Xác định công thức amino axit
26 câu hỏi
Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là
H2N–CH(CH3)–COOH
H2N–(CH2)2–COOH
H2N–(CH2)3–COOH
H2N–CH2–COOH
Đáp án D
Nhìn vào 4 đáp án, ta khẳng định luôn X có CTPT là H2NRCOOH
Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là
NH2C3H6COOH
NH2C3H5(COOH)2
(NH2)2C4H7COOH
NH2C2H4COOH
Đáp án A
Để trung hòa 200ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 100gam dung dịch NaOH 8%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 16,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là:
NH2CH2-CH(COOH)2
H2N-CH-(COOH)2
(NH2)2CH-COOH
NH2CH2CH2COOH
Đáp án B
Tỉ lệ 1:2 nên có 2 nhóm −COOH
Vậy có dạng
Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 24,03 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 29,97 gam muối khan. Công thức X là
H2NC2H4COOH
H2NCH2COOH
H2NC4H8COOH
H2NC3H6COOH
Đáp án A
dùng tăng giảm khối lượng sẽ có
=> NH2C2H4COOH
Cho 0,1 mol amino axit X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1 M, thu được dung dịch chứa 17,7 gam muối. Công thức của X là
NH2C3H6COOH
NH2C3H5(COOH)2
(NH2)2C4H7COOH
NH2C2H3(COOH)2
Đáp án D
1 mol X + 2 mol NaOH → 2 nhóm -COOH
Cho 0,02 mol amino axit X( trong phân tử có một nhóm- NH2) phản ứng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 3,82 gam muối. Công thức của X là
H2N- C3H5(COOH)2
H2N-CH2-COOH
H2N-C2H3(COOH)2
H2N-C2H4-COOH
Đáp án A
X là một α-amino axit no, chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 10,3 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 12,5 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
CH3CH2CH(NH2)COOH
CH3CH(NH2)CH2COOH
CH3CH(NH2)COOH
H2NCH2CH2COOH
Đáp án A
X là một α-amino axit no, chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH
cấu tạo của amino axit X có dạng H2N–R–COOH. Phản ứng với NaOH:
H2N–R–COOH + NaOH → H2N–R–COONa + H2O.
tăng giảm khối lượng có nX = (12,5 – 10,3) ÷ 22 = 0,1 mol
⇒ MX = R + 61 = 10,3 ÷ 0,1 = 103 ⇒ R = 42 = 14 × 3 ⇄ gốc (CH2)3
⇒ cấu tạo của α-amino axit X là: CH3CH2CH(NH2)COOH.
Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 30,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8 gam muối khan. Công thức của X là
H2NC2H4COOH
H2NC4H8COOH
H2NCH2COOH
H2NC3H6COOH
Đáp án C
amino axit X theo giả thiết có dạng H2NRCOOH.
phản ứng: H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O.
tăng giảm khối lượng có nX = nNaOH = (38,8 – 30) ÷ (23 – 1) = 0,4 mol
⇒ MX = 16 + R + 45 = 30 ÷ 0,4 = 75 ⇒ R = 14 ứng với gốc CH2.
⇒ cấu tạo của amino axit X là H2NCH2COOH (Glyxin)
X là một α–aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH, Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 1,11 gam muối. Công thức cấu tạo của X có thể là
NH2CH=CHCOOH
NH2CH2CH2COOH
CH3CH(NH2)COOH
NH2CH2COOH
Đáp án C
Trung hòa a mol α-amino axit X cần a mol NaOH và tạo ra muối Y có hàm lượng natri là 20,721% về khối lượng. Công thức cấu tạo của X là
H2NCH2COOH
H2NCH2CH2COOH
H2NCH2CH(NH2)COOH
CH3CH(NH2)COOH
Đáp án D
Vì a mol α–amino axit cần vừa đủ a mol NaOH.
⇒ α–amino axit có 1 nhóm –COOH ⇒ Muối có chứa 1 nguyên tử natri.
+ Ta có MMuối = × 100 = 111.
