Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 8)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 8)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước sau :

(1) Nuôi cấy tế bào xoma chứa ADN tái tổ hợp trong môi trường nhân tạo.

(2) Chọn lọc và nhân giống tế bào xoma có chứa ADN tái tổ hợp.

(3) Kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi.

(4) Tạo ADN tái tổ hợp chứa gen người chuyển vào tế bào xoma của cừu.

(5) Lấy nhân tế bào xoma chuyển vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân.

(6) Cấy phôi vào tử cung của cừu mẹ, cừu mẹ mang thai sinh ra cừu con mang gen sản sinh protein của người.

 

Trình tự các bước trong quy trình tạo cừu mang gen tổng hợp protein của người là: 

4 à1 à 2 à 5 à 3 à6

4 à 1 à 5 à 2 à 3 à 6

4 à 2 à 1 à 5 à 3 à6

2 à1 à 5 à 4 à 3à 6

Xem đáp án

Đáp án A

Trình tự các bước trong qui trình tạo cừu mang gen tổng hợp protein của người là 

Tạo ADN tái tổ hợp chứa gen người chuyển vào tế bào xoma của cừu.

-  Nuôi cấy tế bào xoma chứa ADN tái tổ hợp trong môi trường nhân tạo.

-  Chọn lọc và nhân giống tế bào xoma có chứa ADN tái tổ hợp

-  Lấy tế bào nhân  xoma  chuyển vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân.

-  Kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi.

-  Cấy phôi vào tử cung của cừu mẹ, cừu mẹ mang thai sinh ra cừu con mang gen sản sinh protein của người.

Trình tự các bước trong quy trình sẽ là : 

              4  àà2 à5 à 3 à 6     

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú xét 4 gen :gen I và gen II cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1 và biết quần thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III nằm trên X và không có alen tương ứng nằm trên Y và gen IV nằm trên trên trứng tương đồng của X và Y. Biết quần thể này tạo tối đa 9 loại tinh trùng về các gen trên NST giới tính. Biết không có đột biến xảy rA. Số loại kiểu gen tối đa có thể có của quần thể và các loại gen trên là:  

189

567

819

237

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử, gen III có x alen.

Gen IV có y alen

Số loại tinh trùng tối đa tạo ra về các gen trên NST giới tính là x.y + y = 9 

ð  Vậy x = 2 và y = 3

Giả sử gen I có a alen, gen II có b alen

ð  Số loại giao tử tối đa về gen này là a.b = 6

ð  Vậy a=2 , b = 3 ( hoặc ngược lại, 2 gen có vai trò như nhau)

 

Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phát biểu sau đây nói về đột biến tương hỗ nhiễm sắc thể :

(1) Chuyển đoạn tương hổ làm thay đổi nhóm gen liên kết 

(2) Chuyển đoạn tương hổ là một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác.

(3) Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể khi giảm phân không thể tạo ra loại giao tử bình thường.

(4) Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang một nhiễm sắc thể khác không tương đồng với nó và ngược lại.

 

Số phát biểu đúng là : 

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là (1) (4)

Câu (2) sai. Chuyển đoạn tương hỗ là chuyển một phần của NST này vào NST khác. Sau khi chuyển đọn số lượng NST trong tế bào không thay đổi .

Một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác là chuyển đoạn Robertson. 

 

Câu (3) sai. Vẫn có khả năng tạo ra giao tử bình thường mang 2 NST bình thường còn lại của mỗi cặp 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì tế bào  kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễn ra trong nhân là : 

Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã.

Tùy theo từng đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể như nhau hoặc có thể khác nhau.

Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau

Số lần phiên mã gấp nhiều lần số lần nhân đôi

Xem đáp án

Đáp án A

Trong chu kì tế bào chỉ có 1 lần nhân đôi ở pha S , số lần phiên mã phụ thộc vào nhu cầu proetin của tế bào 

B sai vì trong cùng 1 tế bào thì số lần nhân đôi ADN phải là như nhau

C sai vì nhân đôi chỉ có 1 lần còn phiên mã thì nhiều lần vì nhân đôi là phục vụ cho quá trình nhân lên của tế bào còn phiên mã phục vụ cho hoạt động sống của tế bào.

