28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 5: Saccharose và maltose (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
28 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm một lựa chọn đúng
Saccharose được cấu tạo từ
hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.
hai đơn vị fructose qua liên kết β-1,4-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đáp án đúng là: B
Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết \(\)α-1,2-glycoside.
Maltose được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Thuỷ phân saccharose.
Thuỷ phân tinh bột.
Kết hợp glucose và fructose.
Lên men ethanol.
Đáp án đúng là: B
Maltose được tạo ra từ quá trình thủy phân tinh bột.
Saccharose và maltose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.
Phản ứng với dung dịch nước bromine.
Phản ứng với Cu(OH)2, tạo kết tủa đỏ gạch.
Đáp án đúng là: B
Saccharose và maltose đều tham gia phản ứng thủy phân do cả 2 chất đều là disaccharide.
Một phân tử maltose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Đáp án đúng là: C
Maltose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ hai đơn vị 𝛼-glucose qua liên kết 𝛼-1,4-glycoside.
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C2H4O2.
Đáp án đúng là: C
Saccharose có công thức phân tử C12H22O11.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose
Đáp án đúng là: C
Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)
Công thức cấu tạo của saccharose:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Saccharose và fructose là đồng phân của nhau.
Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
Maltose có nhiều trong mạch nha.
Saccharose và maltose đều là disaccharide.
Đáp án đúng là: A
Saccharose thuộc loại disaccharide còn fructose thuộc loại monosaccharide nên chúng không là đồng phân của nhau
Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?
Saccharose.
Glucose.
Maltose.
Fructose.
Đáp án đúng là: A
Saccharose không có −OH hemiacetal, không mở vòng nên không tham gia phản ứng tráng bạc
Phát biểu nào sau đây đúng?
Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.
Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Đáp án đúng là: D
Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
6.
5.
12.
10.
Đáp án đúng là: C
Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11 nên số C là 12.
Cho các phát biểu sau:
(a) Saccharose là một monosaccharide.
(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
(c) Maltose là đồng phân của saccharose.
(d) Maltose có vị ngọt hơn glucose.
(e) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: b, c, d.
(a) Sai vì saccharose là một dissacharide.
(e) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Maltose, glucose.
Saccharose, fructose.
Saccharose, glucose.
Maltose, fructose.
Đáp án đúng là: C
X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường ⟹ X là saccharose
Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
Vì Y có khả năng làm mất màu nước bromine ⟹ Y là glucose
Vậy tên gọi của X và Y lần lượt là saccharose và glucose.
Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?
Cây đậu nành.
Cây lúa mì.
Cây mía.
Cây cà phê.
Đáp án đúng là: C
Saccharose thường được tìm thấy trong cây mía.
Saccharose là một disaccharide. Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng?
Saccharose không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
Thuỷ phân saccharose thu được cả glucose và fructose.
Thuỷ phân saccharose chỉ thu được fructose.
Đáp án đúng là: C
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
saccharose glucose fructose
Khi cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2/NaOH, lắc nhẹ ống nghiệm thì thấy có hiện tượng nào sau đây?
Kim loại màu vàng sáng bám trên bề mặt ống nghiệm.
Kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện trong ống nghiệm.
Dung dịch trở nên đồng nhất và có màu xanh lam.
Chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp và xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt lắng xuống đáy ống nghiệm.
Đáp án đúng là: C
Do xảy ra phản ứng:
2C12H22O11 + Cu(OH)2 \( \to \) (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Một phân tử saccharos có bao nhiêu nhóm -OH?
6.
7.
8.
9.
Đáp án đúng là: C
Saccharose có 8 nhóm –OH trong phân tử.

Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch nước là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Glucose, fructose, maltose có khả năng mở vòng trong dung dịch nước.
Saccharose không có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketal nên không có tính chất này.
Các phát biểu nào sau đây không đúng về trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccharose và maltose?
Saccharose và maltose thường được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo.
Saccharose là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người.
Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
Maltose nhiều trong quả nho chín.
Đáp án đúng là: D
Trong quả nho chín chứa nhiều glucose.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Saccharose (hay đường kính, đường mía có công thức phân tử là C12H22O11, được hình thành từ sự liên kết của một đơn vị glucose với một đơn vị fructose. Thuỷ phân saccharose bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch X.

a) Dung dịch X có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
b) Khi thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose, thì dung dịch X phản ứng với thuốc Tollens tạo 4,32 gam Ag.
c) Saccharose không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
d) Saccharose là chất rắn, màu trắng, có cấu trúc ở dạng mạch mở vòng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Dung dịch X chứa glucose có thể làm mất màu dung dịch bromine.
b. Đúng.