⇒ Mα–amino axit = 111 + 1 – 23 = 89
⇒ X là alanin
Cho 100 mL dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng với 60 gam dung dịch NaOH 4% (dư 50% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 5,24 gam chất rắn khan. Công thức của X là
H2NC3H5(COOH)2
H2NC4H8COOH
(NH2)2C5H9COOH
H2NC2H4COOH
Đáp án D
nX = 0,1 × 0,4 = 0,04 mol; ∑nNaOH = 60 × 0,04 ÷ 40 = 0,06 mol
NaOH dùng dư 50% so với lượng phản ứng ⇒ nNaOH phản ứng = 0,06 ÷ 1,5 = 0,04 mol.
⇒ 1X + 1NaOH ⇒ X có 1 nhóm –COOH ⇒ X dạng RCOOH (R là gốc hđc chứa nhóm NH2).
♦ Phản ứng: 0,04 mol RCOOH + 0,06 mol NaOH → 5,24 gam rắn khan + 0,04 mol H2O.
||⇒ BTKL có mRCOOH = 3,56 gam ⇒ nRCOOH = 3,56 ÷ 0,04 = 89
giá trị này cho biết X có công thức là H2NC2H4COOH
Cho 100 mL dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng với 100 gam dung dịch NaOH 2% (dư), thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 5,4 gam chất rắn khan. Công thức của X là
H2NC3H6COOH
H2NC3H5(COOH)2
(NH2)2C5H9COOH
H2NC2H4COOH
Đáp án A
Nhận xét:
X chứa một nhóm COOH.
Bảo toàn khôi lượng:
Cho một lượng dung dịch α-aminoaxit X ( phân tử chứa một nhóm -NH2, một nhóm -COOH) tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 2M thu được 11,1 gam muối khan. Công thức của X là:
NH2CH2COOH
H2NCH(CH3)COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH
H2NCH2CH2COOH
Đáp án D
Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M,thu được dung dịch chứa 3,88 gam muối. Công thức của X là:
NH2CH2COOH
NH2C3H6COOH
(NH2)2C3H5COOH
NH2C3H5(COOH)2
Đáp án A
Amino axit T no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 3,00 gam T tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 3,88 gam muối. Công thức cấu tạo của T là
H2N–CH(CH3)–COOH
H2N–(CH2)2–COOH
H2N–(CH2)3–COOH
H2N–CH2–COOH
Đáp án D
Phân tử amino axit T chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH ⇒ dạng H2NRCOOH.
phản ứng: H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O.
tăng giảm khối lượng có: nT = (3,88 – 3,00) ÷ (23 – 1) = 0,04 mol.
⇒ MT = 3 : 0,04 = 75 ⇒ R = 14 ⇔ gốc CH2 ⇒ T là H2NCH2COOH: glyxin
Một α-amino axit X (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amin và 1 nhóm cacboxyl). Cho 6 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được 9,04 gam muối. X là
axit glutamic
alanin
valin
glyxin
Đáp án D
Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 20,9 gam muối. Số nguyên tử hiđro có trong X là
9.
11.
7.
8.
Đáp án C
Cho 0,01 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là
glyxin
alanin
axit glutamic
lysin
Đáp án A
Cho m gam amino axit X tác dụng vừa đủ với 80 mL dung dịch NaOH 0,4M, thu được 3,104 gam muối. Chất nào sau đây phù hợp với X?
Lysin
Alanin
Valin
Glyxin
Đáp án D
nNaOH = 0,032 mol.
mX = mmuối – 22.nNaOH = 2,4 gam.
Gọi số nhóm –COOH trong 1 phân tử X là n. Ta có: nX =
MX = = 75n.
Với n = 1 thì MX = 75. Vậy X là glyxin
Cho 100 mL dung dịch α -amino axit X nồng độ 0,8M tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 40 gam dung dịch gồm NaOH 4% và KOH 5,6%, thu được 9,52 gam hỗn hợp muối. Chất nào sau đây phù hợp với X?
Valin
Axit glutamic
Lysin
Alanin
Đáp án D
có 40 gam dd gồm NaOH 4% và KOH 5,6% ⇒ nNaOH = nKOH = 0,04 mol.