 

D sai vì chỉ có 1 lần nhân đôi, phải là « số » lần nhân đôi 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây hoa đỏ quả tròn (P) tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 510 hoa đỏ, quả tròn : 240  hoa đỏ quả dài : 242 hoa trắng quả, quả tròn : 10 hoa trắng quả dài. Từ kết quả của phép lai này kết luận nào được rút ra ở thế P là đúng

Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn liên kết không hoàn toàn

Alen quy đinh màu hoa đỏ và alen quy định quả dài thuộc cùng 1NST

Alen quy đinh màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn thuộc cùng 1NST

Alen quy đinh màu hoa đỏ và alen quy định quả dài liên kết không hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án B

P : đỏ, tròn tự thụ

F1 : 51% đỏ, tròn : 24% đỏ, dài : 24% trắng, tròn : 1% trắng dài

ð  Hoa đỏ, quả tròn là các tính trạng trội và P dị hợp 2 cặp gen

A hoa đỏ >> a hoa trắng

B quả tròn >> b quả dài

Giả sử 2 gen phân li độc lập thì F1 phải là 9:3:3:1

ð  2 gen liên kết với nhau

Có F1 kiểu hình (aabb) = 1% 

ð  P cho giao tử ab = 10% < 25%

ð  Vậy ab là giao tử mang gen hoán vị

 

ð  P:AbaB

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn nitrat hóa tham gia trong chu trình nito chủ yếu là: 

chuyển hóa amoni thành khí nito quay trở lại bầu khí quyển

chuyển hóa nito thành amoni

giải phóng amoni khỏi các hợp chất chứa nito

chuyển hóa amoni thành nitrat, thực vật có thể hấp thụ.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Vi khuẩn nitrat hóa chuyển hóa amoni thành nitrat, thực vật có thể hấp thụ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng : 

Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã AUU hoặc AUX hoặc AXU gắn vào một bộ ba kết thúc trên mARN.

Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.

Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.

Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN trong bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba kết thúc trên mARN

Xem đáp án

Đáp án B

Mã mở đầu là AUG – bộ ba đối mã trên tARN là  UAX => Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.

A và D sai, không có tARN mang bộ ba đối mã đến khớ với các bộ ba kết thúc

 

C sai bộ ba đối mã trên tARN mở đầu là UAX. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch mã gốc của gen có cấu trúc như sau :

                                3’TAX – XXX – GGA – TTA – XXG – TTG – TTX – ATX 5”.

 

 Đột biến gen thuộc dạng nào có thể biến đổi mã chính thức TTX thành vô nghĩa ? 

Thay thế một cặp nucleotit XG thuộc mã đó thành một cặp AT

Mất đi một cặp nucleotit thuộc mã đó

Thay thế một cặp nucleotit TA thuộc mã đó bằng 1 cặp AT.

lặp thêm một cặp nucleotit vào mã đó.

Xem đáp án

Đáp án B

Trên mạch mã gốc: 3’ – TTX – 5’ 

Phiên mã ra trên mARN : 5’ – AAG – 3’

Đột biến vô nghĩa ó bộ ba trên trở thành bộ ba kết thúc ó đột biến trở thành 5’UAG3’

 

ðTrên mạch mã gốc , đột biến thay thế cặp nucleotit đầu tiên TA thành AT 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thực vật khi cho P đều có hoa đỏ dị hợp tử 2 cặp gen lai với nhau , F1  phân ly theo tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng. Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng ?

(1) Ở F1 có 9 kiểu gen.

(2) Ở F1 có 5 kiểu gen 

(3) Kiểu gen AABb cho kiểu hình hoa đỏ

 

(4) Số phép lai ở P để ngay F1 thu được kiểu hình 3 : 1 là 8 phép lai. 

