10 Bài tập Vận dụng định nghĩa, tính chất của tam giác cân để chứng minh tính chất khác (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Vận dụng định nghĩa, tính chất của tam giác cân để chứng minh tính chất khác (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 733 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A, M là trung điểm BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của M trên AB và AC. Kết luận nào sau đây đúng?

\[\widehat {BMD} = \widehat {CME}\];

AD = AE;

BD = CE;

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm BC. Gọi D, E lần lượt  (ảnh 1)

Xét ∆BDM và ∆CEM, có:

\[\widehat {BDM} = \widehat {CEM} = 90^\circ \].

\[\widehat {DBM} = \widehat {ECM}\] (∆ABC cân tại A).

MB = MC (M là trung điểm BC).

Do đó ∆BDM = ∆CEM (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra BD = CE và \[\widehat {BMD} = \widehat {CME}\] (cặp cạnh và cặp góc tương ứng).

Do đó đáp án A, C đúng.

Xét ∆ADM và ∆AEM, có:

\[\widehat {ADM} = \widehat {AEM} = 90^\circ \].

AM là cạnh chung.

DM = EM (∆BDM = ∆CEM).

Do đó ∆ADM = ∆AEM (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra AD = AE (cặp cạnh tương ứng).

Do đó đáp án B đúng.

Vậy ta chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A. Lấy các điểm D, E theo thứ tự thuộc các cạnh AB, AC sao cho AD = AE. Kết luận nào sau đây đúng?

\[\widehat {BDC} < \widehat {BEC}\];

BE = CD;

BD > EC;

\[\widehat {ABE} \ne \widehat {ACD}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy các điểm D, E theo thứ tự thuộc các  (ảnh 1)

Ta xét từng đáp án:

+ Đáp án B, D:

Vì ∆ABC cân tại A nên ta có AB = AC và \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\].

Xét ∆ABE và ∆ACD, có:

\[\widehat {BAC}\] là góc chung.

AB = AC (chứng minh trên).

AD = AE (giả thiết).

Do đó ∆ABE = ∆ACD (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra BE = CD và \[\widehat {ABE} = \widehat {ACD}\] (cặp cạnh và cặp góc tương ứng).

Do đó đáp án B đúng, đáp án D sai.

Đến đây ta có thể chọn đáp án B.

+ Đáp án C:

Ta có A, D, B thẳng hàng. Suy ra BD = AB – AD.

Ta có A, E, C thẳng hàng. Suy ra EC = AC – AE.

Ta có AB = AC (chứng minh trên) và AD = AE (giả thiết).

Suy ra AB – AD = AC – AE.

Do đó BD = EC.

Do đó đáp án C sai.

+ Đáp án A:

Xét ∆BDC và ∆CEB, có:

BC là cạnh chung.

BD = EC (chứng minh trên).

\[\widehat {DBC} = \widehat {ECB}\] (chứng minh trên).

Do đó ∆BDC = ∆CEB (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra \[\widehat {BDC} = \widehat {CEB}\] (cặp góc tương ứng).

Do đó đáp án A sai.

Vậy ta chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và AB. Cho các khẳng định sau:

(I) ∆ABM = ∆ACN.

(II) ∆BMC = ∆CNB.

Chỉ (I) đúng;

Chỉ (II) đúng;

Cả (I), (II) đều sai;

Cả (I), (II) đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC (ảnh 1)

Ta có M là trung điểm AC (giả thiết).

Do đó AC = 2AM = 2CM (1).

Ta có N là trung điểm AB (giả thiết).

Do đó AB = 2AN = 2BN (2).

Vì ∆ABC cân tại A nên AB = AC (3).

Từ (1), (2), (3), ta suy ra AM = AN = CM = BN.

Xét ∆ABM và ∆ACN, có:

AB = AC (∆ABC cân tại A).

\[\widehat {BAC}\] là góc chung.

AM = AN (chứng minh trên).

Do đó ∆ABM = ∆ACN (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra (I) đúng.

Xét ∆BMC và ∆CNB, có:

BC là cạnh chung.

CM = BN (chứng minh trên).

\[\widehat {NBC} = \widehat {MBC}\] (∆ABC cân tại A).

Do đó ∆BMC = ∆CNB (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra (II) đúng.

Vậy ta chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có \[\widehat A = 100^\circ \] và \[\widehat B = \widehat C\]. Lấy điểm M thuộc cạnh AB, điểm N thuộc cạnh AC sao cho AM = AN. Khẳng định nào sau đây đúng?

MN // BC;

MN // AB;

MN // AC;

\[\widehat {AMN} < \widehat {ANM}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có góc A = 100 độ và bóc B = góc C (ảnh 1)

Vì AM = AN nên ∆AMN cân tại A.

Suy ra \[\widehat {AMN} = \widehat {ANM}\].

Do đó đáp án D sai.

Xét ∆AMN, có: \[\widehat {MAN} + \widehat {AMN} + \widehat {ANM} = 180^\circ \].

Suy ra \[2\widehat {AMN} = 180^\circ - \widehat {MAN} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \].

