10 câu Trắc nghiệm Toán 7 Bài 8: Tính chất ba đường trung trực của tam giác có đáp án (Vận dụng)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Toán 7 Bài 8: Tính chất ba đường trung trực của tam giác có đáp án (Vận dụng)

A
Admin
ToánLớp 782 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AC = AB. Đường phân giác AH và đường trung trực của cạnh AB cắt  nhau tại O. Trên cạnh AB, AC lấy lần lượt E và F sao cho AE = CF

1: So sánh OE và OF

OE > OF

OE < OF

OE = OF

OE = 2OF

Xem đáp án

Đáp án C

Vì O thuộc đường trung trực của cạnh AB nên OA = OB (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

⇒ΔOAB cân tại O ⇒A1^=B1^ (tính chất tam giác cân ) (1)

Vì AH là đường phân giác của ΔABC nên A1^=A2^ (tính chất tia phân giác )      (2)

Từ (1) và (2) suy ra B1^=A2^

Ta có: AC=AF+CF mà AE=CF (gt) nên AC=AF+AE

Mặt khác AB=AC(gt); AB=AE+BE

Do đó AF=BE

Xét ΔBOE và ΔAOF có:

BE=AF(cmt)B1^=A2^(cmt)OB=OA(cmt)⇒ΔBOE=ΔAOF(c.g.c)

Suy ra OE=OF (hai cạnh tương ứng)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AC = AB. Đường phân giác AH và đường trung trực của cạnh AB cắt  nhau tại O. Trên cạnh AB, AC lấy lần lượt E và F sao cho AE = CF

2: Khi E và F di động thỏa mãn  thì đường trung trực của EF đi qua điểm cố định nào?

Điểm O

Điểm C

Điểm B

Điểm H

Xem đáp án

Đáp án A

Theo câu trước ta có: OE = OF nên nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng EF (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

Do ΔABC cố định nên O cũng cố định

Vậy đường trung trực của đoạn thẳng EF luôn đi qua điểm O cố định

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC trong đó A^=100o. Các đường trung trực của AB và AC cắt cạnh BC theo thứ tự E và F. Tính EAF^

20∘

30∘

40∘

50∘

Xem đáp án

Đáp án A

Vì E thuộc đường trung trực của AB nên EA=EB (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

Khi đó ΔABE cân tại E (dấu hiêu nhận biết tam giác cân) ⇒A1^=B^ (tính chất tam giác cân)

Vì F thuộc đường trung trực của AC nên FA=FC tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

Khi đó ΔAFC cân tại F(dấu hiêu nhận biết tam giác cân) A3^=C^ (tính chất tam giác cân)

Do đó A1^+A3^=B^+C^

Xét ΔABC có : BAC^+B^+C^=180o (định lí tổng ba góc của một tam giác)

⇒B^+C^=180o−BAC^=180o−100o=80o hay A1^+A3^=80o

Lại có :

A1^+A2^+A3^=BAC^⇒A2^=BAC^−(A1^+A3^)=100o−80o=20o

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC trong đó A^=110o. Các đường trung trực của AB và AC cắt cạnh BC theo thứ tự E và F. Tính EAF^

20∘

30∘

40∘

50∘

Xem đáp án

Đáp án C

Vì E thuộc đường trung trực của AB nên EA=EB (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

Khi đó ΔABE cân tại E (dấu hiêu nhận biết tam giác cân) ⇒A1^=B^ (tính chất tam giác cân)

Vì F thuộc đường trung trực của AC nên FA=FC tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

Khi đó ΔAFC cân tại F(dấu hiêu nhận biết tam giác cân) A3^=C^ (tính chất tam giác cân)

Do đó A1^+A3^=B^+C^

Xét ΔABC có : BAC^+B^+C^=180o (định lí tổng ba góc của một tam giác)

⇒B^+C^=180o−BAC^=180o−110o=70o hay A1^+A3^=70o

Lại có :

A1^+A2^+A3^=BAC^⇒A2^=BAC^−(A1^+A3^)=110o−70o=40o

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH. Trên cạnh AC lấy điểm K sao cho AK = AH. Kẻ KD⊥AC(D∈AC). Chọn câu đúng

ΔAHD=ΔAKD

AD là đường trung trực của đoạn thẳng HK

AD là tia phân giác của góc HAK

Cả A,B,C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Xét tam giác vuông AHD và tam giác AKD có:

AH=AK(gt)ADchung⇒ΔAHD=ΔAKD(ch−cgv)

Nên A đúng

Từ đó ta có: HD=DK;HAD^=DAK^ suy ra AD là tia phân giác góc HAK nên C đúng

Ta có: AH=AK(gt) và HA=DK(cmt) suy ra AD là đường trung trực đoạn HK nên B đúng

Vậy cả A,B,C đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC nhọn, đường cao AH. Lấy điểm D sao cho AB là trung trực của HD. Lấy điểm E sao cho AC là trung trực của HE. Gọi M là giao điểm của DE với AB, N là giao điểm của DE với AC. Chọn câu đúng

ΔADE là tam giác cân

HA là tia phân giác của MHN^

A,B đều đúng

A,B đều sai

Xem đáp án

Đáp án C

Vì AB là trung trực của HD (gt) ⇒AD=AH (tính chất trung trực của đoạn thẳng)

