10 Bài tập Tìm và chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh từ đó chứng minh tính chất khác (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Tìm và chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh từ đó chứng minh tính chất khác (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 7124 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới:

Cho hình vẽ bên dưới: Số đo góc DGE và độ dài cạnh EG lần lượt là: (ảnh 1)

Số đo góc DGE và độ dài cạnh EG lần lượt là:

\(\widehat {DGE} = 40^\circ ,\) EG = 2 cm;

\(\widehat {DGE} = 50^\circ ,\) EG = 3 cm;

\(\widehat {DGE} = 40^\circ ,\) EG = 3 cm;

\(\widehat {DGE} = 50^\circ ,\) EG = 2 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC và tam giác DEG có:

AB = GE, BC = ED, AC = GD (giả thiết)

Suy ra DABC = DGED (c.c.c)

Do đó EG = BA = 3 cm (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {DGE} = \widehat {CAB} = 40^\circ \) (hai góc tương ứng)

Vậy \(\widehat {DGE} = 40^\circ ,\) EG = 3 cm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác ABC và OHK có AB = OH, AC = HK. Điều kiện để DABC = DHOK theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh là:

BC = OK;

BC = KH;

AC = OK;

Không có điều kiện nào thoả mãn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì DABC = DHOK theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh mà AB = OH, AC = HK

Nên điều kiện còn thiếu là BC = OK.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây: Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\widehat {BAC} = 30^\circ \) và AD không song song với BC;

\(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và AD không song song với BC;

\(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và AD // BC;

\(\widehat {BAC} = 120^\circ \) và AD // BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác ABC và tam giác ACD có:

AB = CD, BC = DA, AC là cạnh chung

Suy ra DABC = DCDA (c.c.c)

Do đó \(\widehat {BAC} = \widehat {DCA}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {DCA} = 120^\circ \)

Nên \(\widehat {BAC} = 120^\circ \)

Mặt khác: DABC = DCDA (chứng minh trên)

Suy ra \(\widehat {DAC} = \widehat {BCA}\) (hai góc tương ứng)

Mà hai góc này ở vị trí so le trong

Do đó AD // BC (dấu hiệu nhận biết)

Vậy \(\widehat {BAC} = 120^\circ \) và AD // BC.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây:

Cho hình dưới đây: Xét các khẳng định: (1) MP là tia phân giác của  (ảnh 1)

Xét các khẳng định:

(1) MP là tia phân giác của \(\widehat {NMQ}\);

(2) NQ là tia phân giác của \(\widehat {MNP}\).

Chọn khẳng định đúng:

Chỉ có (1) đúng;

Chỉ có (2) đúng;

Cả (1) và (2) đều đúng;

Cả (1) và (2) đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+ Xét tam giác MNP và tam giác MPQ có:

MN = MQ, NP = QP, MP là cạnh chung

Suy ra DMNP = DMQP (c.c.c)

Do đó \(\widehat {NMP} = \widehat {QMP}\) (hai góc tương ứng)

Nên MP là tia phân giác của \(\widehat {NMQ}\). Do đó (1) là đúng.

+ Xét khẳng định (2): NQ là tia phân giác của \(\widehat {MNP}\).

Để NQ là tia phân giác của \(\widehat {MNP}\) thì \(\widehat {MNQ} = \widehat {QNP}\) nhưng không có dữ kiện nào để khẳng định điều này.

Vậy chỉ có (1) đúng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét bài toán “DOAB và DOAC có AB = AC, OB = OC (điểm O nằm ngoài tam giác ABC). Chứng minh rằng \(\widehat {OAB} = \widehat {OAC}\).”

Cho các câu sau:

(1) Suy ra DOAB = DOAC (c.c.c);

(2) AB = AC (giả thiết),

OB = OC (giả thiết),

OA là cạnh chung;

(3) Do đó \(\widehat {OAB} = \widehat {OAC}\) (hai góc tương ứng).

(4) Xét DOAB và DOAC có:

Hãy sắp xếp một cách hợp lí các câu trên để giải bài toán.

(2), (4), (1); (3);

(4), (2), (1), (3);

(1), (2), (3), (4);

(4), (2), (3), (1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta đi chứng minh \(\widehat {OAB} = \widehat {OAC}\) như sau:

Xét bài toán “OAB và OAC có AB = AC, OB = OC (điểm O  (ảnh 1)

Xét DOAB và DOAC có:

AB = AC (giả thiết),

OB = OC (giả thiết),

OA là cạnh chung;

Suy ra DOAB = DOAC (c.c.c);

Do đó \(\widehat {OAB} = \widehat {OAC}\) (hai góc tương ứng).

