Xác định công thức amino axit
Đề thi

Xác định công thức amino axit

A
Admin
Hóa họcLớp 1248 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 23,4 gam X tác dụng với HCl dư thu được 30,7 gam muối. Công thức cấu tạo của X là

CH3-CH(CH3)CH(NH2)COOH

CH3-CH(NH2)-COOH

CH2=C(CH3)CH(NH2)COOH

H2N-CH2-COOH

Xem đáp án

Đáp án A

Vì X chứa 1 nhóm –NH2 X phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1

+ BTKL mHCl pứ = 30,7 – 23,4 = 7,3 gam

nHCl pứ = 0,2 mol MX = 23,40,2  = 117

2. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α-amino axit chứa 1 nhóm. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25 ml dung dịch HCl 1M, thu được 3.1375 gam muối. X là

glyxin

axit glutamic

valin

alanin

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một α–amino axit no X chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 3,56 gam X tác dụng vừa đủ với HCl tạo ra 5,02 gam muối. Tên gọi của X là 

Alanin

Valin

Lysin

Glyxin

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có mHCl phản ứng = 5,02 – 3,56 = 1,46 gam nHCl phản ứng = 0,04 mol.

Mα–amino axit = 3,56 ÷ 0,04 = 89 X chính là Alanin

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit Y chứa 1 nhóm – COOH và 2 nhóm - NH2 cho 1 mol Y tác dụng hết với dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205g muối khan. Tìm công thức phân tử của Y

C5H12N2O2

C6H14N2O2

C5H10N2O2

C4H10N2O2

Xem đáp án

Đáp án A

MY = 205 ÷ 1 – 36,5 × 2 = 132

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 7,5 gam X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là

Valin

Glyxin

Lysin

Alanin

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dd chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là

H2N–[CH3]3–COOH

H2N–[CH2]2–COOH

H2N–[CH2]4–COOH

H2N–CH2–COOH

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt CT của X là H2NRCOOH || 26,7(g) X + ?HCl → 37,65(g) Muối.

Bảo toàn khối lượng: mHCl = 10,95(g) nX = nHCl = 0,3 mol.

► MX = 26,7 ÷ 0,3 = 89 R = 28 (C2H4)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

α-aminoaxit X chứa một nhóm –NH2. Cho 1,0 mol X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 125,5 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3CH(NH2)COOH

CH3CH2CH(NH2)COOH

CH2(NH2)COOH

NH2CH2CH2COOH

Xem đáp án

Đáp án A

Vì có 1 nhóm –NH2.

α–amino axit + 1HCl → muối.

MMuối = 125,5 ÷ 1 = 125,5

Mα–amino axit = 125,5 – 36,5 = 89

α–amino axit đó là alanin

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Công thức phân tử của X là 

H2NCH2CH2COOH

H2NCH2CH(CH3)COOH

H2NCOOH

H2NCH2COOH

Xem đáp án

Đáp án D

Sau khi phản ứng với HCl thì X → H3ClNRCOOH.

+ Ta có M H3ClNRCOOH = 11,15 ÷ 0,1 = 111,5

R + 52,5 + 45 = 111,5 R = 14 (–CH2–)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit E no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 3,56 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 5,02 gam muối. Phân tử khối của E là

75

89

103

117

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một α- amino axit X (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl). Cho 13,35 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,825 gam muối. X là

glyxin

alanin

valin

axit glutamic

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một α-amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. X là

Valin

Glyxin

Alanin

Axit glutamic

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

α–aminoaxit X chứa một nhóm –NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

H2NCH2COOH

H2NCH2CH2COOH

CH3CH2CH(NH2)COOH

CH3CH(NH2)COOH

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X là một α-aminoaxit. Cho 0,02 mol X tác dụng đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,25M, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 3,67 gam muối. Phân tử khối của X là (theo đơn vị đvC)

147

189

149

145

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl, thu được 19,1 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là

12

14

10

8

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α-amino axit. Cho biết 1 mol X phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng Clo có trong muối thu được là 19,346%. X là chất nào trong các chất sau ?

CH3CH(NH2)COOH

CH3(NH2)CH2COOH

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH

Xem đáp án

Đáp án C

1 mol X phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl → trong X có 1 nhóm NH2.

Gọi X có công thức NH2R(COOH)n

Phương trình phản ứng : NH2R(COOH)n + HCl → ClH3NR(COOH)n

% Cl = 35,5Mmuối  × 100% = 19,346% → Mmuối = 183,5 → MX = 183,5 - 36,5 = 147.

Nhận thấy chỉ có đáp án C thỏa mãn là một α-aminoaxit có M = 147. Đáp án C

Chú ý đáp án D có M = 147 nhưng không phải là α-aminoaxit

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 1 mol α-amino axit X cần 1mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng Clo là 28,286% về khối lượng. CTCT của X là

H2N-CH2-CH2-COOH

CH3-CH(NH2)-COOH

H2N-CH2- CH(NH2)-COOH

H2N-CH2-COOH

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125 M. Cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối. Phân tử khối của A là 

97

120

147

150

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 32,04 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 45,18 gam muối khan. Vậy X là 

alanin

valin

lysin

axit glutamic

Xem đáp án

Đáp án A

Có nX = nHCl = 0,1 mol → X chứa 1 nhóm NH2

Bảo toàn khối lượng → mHCl = 45,18 – 32,04 = 13,14 gam.

→ nHCl = nX = 0,36 mol → MX =32,040,36 = 89

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 11,15 gam muối. Phân tử khối của A là

75

89

103

117

Xem đáp án

Đáp án A

+ Vì phản ứng vừa đủ Bảo toàn khối lượng ta có:

mAmino axit + mHCl = mMuối mAmino axit = 7,5 gam.

MAmino axit = 7,5a0,1  = 7

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol HCl. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là

alanin

glixin

Glutamic

α-amino butiric

Xem đáp án

Đáp án A

X chứa 1 nhóm NH2 nX = nHCl = 37,65-26,736,5  = 0,3 mol.

MX = 26,7 ÷ 0,3 = 89 X là Ala

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch HCl 3,65%, sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,9 gam muối. Công thức của X là: 

H2NC3H5(COOH)2

H2NC3H6COOH

(H2N)2C5H9COOH

(H2N)2C2H3COOH

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam amino axit T tác dụng vừa hết với 30 mL dung dịch HCl 0,4M, thu được 1,842 gam muối. Chất nào sau đây phù hợp với X? 

Axit glutamic

Alanin

Valin

Glyxin

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,12 gam α–amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 5,58 gam muối. Chất X là 

H2NCH(CH3)COOH

H2NCH(C2H5)COOH

H2N[CH2]2COOH

H2NCH2CH(CH3)COOH

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 7,50 gam một amino axit X có một nhóm amino trong phân tử tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 11,15 gam muối. Công thức phân tử của X là 

C2H5NO2

C4H7NO2

C3H7NO2

C2H7NO2

Xem đáp án

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối. X là 

H2NCH(CH3)COOH

H2NCH(C2H5)COOH

H2N[CH2]2COOH

H2NCH2CH(CH3)COOH

Xem đáp án

Đáp án B

CT amino axit có dạng :

H2NRCOOH + HCl → ClH3NRCOOH

(R + 61)g (R + 97,5)g

8,24g 11,16g => 11,16.(R + 61) = 8,24.(R + 97,5)

=> R = 42g (C3H6)

Vì là a-amino axit => H2NCH(C2H5)COOH