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

P: đỏ dị hợp 2 cặp gen

F1 : 9đỏ : 7 trắng

ð Tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung qui định : A-B- = đỏ  ; A-bb = aaB- = aabb= trắng

F1 có 9 kiểu gen

Các phép lai P cho F1 phân li KH 3:1 là

AaBb x aabb ;                          Aabb x aaBb

AABb x AABb ;                               AaBB x AaBB ; 

AABb x AaBb ;                                AaBB x AaBb

AABb x aaBb ;                                  AaBB x Aabb

 

Các kết luận đúng là (1) (3) (4) 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai ♂AaBbDdEe  x ♀AabbddEe ,Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực,cặp NST mang cặp gen Aa ở  10% số tế bào không phân li trong giảm phân I,giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở  2% số tế bào không phân li trong giảm  phân  I,giảm  phân  II  diễn ra bình thường,  các cặp NST khác phân li bình thường.Ở đời con,loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ: 

11,8%

2%

88,2%

0.2%

Xem đáp án

Đáp án A

Xét Aa x Aa

Đực: 10% giao tử đột biến, 90% bình thường

Cái : bình thường

ð  Tạo ra 90% hợp tử bình thường về cặp Aa

Xét Ee x Ee

Đực: bình thường

Cái : 2% đột biến, 98% bình thường

ð Tạo ra 98% hợp tử bình thường về cặp Ee

Vậy tỉ lệ hợp tử bình thường là 0,9 x 0,98 = 88,2%

 

ð  Tỉ lệ hợp tử đột biến là 11,8% 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật,có các phát biểu sau đây:

1.Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.

2.Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.

3.Tất cả các chuỗi thức ăn của quần xã sinh vật trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.

4.Trong 1 chuỗi thức ăn mỗi mắt xích có nhiều loài sinh vật.

5.Chuỗi thức ăn thể hiện  mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

6.Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn không kéo dài qua 6 mắt xích

 

Số phát biểu đúng là: 

5

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là 2 , 5, 6

1 sai vì cấu trúc lưới thức ăn phức tạp khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp

3 sai vì có chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật phân giải

 

4 sai vì mỗi mắt xích chỉ có 1 loài 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người tình trạng hói đầu di truyền chịu ảnh hưởng của  giới tính,với B: hói đầu, b: không hói, Bb chỉ hói đầu ở nam giới.Trong 1 quần thể người đang cân bằng di truyền f(B)=0.01. Thực hiện phép lai P:Bố hói  đầu × mẹ hói đầu thì xác suất sinh con bị hói đầu là: 

0,66

0,75

0,24

0,99

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc quần thể : 0,9801BB : 0,0198Bb : 0,0001bb

Người bố : (198/199Bb : 1/199bb)

Mẹ hói đầu ó có kiểu gen bb

Theo lí thuyết, đời con của họ là : 99/199Bb : 100/199bb

Do Bb chỉ hói đầu ở nam

Xác suất con trai họ mắc là 100%

Xác suất con gái họ mắc là 100/199

 

Xác suất chung là (1 + 100/199) / 2 = 75% 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thức vật gen B: quảto,gen b:quảnhỏ.Cho P: ♀BBbbbb(6n)  x ♂BBBbbb(6n),biết rằng cơ thể 6n khi giảm phân cho giao tử 3n mới có khả năng thụ tinh .Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: 

66to :1 nhỏ

35 to:1 nhỏ

13to:1 nhỏ

99to:1 nhỏ

Xem đáp án

Đáp án D

Giao tử cái : bbb = C43C63=15

Giao tử đực : bbb = C33C63=120

Đời con, kiểu hình quả nhỏ bằng 1/5 x 1/20 = 1/100

Tỉ lệ KH đời con : 99 to : 1 nhỏ  

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về nhân tố tiến hóa :

1. Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể rất chậm

2.Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số tương đối các alen theo 1 hướng xác định.

3.Di nhập gen cơ thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể.

4.Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hại trong quần thể.

