10 Bài tập Nhận biết trung tuyến, trọng tâm tam giác và sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Nhận biết trung tuyến, trọng tâm tam giác và sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 727 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Trong một tam giác có ba đường trung tuyến;

Các đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm;

Giao của ba đường trung tuyến của một tam giác gọi là trọng tâm của tam giác đó;

Một tam giác có hai trọng tâm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Trong một tam giác chỉ có một trọng tâm nên D sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”.

\[\frac{2}{3}\];

\[\frac{3}{2}\];

3;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất, trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \[\frac{2}{3}\] độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác ABC có trung tuyến AM = 9 cm và G là trọng tâm. Độ dài đoạn AG là:

4,5 cm;

3 cm;

6 cm;

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì G là trọng tâm tam giác ABC và AM là đường trung tuyến nên \[AG = \frac{2}{3}AM\] (tính chất trọng tâm của tam giác)

Do đó \[AG = \frac{2}{3}.9 = 6\] (cm).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Biết AM = 3 cm. Độ dài đoạn thẳng GM là: A. 1 cm; B. 2 cm; C. 3 cm; D. 4,5 cm. (ảnh 1)

Biết AM = 3 cm. Độ dài đoạn thẳng GM là:

1 cm;

2 cm;

3 cm;

4,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên hình vẽ, hai đường trung tuyến BN và CP cắt nhau tại G nên G là trọng tâm ΔABC.

Do đó \[AG = \frac{2}{3}AM\] (tính chất trọng tâm).

Suy ra \[GM = \frac{1}{3}AM = \frac{1}{3} \cdot 3 = 1{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có G là trọng tâm như hình vẽ.

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm như hình vẽ.   Biết AG = 4x + 6 và AM = 9x.  (ảnh 1)

Biết AG = 4x + 6 và AM = 9x. Giá trị của x là

x = 4;

x = 1;

x = 2;

x = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có G là trọng tâm của ∆ABC.

Suy ra \[AG = \frac{2}{3}AM\].

Do đó \[4x + 6 = \frac{2}{3}.9x\].

4x + 6 = 2.3x

4x + 6 = 6x

4x – 6x = –6

–2x = –6.

x = –6 : (–2)

x = 3.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có đường trung tuyến AD. Trên đoạn thẳng AD lấy hai điểm E, G sao cho AG = GE = ED. Trọng tâm của ∆ABC là điểm:

B;

E;

G;

D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AD. Trên đoạn thẳng AD lấy hai điểm E, G sao  (ảnh 1)

Đáp án đúng là: B

Suy ra \[AG = GE = ED = \frac{1}{3}AD\].

Ta có \[AE = AG + GE = \frac{1}{3}AD + \frac{1}{3}AD = \frac{2}{3}AD\].

Mà AD là đường trung tuyến của ∆ABC.

Do đó E là trọng tâm của ∆ABC.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC có ba đường trung tuyến AX, BY, CZ cắt nhau tại G. Biết GA = GB = GC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

GX > GY > GZ;

GX = GY = GZ;

GX < GY = GZ;

GX = GY > GZ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có ba đường trung tuyến AX, BY, CZ cắt nhau tại G. Biết GA = GB = GC. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì G là trọng tâm của ∆ABC nên từ tính chất trọng tâm ta có:

\[\frac{{GX}}{{GA}} = \frac{1}{2},\frac{{GY}}{{GB}} = \frac{1}{2},\frac{{GZ}}{{GC}} = \frac{1}{2}.\]

Suy ra \[GX = \frac{1}{2}GA,GY = \frac{1}{2}GB,GZ = \frac{1}{2}GC.\]

Mà GA = GB = GC (giả thiết)

Suy ra GX = GY = GZ.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[BD + CE < \frac{3}{2}BC\];

\[BD + CE > \frac{3}{2}BC\];

\[BD + CE = \frac{3}{2}BC\];

\[BD + CE = BC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác \(ABC\), các đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\). Chứng mính  rằng \(BD + CE > \frac{3}{2}BC.\)

Gọi G là giao điểm của BD và CE. Khi đó G là trọng tâm của tam giác ABC.

