
26 câu hỏi
H2N–CH(CH3)–COOH
H2N–(CH2)2–COOH
H2N–(CH2)3–COOH
H2N–CH2–COOH
Đáp án D
Nhìn vào 4 đáp án, ta khẳng định luôn X có CTPT là H2NRCOOH
NH2C3H6COOH
NH2C3H5(COOH)2
(NH2)2C4H7COOH
NH2C2H4COOH
Đáp án A
NH2CH2-CH(COOH)2
H2N-CH-(COOH)2
(NH2)2CH-COOH
NH2CH2CH2COOH
Đáp án B
Tỉ lệ 1:2 nên có 2 nhóm −COOH
Vậy có dạng
H2NC2H4COOH
H2NCH2COOH
H2NC4H8COOH
H2NC3H6COOH
Đáp án A
dùng tăng giảm khối lượng sẽ có
=> NH2C2H4COOH
NH2C3H6COOH
NH2C3H5(COOH)2
(NH2)2C4H7COOH
NH2C2H3(COOH)2
Đáp án D
1 mol X + 2 mol NaOH → 2 nhóm -COOH
H2N- C3H5(COOH)2
H2N-CH2-COOH
H2N-C2H3(COOH)2
H2N-C2H4-COOH
Đáp án A
CH3CH2CH(NH2)COOH
CH3CH(NH2)CH2COOH
CH3CH(NH2)COOH
H2NCH2CH2COOH
Đáp án A
X là một α-amino axit no, chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH
cấu tạo của amino axit X có dạng H2N–R–COOH. Phản ứng với NaOH:
H2N–R–COOH + NaOH → H2N–R–COONa + H2O.
tăng giảm khối lượng có nX = (12,5 – 10,3) ÷ 22 = 0,1 mol
⇒ MX = R + 61 = 10,3 ÷ 0,1 = 103 ⇒ R = 42 = 14 × 3 ⇄ gốc (CH2)3
⇒ cấu tạo của α-amino axit X là: CH3CH2CH(NH2)COOH.
H2NC2H4COOH
H2NC4H8COOH
H2NCH2COOH
H2NC3H6COOH
Đáp án C
amino axit X theo giả thiết có dạng H2NRCOOH.
phản ứng: H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O.
tăng giảm khối lượng có nX = nNaOH = (38,8 – 30) ÷ (23 – 1) = 0,4 mol
⇒ MX = 16 + R + 45 = 30 ÷ 0,4 = 75 ⇒ R = 14 ứng với gốc CH2.
⇒ cấu tạo của amino axit X là H2NCH2COOH (Glyxin)
NH2CH=CHCOOH
NH2CH2CH2COOH
CH3CH(NH2)COOH
NH2CH2COOH
Đáp án C
H2NCH2COOH
H2NCH2CH2COOH
H2NCH2CH(NH2)COOH
CH3CH(NH2)COOH
Đáp án D
Vì a mol α–amino axit cần vừa đủ a mol NaOH.
⇒ α–amino axit có 1 nhóm –COOH ⇒ Muối có chứa 1 nguyên tử natri.
+ Ta có MMuối = × 100 = 111.
⇒ Mα–amino axit = 111 + 1 – 23 = 89
⇒ X là alanin
H2NC3H5(COOH)2
H2NC4H8COOH
(NH2)2C5H9COOH
H2NC2H4COOH
Đáp án D
nX = 0,1 × 0,4 = 0,04 mol; ∑nNaOH = 60 × 0,04 ÷ 40 = 0,06 mol
NaOH dùng dư 50% so với lượng phản ứng ⇒ nNaOH phản ứng = 0,06 ÷ 1,5 = 0,04 mol.
⇒ 1X + 1NaOH ⇒ X có 1 nhóm –COOH ⇒ X dạng RCOOH (R là gốc hđc chứa nhóm NH2).
♦ Phản ứng: 0,04 mol RCOOH + 0,06 mol NaOH → 5,24 gam rắn khan + 0,04 mol H2O.
||⇒ BTKL có mRCOOH = 3,56 gam ⇒ nRCOOH = 3,56 ÷ 0,04 = 89
giá trị này cho biết X có công thức là H2NC2H4COOH
H2NC3H6COOH
H2NC3H5(COOH)2
(NH2)2C5H9COOH
H2NC2H4COOH
Đáp án A
Nhận xét:
X chứa một nhóm COOH.
Bảo toàn khôi lượng:
NH2CH2COOH
H2NCH(CH3)COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH
H2NCH2CH2COOH
Đáp án D
NH2CH2COOH
NH2C3H6COOH
(NH2)2C3H5COOH
NH2C3H5(COOH)2
Đáp án A
H2N–CH(CH3)–COOH
H2N–(CH2)2–COOH
H2N–(CH2)3–COOH
H2N–CH2–COOH
Đáp án D
Phân tử amino axit T chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH ⇒ dạng H2NRCOOH.
phản ứng: H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O.
tăng giảm khối lượng có: nT = (3,88 – 3,00) ÷ (23 – 1) = 0,04 mol.
⇒ MT = 3 : 0,04 = 75 ⇒ R = 14 ⇔ gốc CH2 ⇒ T là H2NCH2COOH: glyxin
axit glutamic
alanin
valin
glyxin
Đáp án D
9.
11.
7.
8.
Đáp án C
glyxin
alanin
axit glutamic
lysin
Đáp án A
Lysin
Alanin
Valin
Glyxin
Đáp án D
nNaOH = 0,032 mol.
mX = mmuối – 22.nNaOH = 2,4 gam.
Gọi số nhóm –COOH trong 1 phân tử X là n. Ta có: nX =
MX = = 75n.
Với n = 1 thì MX = 75. Vậy X là glyxin
Valin
Axit glutamic
Lysin
Alanin
Đáp án D
có 40 gam dd gồm NaOH 4% và KOH 5,6% ⇒ nNaOH = nKOH = 0,04 mol.
☆ 0,08 mol X + 0,04 mol NaOH + 0,04 mol KOH → 9,52 gam muối + ? mol H2O.
rõ hơn: –COOH(nhóm chức cacboxyl trong amino axit X) + NaOH → –COONa + H2O.
⇒ nH2O = ∑nchức COOH trong X = ∑nkiểm = 0,08 mol.
||⇒ BTKL có mX = 7,12 gam ⇒ MX = 7,12 ÷ 0,08 = 89
⇒ X là H2NC2H4COOH ⇒ cấu tạo: H2NCH(CH3)COOH là alanin thỏa mãn
4
2
3
5
Đáp án D
0,02 mol T dạng H2NCnH2nCOOH + NaOH → hỗn hợp G + H2O.
bảo toàn Na có ∑nNaOH dùng = ∑nNa trong G = 2nNa2CO3 = 0,06 mol.
♦ đốt:
bảo toàn nguyên tố H có: 2n = (0,1 × 2 – 0,04 – 0,02 × 2) ÷ 0,02 = 6 ⇒ n = 3.
⇒ T có dạng H2NC3H6COOH ứng với 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn:
75
89
103
125
Đáp án C
NHận thấy nX : nNaOH =0,08 :0,08 = 1:1 → X có 1 nhóm COOH và số mol nước sinh ra là 0,08 mol
Bảo toàn khối lượng → m X = 10 +0,08. 18 - 0,08. 40 = 8,24 gam → MX = 8,24 : 0,08 = 103
89
75
117
146
Đáp án A
X có dạng H2NRCOOH
⇒ Sau khi phản ứng với NaOH tạo thành → H2NRCOONa.
⇒ MH2NRCOONa = 22,2 ÷ 0,2 = 111 ⇒ R = 14
⇒ MH2NRCOOH = 16 + 14 + 45 = 89
103
89
117
75
Đáp án D
3,56
1,78
7,12
5,34
Đáp án A
Cho 0,04 mol amino axit E (mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan T. Nung nóng toàn bộ T trong bình kín chứa khí O2 dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được N2, Na2CO3, 1,568 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Số công thức cấu tạo phù hợp với E là
A. 2
4
3
1
Đáp án A
0,04 mol E dạng H2NCnHmCOOH + 0,1 mol NaOH → chất rắn khan T gồm:
{0,04 mol H2NCnHmCOONa + 0,06 mol NaOH} + 0,04 mol H2O.
bảo toàn nguyên tố có: nNa2CO3 = ½.nNaOH = 0,05 mol || nN2 = ½.nT = 0,02 mol.
♦ đốt T + O2 0,05 mol Na2CO3 + 0,07 mol CO2 + 0,15 mol H2O + 0,02 mol N2.
bảo toàn nguyên tố C có ∑nC trong T = nNa2CO2 + nCO2 = 0,12 mol ⇒ ∑số C trong T = 3 ⇒ n = 2.
bảo toàn nguyên tố H có ∑nH trong T = 2nH2O – nNaOH dư = 0,24 mol ⇒ ∑số H trong T = 6 ⇒ m = 4.
Vậy E có dạng H2NC2H4COOH tương ứng có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn là:
H2NCH2CH2COOH (axit β–aminopropionic) và CH3CH(NH2)COOH (axit α–aminopropionic)
2 đồng phân
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