5.Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

 

Các phát biểu đúng là: 

1,2,3,4

1,3,4

1,2,3,4,5

1,2,4,5

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là 1,3,4

2 sai vì CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình

 

5 sai, giao phối không ngẫu nhiên không làm biến đổi tần số alen 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới,có các phát biểu sau đây:

1. Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.

2. Hình thành loài bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.

3. Hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa thường diễn ra ở thực vật.

4.Trong quá trình hình thành loài mới các cơ chế cách li đã thúc đẩy quá trình phân li tính trạng

Số phát biểu đúng là: 

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là 1, 3, 4

Mọi nhân tố tiến hóa đều có thể tham gia vào các quá trình hình thành loài

2 sai, con đường hình thành loài nhanh nhất là lai xa + đa bội hóa 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng, gen nằm trên NST thường. Cho các cây quả đỏ tự thụ phấn ở F1 nhận được tỉ lệ kiểu hình là 7 quả đỏ: 1 quả vàng.Chỉ lấy các cây quả đỏ F1 tự thụ phấn được F2. Xác suất thu được 1 cây quả vàng F2 là 

1/49

1/14

1/36

1/64

Xem đáp án

Đáp án B

P : Các cây quả đỏ tự thụ

F1 : 7 đỏ : 1 vàng

A đỏ >> a vàng

ð  Tỉ lệ Aa ở P là 1/8 x 4 = ½

ð  P : 1 AA : 1 Aa

ð  F1 : 5 AA : 2 Aa : 1aa

Cây đỏ F1 tự thụ : 5/7AA : 2/7Aa

 

ð  Xác suất thu cây quả vàng F2 là 2/7 x ¼ = 1/14 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu trình sinh – địa – hóa của nguyên tố nào sau đây bị thất thoát nhiều nhất? 

Oxi

Cacbon

photpho

Nito

Xem đáp án

Đáp án C

 

Photpho bị thất thoát nhiều nhất, do P là chất rắn nên sẽ bị lắng đọng nhiều trong chu trình . Các chất khác hoặc hoặc hợp chất của nó với một chất khác là chất khí nên sẽ bị ít thất thoát hơn P   

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có kiểu gen AbaB , nếu biết trong quá trình giảm phân của cơ thể này đã có 10% số tế bào xảy ra trao đổi đoạn nhiễm sắc thể tại một điểm giữa 2 cặp gen trên thì tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra là 

Ab = aB = 47% và AB = ab = 3%

Ab = aB = 45% và AB = ab = 5%

Ab = aB = 40% và AB = ab = 10%

Ab = aB = 47,5% và Ab = ab = 2,5%

Xem đáp án

Đáp án D

10% số tế bào xảy ra trao đổi chéo, tạo ra giao tử Ab = aB = AB = ab = 2,5%

90% còn lại bình thường tạo giao tử Ab = aB = 45%

 

ð  Vậy Ab = aB = 47,5% và Ab = ab = 2,5% 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dạng đột biến sau, dạng đột biến nào làm thay đổi hình thái của NST? 

1.Mất đoạn                             

2. Lặp đoạn               

3. Đột biến gen

4. Đảo đoạn ngoài tâm động                     

5. Chuyển đoạn không tương hỗ

Phương án đúng là 

2,3,4,5

1,2,4

1,2,5

1,2,3,5

Xem đáp án

Đáp án C

Phương án đúng là1,2,5    

Các đột biến mất đoạn , lặp đoạn , chuyển đoạn không tương hỗ đều làm thay đổi hình thái của NST 

3 sai vì đột biến gen thường chỉ liên quan đến 1 hoặc một vài cặp nu, không làm thay đổi hình thái NST

 

4 sai vì đảo đoạn ngoài tâm động không làm thay đổi hình dạng NST 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hính thành loài mới?

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn tới hình thành loài mới..

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh đột biến

Sự cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn tới hình thành loài mới..