Vì AC là trung trực của HE (gt) ⇒AH=AE (tính chất trung trực của đoạn thẳng)

⇒AD=AE⇒ΔADE cân tại A. Nên A đúng

+) M nằm trên đường trung trực của HD nên MD = MH (tính chất trung trực của đoạn thẳng)

Xét ΔAMD và ΔAMH có:

MD=MH(cmt)AD=AH(cmt)AMchung

⇒ΔAMD=ΔAMH(c.c.c)⇒MDA^=MHA^ (hai góc tương ứng)

Lại có, N là đường trung trực của HE nên NH = NE (tính chất trung trực của đoạn thẳng)

+) Xét ΔAHN và ΔAEN có:

AN cạnh chung

AH=AE(cmt)NH=NE(cmt)

⇒ΔAHN=ΔAEN(c.c.c)⇒NHA^=NEA^ (2 cạnh tương ứng)

Mà ΔADE cân tại A(cmt) ⇒MDA^=NEA^⇒MHA^=NHA^. Vậy HA là đường phân giác của MHN^

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^ là góc tù. Tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại O. Lấy điểm E trên cạnh AB. Từ E kẻ EP⊥BO(P∈BC). Từ P kẻ PF⊥OC(F∈AC)

1: Chọn câu đúng:

OB là đường trung trực của đoạn EP

OC là đường trung trực của đoạn PF

Cả A,B đều đúng

Cả A,B đều sai

Xem đáp án

Đáp án C

Gỉa sử EP⊥BO tại M; PF⊥OC tại N

Khi đó: BME^=BMP^=90o;CNF^=PNC^=90o

Vì BO là tia phân giác của ABC^(gt) nên B1^=B2^ (tính chất tia phân giác )

Xét ΔBME và ΔBMP có:

BME^=BMP^=90o(cmt)BMchungB1^=B2^

⇒ΔBME=ΔBMP(g.c.g)⇒ME=MP (hai cạnh tương ứng)

Mặt khác EP⊥BO (gt)

Vậy OB là đường trung trực của đoạn EP (định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng). Đáp án A đúng

Chứng minh tương tự ta có: ΔCNF=ΔBMP(g.c.g)⇒NF=NP (hai cạnh tương ứng)

Mặt khác PF⊥OC(gt)

Vậy OC là đường trung trực của đoạn PF(định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng). Đáp án B đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^ là góc tù. Tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại O. Lấy điểm E trên cạnh AB. Từ E kẻ EP⊥BO(P∈BC). Từ P kẻ PF⊥OC(F∈AC)

2: So sánh BE + CF và BC

BE+CF>BC

BE+CF<BC

BE+CF=BC

BE+CF=12BC

Xem đáp án

Đáp án C

Theo câu trước ta có: ΔBME=ΔBMP(g.c.g) suy ra BE=BP (hai cạnh tương ứng)

Theo câu trước ta có: ΔCNF=ΔBMP(g.c.g) suy ra CF=CP (hai cạnh tương ứng)

Khi đó: BE+CF=BP+CP=BC

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC có A^=140o. Các đường trung trực của các cạnh AB và AC cắt nhau tại I. Tính số đo góc BIC

40∘

50∘

60∘

80∘

Xem đáp án

Đáp án D

Vì ΔABC có các đường trung trực của các cạnh AB và AC cắt nhau tại I nên IA=IB=IC (tính chất ba đường trung trực của tam giác )

Xét ΔIAB có: IA=IB(cmt)⇒ΔIAB cân tại I (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)

⇒IAB^=IBA^ (tính chất tam giác cân)

Xét ΔIAC có IA=IC(cmt)⇒ΔIAC cân tại I (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)

⇒IAC^=ICA^ (tính chất tam giác cân)

Trong ΔIAB có: BIA^+IAB^+IBA^=180o (định lí tổng ba góc trong tam giác)

Mà IAB^=IBA^ (cmt) nên suy ra BIA^=180o−(IAB^+IBA^)=180o−2IAB^

Trong ΔIAC có CIA^+IAC^+ICA^=180o (định lí tổng ba góc trong tam giác)

Mà IAC^=ICA^ (cmt) suy ra:

CIA^=180o−(IAC^+ICA^)=180o−2IAC^

Khi đó

BIC^=BIA^+AIC^=180o−2IAB^+180o−2IAC^=360o−2(IAB^+IAC^)=360o−2.BAC^=360o−2.140o=80o

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến BM. Qua M vẽ một đường thẳng vuông góc với BC cắt đường thẳng AB tại D. Vẽ điểm E sao cho M là trung điểm của DE. Phát biểu nào dưới đây là đúng

AE//BM.

AE⊥BM.

AE≡BM.

Cả ba phát biểu trên đều sai

Xem đáp án

Đáp án B

Xét ΔDBC có CA và DM là hai đường cao cắt nhau tại M nên M là trực tâm. Suy ra BM là đường cao thứ ba, do đó BM⊥CD. Ta có ΔMEA=ΔMDC (c.g.c).

Suy ra MEA^=MDC^. Do đó AE//CD.

Từ (1) và (2) ta được AE⊥BM.