Trong ΔGBC ta có BG + CG > BC.

Ta lại có \[BG = \frac{2}{3}BD;CG = \frac{2}{3}CE\] (tính chất trọng tam của tam giác).

Từ đó \[\frac{2}{3}BD + \frac{2}{3}CE > BC\]

Suy ra \[\frac{2}{3}\left( {BD + CE} \right) > BC\]

Do đó \[BD + CE > \frac{3}{2}BC.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến BD. Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho DE = DB. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BC; CE. Gọi I; K theo thứ tự là giao điểm của AM, AN và BE. Khẳng định nào sau đây là đúng?

BI = IK > KE;

BI > IK > KE;

BI = IK = KE;

BI < IK < KE.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến BD. Trên tia đối của tia DB lấy điểm E sao cho DE = DB. (ảnh 1)

Vì E nằm trên tia đối của tia DB và DE = DB nên D là trung điểm của BE.

Suy ra \[BD = \frac{1}{2}BE\].

Vì AM, BD là hai đường trung tuyến của tam giác ABC và chúng cắt nhau tại I nên I là trọng tâm tam giác ABC.

Khi đó: \[BI = \frac{2}{3}BD = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}BE = \frac{1}{3}BE\].(1)

Vì AN, ED là hai đường trung tuyến của tam giác ACE và chúng cắt nhau tại K nên K là trọng tâm tam giác ACE.

Khi đó: \[EK = \frac{2}{3}ED = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}BE = \frac{1}{3}BE\].(2)

Ta có: BI + IK + KE = BE

Suy ra \[\frac{1}{3}BE + IK + \frac{1}{3}BE = BE\]

Do đó \[IK = \frac{1}{3}BE\]   (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra BI = IK = EK.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Gọi G là điểm thuộc tia AM sao cho AG = 2GM. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}};\]

\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{4}{S_{\Delta ABC}};\]

\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{3}{8}{S_{\Delta ABC}};\]

\[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{_{\Delta GAC}}} = \frac{1}{6}{S_{\Delta ABC}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Gọi G là điểm thuộc tia AM sao cho AG = 2GM. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

⦁ Do AG = 2GMnên \[AG = \frac{2}{3}AM.\]

Mà G nằm trên đường trung tuyến AM của ∆ABC nên G là trọng tâm ∆ABC.

Do M là trung điểm của BC nên \[BM = MC = \frac{1}{2}BC\].

⦁ Kẻ AH vuông góc với BC.

Ta có: \[{S_{\Delta AMB}} = \frac{1}{2}AH.BM;{S_{\Delta AMC}} = \frac{1}{2}AH.MC;{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC\]

Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta AMB}}}}{{{S_{\Delta AMC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AH.BM}}{{\frac{1}{2}AH.MC}} = 1\] (do BM = MC)

Suy ra S­∆AMB = S­∆AMC.

Mà S­∆AMB + S­∆AMC = S∆ABC

Do đó S∆ABC = S­∆AMB + S­∆AMB = 2S­∆AMB

Vì vậy, \[{S_{\Delta AMB}} = {S_{\Delta AMC}} = \frac{1}{2}{S_{\Delta ABC}}\]

⦁ Kẻ BK vuông góc AM.

Ta có: \[{S_{\Delta BAG}} = \frac{1}{2}BK.AG;{S_{\Delta BAM}} = \frac{1}{2}BK.AM\]

Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta BAG}}}}{{{S_{\Delta BAM}}}} = \frac{{\frac{1}{2}BK.AG}}{{\frac{1}{2}BK.AM}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{\frac{2}{3}AM}}{{AM}} = \frac{2}{3}\]

Suy ra \[{S_{\Delta BAG}} = \frac{2}{3}{S_{\Delta BAM}} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}\]

Tương tự: \[{S_{\Delta AGC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}\] và \[{S_{\Delta BGC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.\]

Từ đó suy ra: \[{S_{\Delta GAB}} = {S_{\Delta GBC}} = {S_{\Delta GAC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.\]