Bài giảng Hóa 12 Saccharose và maltose
Bài giảng

Bài giảng Hóa 12 Saccharose và maltose

A
Admin
Hóa họcLớp 1234 lượt thi
42 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
Quan sát một số hình ảnh sau:

 Đường ăn Sản xuất thực
 (saccharose) phẩm
3. Slide nội dung
1 điểm
Đường mạch
 Sản xuất bia
 nha (maltose)

Saccharose và maltose có cấu tạo như thế nào? Chúng
có tính chất hoá học cơ bản nào?
4. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 5: SACCHAROSE
 VÀ MALTOSE
5. Slide nội dung
1 điểm
NỘI DUNG BÀI HỌC

I. Cấu tạo phân tử

II. Tính chất hóa học của saccharose

III. Trạng thái tự nhiên
6. Slide nội dung
1 điểm
I.
CẤU TẠO
PHÂN TỬ
7. Slide nội dung
1 điểm
Saccharose được tạo thành từ những đơn vị nào?

 Liên kết 𝛼-1, 2 - glycoside

𝛼-glucose 𝛽-fructose
8. Slide nội dung
1 điểm
Maltose được tạo thành từ những đơn vị nào?

Glucose Glucose Glucose Glucose
9. Slide nội dung
1 điểm
TỔNG KẾT

 Saccharose Maltose
• Công thức phân tử: C12H22O11 • Công thức phân tử: C12H22O11
• Cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và • Cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua
 một đơn vị β-fructose qua liên kết α- liên kết α-1,4-glycoside.
 1,2-glycoside.
10. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi 1 SGK Hóa học 12 - tr.25

Tại sao saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, trong khi maltose tồn tại
đồng thời ở dạng mở vòng và dạng mạch vòng?

 Maltose

 Saccharose
11. Slide nội dung
1 điểm
Saccharose không còn nhóm - Maltose vẫn còn nhóm -OH hemiacetal,
OH hemiacetal nên chỉ tồn tại ở do đó trong dung dịch một đơn vị
 dạng mạch vòng. glucose của maltose có thể mở vòng

 Saccharose

 Maltose dạng mở vòng
12. Slide nội dung
1 điểm
II.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA SACCHAROSE
13. Slide nội dung
1 điểm
Hoạt động SGK Hóa học 12 - tr.26

Từ đặc điểm cấu tạo phân tử của saccharose, em hãy dự đoán các tính
chất hóa học có thể có của saccharose.

 Saccharose
14. Slide nội dung
1 điểm
Dự đoán - Saccharose có các nhóm -OH
 liền kề nên có tính chất của
 Saccharose
 polyalcohol.

 - Saccharose là disaccharide nên
 có phản ứng thuỷ phân.
15. Slide nội dung
1 điểm
1. Tính chất của polyalcohol

 Hoạt động nhóm:

 Thí nghiệm: Phản ứng của saccharose với Cu(OH)2

Chuẩn bị:

 Dung dịch Dung dịch Dung dịch Ống
 CuSO4 5% NaOH 10% saccharose 5% nghiệm
16. Slide nội dung
1 điểm
Tiến hành:
 Nhận xét và
 giải thích các hiện
 tượng xảy ra trong
 video thí nghiệm.

 Video phản ứng của saccharose với Cu(OH)2
17. Slide nội dung
1 điểm
Hiện tượng:

 Sau khi nhỏ CuSO4 vào dung Sau khi nhỏ tiếp saccharose, kết
 dịch NaOH, xuất hiện kết tủa tủa tan hết, tạo dung dịch màu
 xanh, bền. xanh lam đậm.
18. Slide nội dung
1 điểm
Giải thích:

 Saccharose là một polyalcohol, phân tử có
 nhiều nhóm -OH liền kề nên có tính chất
 của alcohol đa chức .

PTHH:
 CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
 kết tủa xanh

 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
 phức xanh lam
19. Slide nội dung
1 điểm
2. Phản ứng thủy phân

 Câu hỏi 2 SGK Hóa học 12 - tr.26

Dung dịch saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens nhưng khi đun
nóng với dung dịch acid loãng thì tạo thành dung dịch phản ứng với thuốc thử
Tollens. Giải thích.

 Dung dịch thủy phân
Saccharose Glucose Fructose
 acid
20. Slide nội dung
1 điểm
GHI NHỚ

§ Trong môi trường acid hoặc có enzyme làm xúc tác, saccharose bị thủy
 phân thành glucose và fructose.

§ Phương trình hóa học:

 H+ , t o
 C12H22O11 H2O C6H12O6 C6H12O6
 enzyme
 Glucose Fructose
21. Slide nội dung
1 điểm
Hoạt động nhóm:

Câu 1: Bằng phương pháp hóa học, phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau:
glucose, fructose và saccharose.
..............................................................................................................

