
25 câu hỏi
CH3-CH(CH3)CH(NH2)COOH
CH3-CH(NH2)-COOH
CH2=C(CH3)CH(NH2)COOH
H2N-CH2-COOH
Đáp án A
Vì X chứa 1 nhóm –NH2 ⇒ X phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1
+ BTKL ⇒ mHCl pứ = 30,7 – 23,4 = 7,3 gam
⇒ nHCl pứ = 0,2 mol ⇒ MX = = 117
glyxin
axit glutamic
valin
alanin
Đáp án D
Alanin
Valin
Lysin
Glyxin
Đáp án A
Ta có mHCl phản ứng = 5,02 – 3,56 = 1,46 gam ⇒ nHCl phản ứng = 0,04 mol.
⇒ Mα–amino axit = 3,56 ÷ 0,04 = 89 ⇒ X chính là Alanin
C5H12N2O2
C6H14N2O2
C5H10N2O2
C4H10N2O2
Đáp án A
MY = 205 ÷ 1 – 36,5 × 2 = 132
Valin
Glyxin
Lysin
Alanin
Đáp án B
H2N–[CH3]3–COOH
H2N–[CH2]2–COOH
H2N–[CH2]4–COOH
H2N–CH2–COOH
Đáp án B
Đặt CT của X là H2NRCOOH || 26,7(g) X + ?HCl → 37,65(g) Muối.
Bảo toàn khối lượng: mHCl = 10,95(g) ⇒ nX = nHCl = 0,3 mol.
► MX = 26,7 ÷ 0,3 = 89 ⇒ R = 28 (C2H4)
CH3CH(NH2)COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH
CH2(NH2)COOH
NH2CH2CH2COOH
Đáp án A
Vì có 1 nhóm –NH2.
⇒ α–amino axit + 1HCl → muối.
⇒ MMuối = 125,5 ÷ 1 = 125,5
⇒ Mα–amino axit = 125,5 – 36,5 = 89
⇒ α–amino axit đó là alanin
H2NCH2CH2COOH
H2NCH2CH(CH3)COOH
H2NCOOH
H2NCH2COOH
Đáp án D
Sau khi phản ứng với HCl thì X → H3ClNRCOOH.
+ Ta có M H3ClNRCOOH = 11,15 ÷ 0,1 = 111,5
⇒ R + 52,5 + 45 = 111,5 ⇒ R = 14 (–CH2–)
75
89
103
117
Đáp án B
glyxin
alanin
valin
axit glutamic
Đáp án B
Valin
Glyxin
Alanin
Axit glutamic
Đáp án C
H2NCH2COOH
H2NCH2CH2COOH
CH3CH2CH(NH2)COOH
CH3CH(NH2)COOH
Đáp án C
147
189
149
145
Đáp án A
12
14
10
8
Đáp án C
CH3CH(NH2)COOH
CH3(NH2)CH2COOH
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH
Đáp án C
1 mol X phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl → trong X có 1 nhóm NH2.
Gọi X có công thức NH2R(COOH)n
Phương trình phản ứng : NH2R(COOH)n + HCl → ClH3NR(COOH)n
% Cl = × 100% = 19,346% → Mmuối = 183,5 → MX = 183,5 - 36,5 = 147.
Nhận thấy chỉ có đáp án C thỏa mãn là một α-aminoaxit có M = 147. Đáp án C
Chú ý đáp án D có M = 147 nhưng không phải là α-aminoaxit
H2N-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2- CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOH
Đáp án B
97
120
147
150
Đáp án C
alanin
valin
lysin
axit glutamic
Đáp án A
Có nX = nHCl = 0,1 mol → X chứa 1 nhóm NH2
Bảo toàn khối lượng → mHCl = 45,18 – 32,04 = 13,14 gam.
→ nHCl = nX = 0,36 mol → MX = = 89
75
89
103
117
Đáp án A
+ Vì phản ứng vừa đủ ⇒ Bảo toàn khối lượng ta có:
mAmino axit + mHCl = mMuối ⇔ mAmino axit = 7,5 gam.
⇒ MAmino axit = = 7
alanin
glixin
Glutamic
α-amino butiric
Đáp án A
X chứa 1 nhóm NH2 ⇒ nX = nHCl = = 0,3 mol.
⇒ MX = 26,7 ÷ 0,3 = 89 ⇒ X là Ala
H2NC3H5(COOH)2
H2NC3H6COOH
(H2N)2C5H9COOH
(H2N)2C2H3COOH
Đáp án C
Axit glutamic
Alanin
Valin
Glyxin
Đáp án C
H2NCH(CH3)COOH
H2NCH(C2H5)COOH
H2N[CH2]2COOH
H2NCH2CH(CH3)COOH
Đáp án B
C2H5NO2
C4H7NO2
C3H7NO2
C2H7NO2
Đáp án A
H2NCH(CH3)COOH
H2NCH(C2H5)COOH
H2N[CH2]2COOH
H2NCH2CH(CH3)COOH
Đáp án B
CT amino axit có dạng :
H2NRCOOH + HCl → ClH3NRCOOH
(R + 61)g (R + 97,5)g
8,24g 11,16g => 11,16.(R + 61) = 8,24.(R + 97,5)
=> R = 42g (C3H6)
Vì là a-amino axit => H2NCH(C2H5)COOH
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