Do đó \[\widehat {AMN} = 40^\circ \].

Xét ∆ABC, có: \[\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \].

Suy ra \[2\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \].

Do đó \[\widehat {ABC} = 40^\circ \].

Ta suy ra \[\widehat {AMN} = \widehat {ABC} = 40^\circ \].

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị.

Suy ra MN // BC.

Do đó đáp án A đúng.

Vì ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác và MN // BC.

Nên MN không song song với AB và MN không song song với AC.

Do đó đáp án B, C sai.

Vậy ta chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A có \[\widehat A < 90^\circ \]. Kẻ BD ⊥ AC. Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho AE = AD. Khẳng định nào sau đây đúng?

DE ⊥ BC;

CE ⊥ BC;

CE ⊥ AB;

CE ⊥ AC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC cân tại A có góc A < 90 độ. Kẻ BD vuông góc AC (ảnh 1)

Vì ∆ABC cân tại A nên AB = AC.

Mà AE = AD (giả thiết).

Do đó AB – AE = AC – AD.

Suy ra EB = DC.

Xét ∆CBE và ∆BCD, có:

BC là cạnh chung.

EB = DC (chứng minh trên).

\[\widehat {EBC} = \widehat {DCB}\] (∆ABC cân tại A).

Do đó ∆CBE = ∆BCD (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra \[\widehat {CEB} = \widehat {BDC} = 90^\circ \] (cặp góc tương ứng).

Khi đó ta có CE ⊥ BE hay CE ⊥ AB.

Do đó đáp án C đúng.

Vì A, B, C tạo thành một tam giác và CE ⊥ AB.

Nên CE không vuông góc với BC và CE không vuông góc với AC.

Do đó đáp án B, D sai.

∆ADE có AE = AD.

Suy ra ∆ADE cân tại A.

Do đó \[\widehat {AED} = \widehat {ADE}\].

∆ADE có: \[\widehat {BAC} + \widehat {AED} + \widehat {ADE} = 180^\circ \].

Suy ra \[2\widehat {AED} = 180^\circ - \widehat {BAC}\]    (1).

∆ABC có: \[\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \].

Suy ra \[2\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {BAC}\] (2).

Từ (1), (2), ta suy ra \[\widehat {AED} = \widehat {ABC}\].

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị.

Do đó DE // BC.

Suy ra đáp án A sai.

Vậy ta chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A. Trên tia đối của tia AB và AC lấy điểm D và E sao cho AD = AE. Vẽ đường trung tuyến AM của ∆ABC. Tia đối của tia AM cắt DE tại H. Kết luận nào sau đây sai?

EB > DC;

\[\widehat {AHD} = 90^\circ \];

\[\widehat {BEA} = \widehat {CDA}\];

\[\widehat {DAH} = \widehat {HAE}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia AB và AC lấy điểm D (ảnh 1)

Xét ∆ABE và ∆ACD, có:

AB = AC (∆ABC cân tại A).

AE = AD (giả thiết).

\[\widehat {BAE} = \widehat {CAD}\] (hai góc đối đỉnh).

Do đó ∆ABE = ∆ACD (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra EB = DC và \[\widehat {BEA} = \widehat {CDA}\] (cặp cạnh và cặp góc tương ứng).

Do đó đáp án A sai, đáp án C đúng.

Đến đây ta có thể chọn đáp án A.

Xét ∆ABM và ∆ACM, có:

AB = AC (∆ABC cân tại A).

BM = CM (AM là đường trung tuyến của ∆ABC).

\[\widehat {ABM} = \widehat {ACM}\] (∆ABC cân tại A).

Do đó ∆ABM = ∆ACM (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra \[\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\] (cặp góc tương ứng).

Lại có \[\widehat {BAM} = \widehat {DAH}\] (hai góc đối đỉnh) và \[\widehat {HAE} = \widehat {CAM}\] (hai góc đối đỉnh).

Suy ra \[\widehat {HAE} = \widehat {DAH}\].

Do đó đáp án D đúng.

Vì AD = AE (giả thiết).

Nên ∆ADE cân tại A.

Xét ∆DAH và ∆HAE, có:

AD = AE (giả thiết).

\[\widehat {AEH} = \widehat {ADH}\] (∆ADE cân tại A).

\[\widehat {HAE} = \widehat {DAH}\] (chứng minh trên).

Do đó ∆DAH = ∆HAE (góc – cạnh – góc).

Suy ra \[\widehat {AHE} = \widehat {AHD}\] (cặp góc tương ứng).

Lại có: \[\widehat {AHE} + \widehat {AHD} = 180^\circ \] (hai góc kề bù).

Do đó \[\widehat {AHE} = \widehat {AHD} = 90^\circ \].

Do đó đáp án B đúng.

Vậy ta chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A có \[\widehat A = 36^\circ \]. Tia phân giác \[\widehat B\] cắt cạnh AC tại D. Khẳng định nào sau đây sai.

DA = DB;

DA = BC;

DA = DB = BC;

DB > BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC cân tại A có góc A = 36 độ. Tia phân giác (ảnh 1)

Vì ∆ABC cân tại A nên \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\].

∆ABC có: \[\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \].

Suy ra \[2\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 180^\circ - 36^\circ = 144^\circ \].

Do đó \[\widehat {BCA} = \widehat {ABC} = 72^\circ \].

Vì BD là phân giác của \[\widehat {ABC}\].

Nên \[\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{{72^\circ }}{2} = 36^\circ \].

Ta có \[\widehat {ABD} = \widehat {BAD} = 36^\circ \].

Nên ∆ABD cân tại D.

Suy ra DA = DB (1).

Do đó đáp án A đúng.

∆ABD cân tại D: \[\widehat {ADB} = 180^\circ - \widehat {ABD} - \widehat {BAD} = 180^\circ - 36^\circ - 36^\circ = 108^\circ \].

Ta có \[\widehat {ADB} + \widehat {BDC} = 180^\circ \] (hai góc kề bù).

Suy ra \[\widehat {BDC} = 180^\circ - \widehat {ADB} = 180^\circ - 108^\circ = 72^\circ \].

Ta có \[\widehat {BDC} = \widehat {BCD} = 72^\circ \].

Suy ra ∆BCD cân tại B.

Do đó BD = BC (2).

Do đó đáp án D sai.

Từ (1), (2), ta suy ra DA = DB = BC.

Do đó đáp án B, C đúng.

Vậy ta chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A, gọi M là trung điểm BC. Trên cạnh AB lấy điểm D. Từ D kẻ đường vuông góc với AM tại K và kéo dài cắt cạnh AC tại E. Khẳng định nào sau đây đúng?

AD > AE;

AD = AE;

AD < AE;

DK > KE.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC cân tại A, gọi M là trung điểm BC. Trên cạnh AB  (ảnh 1)

Xét ∆ABM và ∆ACM, có:

AB = AC (∆ABC cân tại A).

\[\widehat {ABM} = \widehat {ACM}\] (∆ABC cân tại A).

BM = CM (M là trung điểm BC).

Do đó ∆ABM = ∆ACM (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra \[\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\] (cặp góc tương ứng).

Xét ∆ADK và ∆AEK, có:

\[\widehat {AKD} = \widehat {AKE} = 90^\circ \].

AK là cạnh chung.

\[\widehat {DAK} = \widehat {EAK}\] (chứng minh trên).

Do đó ∆ADK = ∆AEK (góc – cạnh – góc).

Suy ra AD = AE và DK = KE (các cặp cạnh tương ứng).

Do đó đáp án B đúng và đáp án A, C, D sai.

Vậy ta chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A có AB = AC. Qua A kẻ đường thẳng xy (B, c cùng phía đối với xy). Kẻ BD ⊥ xy, CE ⊥ xy. Khẳng định nào sau đây sai?

∆BAD = ∆ACE;

DE = DB + CE;

DB > AE;

DA = EC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = AC. Qua A kẻ đường thẳng (ảnh 1)

∆ABC vuông tại A. Suy ra \[\widehat {BAC} = 90^\circ \].

Ta có \[\widehat {DAB} + \widehat {BAC} + \widehat {CAE} = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat {DAB} + \widehat {CAE} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \].

Xét ∆ABD và ∆CAE, có

\[\widehat {BDA} = \widehat {CEA} = 90^\circ \].

AB = AC (giả thiết).

\[\widehat {DAB} = \widehat {ECA}\] (cùng phụ với \[\widehat {CAE}\]).

Do đó ∆ABD = ∆CAE (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra DA = EC và DB = EA (các cặp cạnh tương ứng).

Do đó đáp án A, D đúng, đáp án C sai.

Ta có ba điểm D, A, E thẳng hàng và A nằm giữa D, E.

Do đó DE = DA + AE = EC + DB.

Do đó đáp án B đúng.

Vậy ta chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A. Gọi I là trung điểm BC. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh DI lấy điểm E sao cho I là trung điểm DE. Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

BD = CE;

CB là tia phân giác \[\widehat {ACE}\];

BD > CE;

Cả hai đáp án A, B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi I là trung điểm BC. Trên cạnh AB (ảnh 1)

Xét ∆BDI và ∆CEI, có:

BI = CI (I là trung điểm BC).

\[\widehat {BID} = \widehat {CIE}\] (hai góc đối đỉnh).

DI = EI (I là trung điểm DE).

Do đó ∆BDI = ∆CEI (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra BD = CE (cặp cạnh tương ứng).

Do đó đáp án A đúng, đáp án C sai.

Ta có ∆BDI = ∆CEI (chứng minh trên).

Suy ra \[\widehat {DBI} = \widehat {ECI}\] (cặp cạnh tương ứng).

Mà \[\widehat {DBI} = \widehat {ACI}\] (∆ABC cân tại A).

Do đó \[\widehat {ECI} = \widehat {ACI}\].

Khi đó CI là tia phân giác \[\widehat {ACE}\].

Hay CB là tia phân giác \[\widehat {ACE}\].

Do đó đáp án B đúng.

Vậy ta chọn đáp án D.