Câu 2: Giải thích tại sao khi đun nước đường có thêm một ít nước chanh
thì dung dịch thu được ngọt hơn.
..............................................................................................................
22. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Gợi ý:

 § Mẫu thử nào làm mất màu nước bromine là glucose.

 CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr

 § Mẫu thử nào trong 2 mẫu còn lại tham gia phản ứng tráng bạc là fructose,
 còn lại là saccharose.
 to
 CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH

 CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
23. Slide nội dung
1 điểm
Chú ý Mặc dù không có nhóm -CHO trong phân tử,
 nhưng trong môi trường kiềm của thuốc thử
 Tollens, fructose chuyển hóa thành glucose.
 Vì vậy, fructose cũng tham gia phản ứng tương tự
 glucose.

 OH–
 Glucose Fructose
24. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2:
 Nước chanh có thành phần chủ yếu là citric acid,
 đóng vai trò xúc tác để phản ứng thủy phân
 saccharose diễn ra. Sản phẩm thu được có
 fructose có vị ngọt hơn saccharose nên đun nước
 đường có thêm một ít nước chanh thì dung dịch
 thu được ngọt hơn..

 H+ , t o
 C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
 Glucose Fructose
25. Slide nội dung
1 điểm
r o se
 c ha
 Sac

III.
TRẠNG THÁI TỰ

 Ma
 lto
NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG

 se
26. Slide nội dung
1 điểm
Saccharose Maltose

 Củ cải đường Đường mạch nha
27. Slide nội dung
1 điểm
Tính chất vật lí:

 Saccharose và maltose đều là chất
 rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
28. Slide nội dung
1 điểm
Saccharose Maltose
 • Được tổng hợp trong thực vật Có trong hạt nảy mầm, chủ yếu
Trạng từ glucose và fructose. được tạo thành trong quá trình
thái tự thủy phân tinh bột.
 • Có nhiều trong cây mía, củ cải
nhiên
 đường, hoa thốt nốt,….

 Dùng như chất làm ngọt trong Nguyên liệu sản xuất bia; chất
 sản xuất thực phẩm: bánh, kẹo, tạo ngọt cho bánh kẹo.
 Ứng
 nước giải khát, đồ uống có
dụng
 gas,…
29. Slide nội dung
1 điểm
Sản xuất bánh kẹo Nước giải khát
 Nước có gas
30. Slide nội dung
1 điểm
Chất tạo ngọt Sản xuất bia
 Maltose
31. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP

 Câu 1: Trong các chất sau, chất nào là carbohydrate?

A. Maltose. C. Aniline.

B. Ketone. D. Methane.
32. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng thủy
 phân?

A. Glucose. C. Ketone.

B. Fructose. D. Saccharose.
33. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Chất hữu cơ nào dưới đây có nhiều
 trong thân cây mía và củ cải đường?

A. Tinh bột. C. Ethanoic acid.

B. Maltose. D. Saccharose.
34. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Công thức phân tử của suctose là

A. C12H22O11. C. C2H4O2.

B. (C6H10O5)n. D. C6H12O6.
35. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Trong các chất dưới đây, chất nào không được tạo
 thành từ các đơn vị glucose?

A. Maltose. C. Saccharose.

B. Fructose D. Cellulose.
36. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
Bài 1: Thủy phân 50 gam saccharose thu được 52,25 gam hỗn hợp
gồm glucose, fructose và saccharose còn lại. Tính hiệu suất phản ứng
thủy phân saccharose.
37. Slide nội dung
1 điểm
Giải

Gọi a là số mol saccharose đã bị thủy phân theo phương trình hóa học:

 H+ , t o
 C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6

 a a a (mol)
Theo đề bài, ta có: 180𝑎 + 180𝑎 + (50 – 342𝑎) = 52,25
⇒ 𝑎 = 0,125 (mol)
 0,125. 342
Hiệu suất thủy phân saccharose là: 𝐻 = = 85,5%
 50
38. Slide nội dung
1 điểm
Bài 2: Tìm hiểu vai trò của maltose trong quá trình sản xuất bia.
39. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý

§ Maltose có nguồn gốc từ các loại ngũ cốc mạch nha, chủ yếu là
 lúa mạch.
§ Nấm men lên men maltose thành rượu và carbon dioxide, góp
 phần vào nồng độ cồn và carbonate hóa của bia.
§ Maltose cũng ảnh hưởng đến hương vị của bia.
40. Slide nội dung
1 điểm
GHI NHỚ
41. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 01 02 03
Ôn lại kiến thức Hoàn thành bài Đọc và chuẩn bị
 đã học tập trong SBT trước bài sau
42. Slide nội dung
1 điểm
CẢM ƠN CÁC EM
CHÚ Ý LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!