Vậy mAg = 0,04.108 = 4,32 gam.
c. Đúng.
d. Sai. Saccharose không có khả năng mở vòng.
Maltose là một trong các disaccharide.
a) Maltose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
b) Maltose có trong ngũ cốc nảy mầm, mạch nha nên còn được gọi là đường mạch nha.
c) Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.
d) Maltose được dùng làm nguyên liệu để sản xuất bia và chất tạo ngọt cho một số bánh kẹo.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình thủy phân tinh bột.
d. Đúng.
Cho cấu trúc phân tử saccharose và maltose như sau:

a) Saccharose và maltose đều là các disaccharide và là đồng phân của nhau.
b) Phân tử saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal.
c) Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị β-glucose và C4 của đơn vị α-fructose.
d) Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị α -glucose và một đơn vị β -fructose.
d. Sai. Phân tử maltose có khả năng mở vòng.
Trong các phát biểu sau hãy chỉ ra phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Saccharose và maltose đều có công thức phân tử C12H22O11 nên chúng là đồng đẳng của nhau.
b) Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
c) Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
d) Saccharose có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Vì chúng có cùng công thức phân tử nên chúng là đồng phân của nhau.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Vì saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, acetic aldehyde, formic acid, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 5.
Bao gồm: glycerol, formic acid, glucose, fructose, saccharose.
Trong đó những chất có phản ứng của polyalcohol (có nhóm −OH liền kề) là: glycerol, glucose, fructose, saccharose ⟹ tạo phức màu xanh lam.
Phản ứng của formic acid với Cu(OH)2 là phản ứng acid – base tạo muối tan.
Cho các phát biểu:
(a) Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.
(b) Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
(c) Mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị β-glucose.
(d) Hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.
(e) Phân tử maltose không có nhóm −OH hemiacetal.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 5.
(a) Sai vì maltose tạo ra do quá trình thủy phân tinh bột.
(b) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
(c) Sai vì mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị α-glucose.
(d) Sai vì hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
(e) Sai vì phân tử maltose có thể mở vòng do có nhóm −OH hemiacetal.
Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 57%. Giá trị của m là

Thuỷ phân 100 gam saccharose thu được 104,5 gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân saccharose là h%, giá trị của h là?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 85,5.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Bảo toàn khối lượng ta có: mtrước phản ứng = msau phản ứng
Hay \({m_{saccharose}} + {m_{{H_2}O}} = {m_{sau}} \Rightarrow 100 + {m_{{H_2}O}} = 104,5 \Rightarrow {m_{{H_2}O}} = 4,5\,gam.\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{{H_2}O\,p/u}} = \frac{{4,5}}{{18}} = 0,25\,mol = {n_{saccharose\,p/u}}\\ \Rightarrow H = \frac{{{m_{saccharose\,LT}}}}{{{m_{saccharose\,TT}}}}.100\% = \frac{{0,25.342}}{{100}}.100\% = 85,5\% .\end{array}\)
Trong quá trình sản xuất bia, maltose được tạo ra từ quá trình lên men của mạch nha. Một nhà máy bia dự định sản xuất 10 000 kg maltose để đáp ứng nhu cầu sản xuất bia thì nhà máy này cần nhập bao nhiêu bao mạch nha? (Biết 1 kg mạch nha có thể tạo ra 0,8 kg maltose, khối lượng mỗi bao là 50 kg)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 250.
Số bao mạch nha cần sử dụng là
\(\frac{{10000}}{{0,8.50}} = 250\) bao.
Cho 51,3 gam maltose tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3. Sau phản ứng thu được m gam Ag. Tính giá trị của m?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 32,4.
Giải thích:
\({n_{Ag}} = 2{n_{maltose}} = 2.\frac{{51,3}}{{342}} = 0,3\) mol
Khối lượng Ag thu được sau phản ứng là 0,3.108 = 32,4 gam.