Vậy ta chọn phương án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây: Số đo của góc BAC trong hình vẽ trên bằng (ảnh 1)

Số đo của \(\widehat {BAC}\) trong hình vẽ trên bằng:

20°;

40°;

80°;

120°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABD và tam giác ACD có:

AB = AC, BD = CD, AD là cạnh chung

Suy ra DABD = DACD (c.c.c)

Do đó \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD},\widehat B = \widehat C,\widehat {BDA} = \widehat {CDA}\) (các cặp cạnh tương ứng)

Nên \(\widehat {BDA} = \widehat {CDA} = 60^\circ \)

Xét tam giác ABD có: \(\widehat {BAD} + \widehat B + \widehat {BDA} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \[\widehat {BAD} = 180^\circ  - \widehat B - \widehat {BDA}\]

Hay \[\widehat {BAD} = 180^\circ - 100^\circ - 60^\circ = 20^\circ \]

Mà \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD} = 20^\circ \)

Mặt khác \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} + \widehat {CAD} = 20^\circ + 20^\circ = 40^\circ \)

Vậy số đo của \(\widehat {BAC}\) bằng 40°.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên hình vẽ dưới đây:

Trên hình vẽ dưới đây: Số cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp  (ảnh 1)

Số cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh là:

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) Xét tam giác ABC và tam giác ADC có:

AB = AD, BC = DC, AC là cạnh chung

Suy ra DABC = DADC (c.c.c)

+) Xét tam giác ABO và tam giác ADO có:

AB = AD, BO = DO, AO là cạnh chung

Suy ra DABO = DADO (c.c.c)

+) Xét tam giác CBO và tam giác CDO có:

CB = CD, BO = DO, CO là cạnh chung

Suy ra DCBO = DCDO (c.c.c)

Vậy trong hình vẽ trên có 3 cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC. Biết \(\widehat {ABC} = 40^\circ ,\) số đo của \(\widehat {BAM}\) là:

20°;

25°;

40°;

50°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC. Biết (ảnh 1)

Xét tam giác ABM và tam giác ACM có:

AB = AC (giả thiết),

MB = MC (do M là trung điểm của BC),

AM là cạnh chung

Do đó DABM = DACM (c.c.c)

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM},\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) (các cặp góc tương ứng)

Mà \(\widehat {AMB} + \widehat {AMC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \)

Do đó tam giác ABM vuông tại M

Khi đó \(\widehat {ABM} + \widehat {BAM} = 90^\circ \) (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau)

Suy ra \(\widehat {BAM} = 90^\circ - \widehat {ABM} = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ .\)

Vậy ta chọn phương án D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC (AB < AC). Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AB = AD. Lấy M là trung điểm của BC. Qua C kẻ đường thẳng vuông góc với BD tại N. Chọn khẳng định sai:

\(\widehat {AMD} = 90^\circ ;\)

AM // CN;

DABM = DAMD;

\(\widehat {BAM} = \widehat {ACN}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC (AB < AC). Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho  (ảnh 1)

Xét tam giác ABM và tam giác ADM có:

AB = AD (giả thiết),

MB = MD (do M là trung điểm của BD),

AM là cạnh chung

Suy ra DABM = DADM (c.c.c)

Do đó \(\widehat {BAM} = \widehat {DAM},\widehat {AMB} = \widehat {AMD}\) (các cặp góc tương ứng)

Mà \(\widehat {AMB} + \widehat {AMD} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMD} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \)

Do đó AM ^ BD.

Mà CN ^ BD (giả thiết), nên AM // CN.

Suy ra \(\widehat {DAM} = \widehat {ACN}\) (hai góc so le trong)

Lại có \(\widehat {BAM} = \widehat {DAM}\) (chứng minh trên)

Khi đó \(\widehat {BAM} = \widehat {ACN}\).

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, vẽ cung tròn tâm A bán kính BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính AC, hai dây cung này cắt nhau tại D (D và C nằm khác phía so với đường thẳng AB). Khẳng định nào sau đây là đúng?

AD // CB;

AC // BD;

Cả A và B đều đúng;

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC, vẽ cung tròn tâm A bán kính BC, vẽ cung tròn (ảnh 1)

Xét tam giác ABC và tam giác ABD có:

AD = BC (D nằm trên cung tròn tâm A bán kính BC),

AC = BD (D nằm trên cung tròn tâm B bán kính AC),

AB là cạnh chung

Do đó DABC = DBAD (c.c.c)

Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {BAD},\widehat {BAC} = \widehat {ABD}\) (các cặp góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {BAD}\) ở vị trí so le trong của AD và BC nên AD // BC (dấu hiệu nhận biết)

\(\widehat {BAC}\) và \(\widehat {ABD}\) ở vị trí so le trong của AC và BD nên AC // BD (dấu hiệu nhận biết)

Vậy ta chọn phương án C.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả