩm, tơ sợi tổng hợp.

chất dẻo, thực phẩm.

mỹ phẩm, thực phẩm.

Hóa phẩm, dược phẩm.

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tải bằng ô tô có ưu điểm nổi bật là

hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển dài

tốc độ vận chuyển nhanh, đảm bảo an toàn.

chở các hàng nặng, cồng kềnh, đi trên quãng đường xa.

sự tiện lợi, tính cơ động và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình.

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu

LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO VÙNG

CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2015

( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2012, 2017)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân thep vùng của nước ta, năm 2015 so với năm 2005?

Tây Nguyên tăng nhanh nhất

Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhiều nhất.

Đồng bằng sông Cửu Long tăng chậm nhất.

Duyên hải Nam Trung Bộ tăng ít nhất.

Xem đáp án

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu quốc tế nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào?

Nậm Cắn.

Lệ Thanh.

Hữu Nghị.

Hoa Lư.

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có các nguồn nước khoáng nào sau dây?

Bình Châu, Vĩnh Hảo.

Hội Vân, Suối Bang.

Vĩnh Hảo, Hội Vân.

Kim Bôi, Vĩnh Hảo.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở vùng Đông Nam Bộ không phải có giá trị sản xuất từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng ( năm 2007)?

Thủ Dầu Một.

TP. Hồ Chí Minh

Vũng Tàu.

Biên Hòa.

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Cơ cấu diện tích và sản lượng lúa của nước ta.

Diện tích và sản lượng lúa của nước ta.

Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa của nước ta.

Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng lúa của nước ta

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dân cư nước ta hiện nay phân bố

chủ yếu ở thành thị

hợp lí giữa các vùng.

đồng đều giữa các vùng.

tập trung ở khu vực đồng bằng.

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?

Lao động nông thôn đổ xô vào các đô thị lớn tìm việc làm vẫn còn khá phổ biến.

Các vấn đề về an ninh, trật tự xã hội, môi trường vẫn đang là vấn đề bức xúc, cần phải được giải quyết triệt để.

Lối sống nông thôn vẫn còn khá phổ biến ở đô thị, đặc biệt là thị trấn, thị xã vùng đồng bằng.

Hệ thống giao thông, điện nước, các công trình phúc lợi xã hội vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và thế giới.

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng ở nước ta là do sự phân hóa của các điều kiện

đất trồng và nguồn nước.

nguồn nước và địa hình.

khí hậu và địa hình.

địa hình và đất trồng.

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những khu vực thuận lợi cho môi trường nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là

rừng ngập mặn, kênh rạch, bãi triều.

bãi triều, ô trũng ở đồng bằng, đầm phá.

đầm phá, kênh rạch, bãi triều.

bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2010 VÀ 2015

( Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội 2017)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước của một số quốc gia, năm 2015 so với năm 2010?

 

Tổng sản phẩm trong nước của LB Nga giảm, của Trung Quốc và Nhật Bản tăng.

Tổng sản phẩm trong nước của LB Nga, Nhật Bản và Trung Quốc đều giảm.

Tổng sản phẩm trong nước của LB Nga và Nhật Bản giảm, của Trung Quốc tăng.

Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc và LB Nga tăng, của Nhật Bản giảm.

Xem đáp án

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

FDI ( Foreign Direct Investment) là từ viết tắt của thuật ngữ

Hỗ trợ phát triển chính thức.

Quỹ tiền tệ quốc tế.

Chỉ số phát triển con người

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài.

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mĩ La Tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là

quặng phi kim loại, kim loại đen, kim loại quý.

quặng kim loại màu, kim loại quý, nhiên liệu.

quặng kim loại đen, nhiên liệu, kim loại quý.

quặng kim phi kim loại, nhiên liệu, kim loại đen.

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của Hoa Kì năm 2004 là

công nghiệp điện lực.

công nghiệp chế biến.

công nghiệp khai khoáng.

công nghiệp dệt – may.

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại bộ phận phần phía Tây của LB Nga là

cao nguyên và bồn địa.

núi và cao nguyên

đồng bằng và vùng trũng.

cao nguyên và đồng bằng.

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhật Bản đứng hàng thứ tư thế giới về thương mại sau

Hoa Kì, Trung Quốc, Pháp.

Hoa Kì, Anh, Ô-xtrây-li-a.

Hoa Kì, LB Nga, CHLB Đức

Hoa Kì, CHLB Đức, Trung Quốc.

Xem đáp án

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đông Nam Á biển đảo

ít đồng bằng và núi lửa, nhiều đồi núi.

nhiều đồng bằng, ít đồi, núi và núi lửa.

nhiều núi lửa, ít đồng bằng và đồi, núi.

ít đồng bằng, nhiều đồi, núi và núi lửa.

Xem đáp án

Đáp án D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

 

Sản lượng dầu thô, than, điện của Trung Quốc.

Cơ cấu sản lượng dầu thô, than, điện của Trung Quốc.

Sự dịch chuyển cơ cấu sản lượng dầu thô, than, điện của Trung Quốc

Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô, than, điện của Trung Quốc.

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các trung tâm công nghiệp nào sau đây được xếp vào nhóm các trung tâm có ý nghĩa vùng ở nước ta?

Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.

Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ

Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh.

Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng

Xem đáp án

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

công nghiệp nặng và khoáng sản.

hàng tiêu dùng.

nguyên liệu, tư liệu sản xuất

công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp

Xem đáp án

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ che phủ rừng của vùng Bắc Trung Bộ năm 2006 chỉ đứng sau

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Tây Nguyên.

Đông Nam Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các ngành công nghiệp chủ yếu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng.

luyện kim, cơ khí, sản xuất ô tô, đóng tàu và chế biến nông – lâm – thủy sản.

cơ khí, điện tử, hóa chất và chế biến nông – lâm – thủy sản.

vật liệu xây dựng, luyện kim, cơ khí, đóng tàu và chế biến nông – lâm – thủy sản

Xem đáp án

Đáp án A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Đất phù sa ngọt.

Đất phèn.

Đất mặn.

Đất xám.

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015

( Đơn vị: nghìn người)

( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

Để thể hiện tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta qua các năm trong giai đoạn 2005 – 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Biểu đồ tròn

Biểu đồ miền.

Biểu đồ kết hợp

Biểu đồ cột chồng

Xem đáp án

Đáp án D

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây