Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 5: Saccharose và Maltose có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá học 12 Kết nối tri thức Bài 5: Saccharose và Maltose có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1296 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Saccharose được cấu tạo từ:

A. hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.

B. một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.

C. hai đơn vị fructose qua liên kết β-1,4-glycoside.

D. một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết α-1,4-glycoside.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose được cấu tạo từ: một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.

2. Tự luận
1 điểm

Maltose được tạo ra từ quá trình nào sau đây?

A. Thuỷ phân saccharose.

B. Thuỷ phân tinh bột.

C. Kết hợp glucose và fructose.

D. Lên men ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Maltose được tạo ra từ quá trình thuỷ phân tinh bột.

3. Tự luận
1 điểm

Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?

A. Phản ứng với thuốc thử Tollens.

B. Phản ứng với mước bromine.

C. Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

D. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

4. Tự luận
1 điểm

Phản ứng đặc trưng của maltose là

A. phản ứng với dung dịch NaOH.

B. phản ứng màu với iodine.

C. phản ứng thuỷ phân tạo ra glucose.

D. phản ứng lên men trực tiếp tạo ra ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng đặc trưng của maltose là phản ứng thuỷ phân tạo ra glucose.

5. Tự luận
1 điểm

Saccharose và maltose đều tham gia phản ứng nào sau đây?

A. Phản ứng với thuốc thử Tollens.

B. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.

C. Phản ứng với dung dịch nước bromine.

D. Phản ứng với Cu(OH), tạo kết tủa đỏ gạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose và maltose đều là disaccharide nên đều tham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.

6. Tự luận
1 điểm

Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?

A. Cây đậu nành.

B. Cây lúa mì.

C. Cây mía.

D. Cây cà phê.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose có nhiều trong cây mía.

7. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

Các phát biểu về cấu tạo của saccharose và maltose:

a) Maltose được tạo thành từ hai đơn vị fructose.

b) Maltose có liên kết α-1,4-glycoside giữa hai đơn vị glucose.

c) Phân tử saccharose chứa một liên kết β-1,2-glycoside.

d) Phân tử saccharose chỉ tồn tại dạng mạch vòng.

Xem đáp án

a) Sai vì maltose được tạo thành từ hai đơn vị glucose;

b) Đúng;

c) Sai vì phân tử saccharose chứa một liên kết α-1,2-glycoside.

d) Đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

Các phát biểu về tính chất của saccharose và maltose:

a) Saccharose không thể tạo dung dịch màu xanh lam khi phản ứng với Cu(OH)2.

b) Saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens.

c) Saccharose có thể bị thuỷ phân thành glucose và fructose.

d) Maltose có thể phản ứng với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine.

Xem đáp án

a) Sai vì saccharose tạo dung dịch màu xanh lam khi phản ứng với Cu(OH)2.

b) Đúng.

c) Đúng;

d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d

Các phát biểu về trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccharose và maltose:

a) Saccharose và maltose thường được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo.

b) Saccharose là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người.

c) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.

d) Maltose có trong một số hạt nảy mầm từ quá trình thuỷ phân tính bột.

Xem đáp án

a) Đúng;

b) Đúng;

c) Đúng;

d) Đúng.

10. Tự luận
1 điểm

Tại sao maltose có thể phản ứng với thuốc thử Tollens, dung dịch nước bromine, còn saccharose không thể tham gia các phản ứng này?

Xem đáp án

Dạng mạch hở của maltose chứa nhóm aldehyde nên maltose có thể phản ứng với thuốc thử Tollens hay dung dịch nước bromine. Saccharose chỉ tồn tại dạng mạch vòng, không chứa nhóm aldehyde.

11. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi đun nóng saccharose với dung dịch HCl thu được dung dịch phản ứng với Cu(OH)2, (có mặt dung dịch NaOH, đun nóng), tạo kết tủa đỏ gạch? Viết phương trình hoá học minh hoạ.

Xem đáp án

Phản ứng thuỷ phân saccharose trong môi trường acid tạo glucose và fructose. Hai chất này phản ứng được với Cu(OH)2, trong dung dịch NaOH, đun nóng, tạo kết tủa đỏ gạch.

Phương trình hoá học:

C12H22O11 + H2O →to C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH →to CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O

12. Tự luận
1 điểm

Việc tiêu thụ maltose và saccharose trong chế độ ăn uống hằng ngày ảnh hưởng đến sức khoẻ răng miệng như thế nào?

Xem đáp án

Tiêu thụ nhiều saccharose và maltose trong chế độ ăn uống hằng ngày có thể tăng nguy cơ sâu răng do chúng cung cấp nguồn thức ăn cho vi khuẩn gây hại trong miệng và chuyển hoá thành acid gây hại cho men răng.

13. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu thông tin để đánh giá lời khuyên "Giảm tiêu thụ đường tinh luyện và sử dụng loại đường tự nhiên thay thế đường tinh luyện khi có thể".

Xem đáp án

Đây là lời khuyên hợp lí vì: Đường tinh luyện được hấp thụ nhanh chóng vào máu, làm tăng đột biến lượng đường (glucose) trong máu. Do đó, cơ thể phải sản xuất insulin liên tục để hạ mức đường huyết, dẫn đến áp lực lên tuyến tụy và có thể gây ra tình trạng kháng insulin, là tiền thân của bệnh tiểu đường loại 2. Đồng thời việc tiêu thụ đường tinh luyện quá nhiều cũng liên quan đến bệnh béo phì, bệnh tim mạch.....

Ngoài ra, các loại quả, thực phẩm chứa đường tự nhiên thường chứa các dưỡng chất bổ sung như vitamin, khoáng chất và chất xơ… Chất xơ đặc biệt quan trọng, giúp làm chậm quá trình hấp thụ đường, giảm tác động tiêu cực lên mức đường trong máu và giúp cải thiện sức khoẻ đường ruột.

14. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình sản xuất bia, maltose được tạo ra từ quá trình lên men của mạch nha. Một nhà máy bia dự định sản xuất 10.000 kg maltose để đáp ứng nhu cầu sản xuất bia thì nhà mày này cần nhập bao nhiêu bao mạch nha? (Biết 1 kg mạch nha có thể tạo ra 0,8 kg maltose, khối lượng mỗi bao là 50 kg.)

Xem đáp án

- Khối lượng mạch nha cần có: 10 0000,8=12 500 (kg).

- Số bao mạch nha cần nhập: 12 50050=250 (bao).