
10 câu hỏi
Rtd := R1*R2*R3/(R1*R2 + R2*R3 + R3*R1).
Rtd := R1*R2*R3/(R1*R2 + R2*R3 + R3*R1);
Rtd := 1/R1 + 1/R2 + 1/R3;
Rtd := R1*R2/(R1 + R2) + R3;
Công thức tính điện trở tương đương Rtd cho sơ đồ mạch điện gồm 3 điện trở R1, R2, R3 mắc song song là: 1/Rtd = 1/R1 + 1/ R2 + 1/R3
→Rtd= R1 x R2 x R3/(R1 x R2 + R2 x R3 + R3 x R1);
Vậy lệnh tính điện trở tương đương trong Pascal là:
Rtd := R1*R2*R3/(R1*R2 + R2*R3 + R3*R1);
Đáp án: B
Rtd := R1*R2*R3/(R1*R2 + R2*R3 + R3*R1);
Rtd := R1*R2/(R1 + R2) + R3;
Rtd := R1*R2*R3/(R1 + R2 + R3);
Rtd := R1 + R2 + R3;
Công thức tính điện trở tương đương Rtd cho sơ đồ mạch điện gồm 3 điện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp là: Rtd= R1 + R2 + R3
Vậy lệnh tính điện trở tương đương trong Pascal là:
Rtd := R1 + R2 + R3;
Đáp án: D
d := sqrt(sqr(x1 – x2) + sqr(y1 – y2));
d := sqr(sqrt(x1 – x2) + sqrt(y1 – y2));
d := sqrt(sqr(x1 + x2) – sqr(y1 + y2));
d := sqr(sqrt(x1 + x2) – sqrt(y1 + y2));
Trong mặt phẳng hệ tọa độ Descartes vuông góc, cho 2 điểm M(x1,y1) và N(x2,y2). Công thức tính khoảng cách d từ điểm M đến N là:
Câu lệnh tính d là: d := sqrt(sqr(x1 – x2) + sqr(y1 – y2));
Với hàm Sqrt là hàm căn bậc hai, sqr là hàm bình phương.
Đáp án: A
d := sqr(x*x + y*y);
d := sqrt(sqr(x) + sqr(y));
d := sqr(x*x – y*y);
d := sqr(sqrt(x) + sqrt(y));
Trong mặt phẳng hệ tọa độ Descartes vuông góc, cho điểm M(x ,y). Công thức tính khoảng cách d từ điểm M đến O là:
Câu lệnh tính d là: d := sqrt(sqr(x) + sqr(y));
Với hàm Sqrt là hàm căn bậc hai, sqr là hàm bình phương.
Đáp án: B
Tich 2 so la: 20
Tich 2 so la: 20Thuong 2 so la: 5
Thuong 2 so la: 5
Thuong 2 so la: 5Tich 2 so la: 20
Khi thực hiện thủ tục rewrite(f1), nếu trong tệp đã có nội dung thì nội dung sẽ bị xóa để chuẩn bị ghi dữ liệu mới. Nên kết quả đưa vào tệp ‘ketqua.txt’ sẽ là ‘Thuong 2 so la: 5’
Đáp án: C
123 + 456
123456
579
123 456
lệnh Write(f, 123 + 456) ; sẽ ghi kết quả tính được từ phép tính 123+456= 579 vào tệp BT1.TXT
Đáp án: C
CHAO MUNG BAN DEN VOI LAP TRINH
CHAO MUNG BAN
CHAO MUNG BAN DEN VOI
CHAO MUNG
câu lệnh Read(f, S) ; nghĩa là đọc chuỗi S từ tệp ‘ BT2.TXT’. với S là chuỗi gồm 13 kí tự. Vì vậy sẽ lấy 13 kí tự từ trái qua phải.
Đáp án: B
Chương trình dùng để mở đọc một tệp đã có và hiện nội dung trong tệp này lên màn hình.
Chương trình dùng để tạo một tệp mới và ghi nội dung nhập từ bàn phím vào trong tệp.
Chương trình dùng để mở đọc một tệp đã có và cho phép nhìn thấy toàn bộ kí tự có trong tệp này lên màn hình.
Cả 3 khẳng định trên đều sai.
Chương trình dùng để mở ra để đọc một tệp đã có (lệnh Read(f,ch)) và hiện nội dung trong tệp này lên màn hình (lệnh Write(ch)).
Đáp án: A
TRAN MINH HAI 9 8 7
NGUYEN QUANG VINH 10 5 9
TRAN MINH HAI 9 8 7 0 0 0
NGUYEN QUANG VINH 10 5 9 0 0 0
Thông báo chương trình bị ngắt thực hiện vì gặp lỗi 106
Cả 3 kết quả A_, B_, C_ đều sai
Khi thực hiện chương trình Thi_Du sẽ cho kết quả thông báo chương trình bị ngắt thực hiện vì gặp lỗi 106 (lỗi định dạng số không hợp lệ).
Đáp án: C
Var f1 f2 : Text;
Var f1 ; f2 : Text;
Var f1 , f2 : Text;
Var f1 : f2 : Text;
Cấu trúc khai báo tệp trong Pascal là:
Var <tên biến> : Text;
Trong đó, có thể có một hoặc nhiều biến, được cách nhau bởi dấu phẩy.
Đáp án: C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