☆ 0,08 mol X + 0,04 mol NaOH + 0,04 mol KOH → 9,52 gam muối + ? mol H2O.
rõ hơn: –COOH(nhóm chức cacboxyl trong amino axit X) + NaOH → –COONa + H2O.
⇒ nH2O = ∑nchức COOH trong X = ∑nkiểm = 0,08 mol.
||⇒ BTKL có mX = 7,12 gam ⇒ MX = 7,12 ÷ 0,08 = 89
⇒ X là H2NC2H4COOH ⇒ cấu tạo: H2NCH(CH3)COOH là alanin thỏa mãn
Cho 0,02 mol amino axit T (no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan G. Nung nóng toàn bộ G trong bình kín chứa khí O2 dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được N2, CO2, 3,18 gam Na2CO3 và 1,80 gam H2O. Số công thức cấu tạo của T thỏa mãn là
4
2
3
5
Đáp án D
0,02 mol T dạng H2NCnH2nCOOH + NaOH → hỗn hợp G + H2O.
bảo toàn Na có ∑nNaOH dùng = ∑nNa trong G = 2nNa2CO3 = 0,06 mol.
♦ đốt:
bảo toàn nguyên tố H có: 2n = (0,1 × 2 – 0,04 – 0,02 × 2) ÷ 0,02 = 6 ⇒ n = 3.
⇒ T có dạng H2NC3H6COOH ứng với 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn:
Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là
75
89
103
125
Đáp án C
NHận thấy nX : nNaOH =0,08 :0,08 = 1:1 → X có 1 nhóm COOH và số mol nước sinh ra là 0,08 mol
Bảo toàn khối lượng → m X = 10 +0,08. 18 - 0,08. 40 = 8,24 gam → MX = 8,24 : 0,08 = 103
Cho 0,2 mol α-amino axit X (có dạng H2NRCOOH) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam muối khan. Phân tử khối của X là
89
75
117
146
Đáp án A
X có dạng H2NRCOOH
⇒ Sau khi phản ứng với NaOH tạo thành → H2NRCOONa.
⇒ MH2NRCOONa = 22,2 ÷ 0,2 = 111 ⇒ R = 14
⇒ MH2NRCOOH = 16 + 14 + 45 = 89
Cho 6,675 gam một amino axit X có dạng H2NCnH2nCOOH tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X là
103
89
117
75
Đáp án D
Cho m gam alanin tác dụng vừa đủ với 80 gam dung dịch NaOH 2%. Giá trị của m là
3,56
1,78
7,12
5,34
Đáp án A
Cho 0,04 mol amino axit E (mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan T. Nung nóng toàn bộ T trong bình kín chứa khí O2 dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được N2, Na2CO3, 1,568 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Số công thức cấu tạo phù hợp với E là
Cho 0,04 mol amino axit E (mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan T. Nung nóng toàn bộ T trong bình kín chứa khí O2 dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được N2, Na2CO3, 1,568 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Số công thức cấu tạo phù hợp với E là
A. 2
4
3
1
Đáp án A
0,04 mol E dạng H2NCnHmCOOH + 0,1 mol NaOH → chất rắn khan T gồm:
{0,04 mol H2NCnHmCOONa + 0,06 mol NaOH} + 0,04 mol H2O.
bảo toàn nguyên tố có: nNa2CO3 = ½.nNaOH = 0,05 mol || nN2 = ½.nT = 0,02 mol.
♦ đốt T + O2 0,05 mol Na2CO3 + 0,07 mol CO2 + 0,15 mol H2O + 0,02 mol N2.
bảo toàn nguyên tố C có ∑nC trong T = nNa2CO2 + nCO2 = 0,12 mol ⇒ ∑số C trong T = 3 ⇒ n = 2.
bảo toàn nguyên tố H có ∑nH trong T = 2nH2O – nNaOH dư = 0,24 mol ⇒ ∑số H trong T = 6 ⇒ m = 4.
Vậy E có dạng H2NC2H4COOH tương ứng có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:
H2NCH2CH2COOH (axit β–aminopropionic) và CH3CH(NH2)COOH (axit α–aminopropionic)
2 đồng phân