Xem đáp án

Đáp án D

 

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn tới hình thành loài mới.. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thế hệ xuất phát ở một quần thể tự phối có tuổi trước sinh sản P : 0,2AA + 0,6Aa + 0,2 aa = 1. Xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 trước sinh sản. Biết rằng các cá thể có kiểu hình lặn không có khả năng sinh sản 

36/49AA : 12/49 Aa : 1/49 aa

¾ AA : ¼ Aa

157/163 AA : 6/163 Aa

157/166 AA : 6/166 Aa : 3/166 aa

Xem đáp án

Đáp án D

Do quần thể tự phối, các cá thể không liên quan tới nhau nên giả sử aa có khả năng sinh sản thì

F4 : 0,48125AA : 0,0375Aa : 0,48125aa

Nhưng F4   chỉ  có  các  các  thể  có  kiểu  hình  trội  mới  tham  gia  vaofquas  trình  sinh sản  thực  tế  là  77/83AA  : 6/83Aa

 

ð  F5 trước sinh sản là 157/166AA : 3/82Aa : 3/166aa 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thế hệ xuất phát ở một quần thể tự phối có tuổi trước sinh sản P : 0,2AA + 0,6Aa + 0,2 aa = 1. Xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 trước sinh sản. Biết rằng các cá thể có kiểu hình lặn không có khả năng sinh sản 

36/49AA : 12/49 Aa : 1/49 aa

¾ AA : ¼ Aa

157/163 AA : 6/163 Aa

157/166 AA : 6/166 Aa : 3/166 aa

Xem đáp án

Đáp án D

Do quần thể tự phối, các cá thể không liên quan tới nhau nên giả sử aa có khả năng sinh sản thì

F4 : 0,48125AA : 0,0375Aa : 0,48125aa

Nhưng F4   chỉ  có  các  các  thể  có  kiểu  hình  trội  mới  tham  gia  vaofquas  trình  sinh sản  thực  tế  là  77/83AA  : 6/83Aa

 

ð  F5 trước sinh sản là 157/166AA : 3/82Aa : 3/166aa 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho P: Ruồi giấm mắt đỏ giao phối với ruồi giấm mắt trắng, thu được F1 đống loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo 2 phép lai sau:

Phép lai1: Cái  x Đực mắt trắng  àF b – 1  thu được 3 ruồi mắt trắng 1 ruồi mắt đỏ biết tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái 

Phép lai 2: Đực   x cái mắt trắng  à F b – 1  thu được 1 ruồi cái mắt trắng 1 ruồi cái mắt đỏ và  hai ruồi đực mắt trắng 

 

Biết không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường. Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau thì tỷ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ ở F2 là 

1/8

¼

1/16

½

Xem đáp án

Đáp án C

P: đỏ x trắng

F1 : đỏ

PL1 : Cái đỏ x đực trắng

Fb-1 : 3 trắng : 1 đỏ ( 2 giới)

PL2 : đực đỏ x cái trắng

Fb-1 : 1 cái đỏ : 1 cái trắng : 2 đực trắng

Do Fb-1 cho 4 tổ hợp lai, phép lai là lai phân tích

ð  F1 cho 4 tổ hợp giao tử

Mà ở phép lai 2, tính trạng phân bố không đều 2 giới

ð  Có 1 gen nằm trên NST giới tính

ð  F1 : AaXBXb:AaXBY

ở phép lai 2 : AaXBY:aaXbXb

Fb-1 : AaXBXb:aaXBXb: AaXbY : aaXbY

ð  A-B- = đỏ; A-bb =aaB-=aabb = trắng

ð  Tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung qui định

F1 x F1 :   AaXBXb x AaXBY

 

F2tỷ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ AAXBXB =  ¼ x ¼ = 1/16

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa xét các phát biểu sau:

(1). Bằng chứng cho thấy sự tiến hóa của các loài trong sinh giới theo hình thức phân li là cơ quan tương đồng  

(2) Bằng chứng nói lên mối quan hệ về nguồn gốcchung  giữa các loài là giải phẫu học so sánh, địa lí sinh học, tế bào học, sinh học phân tử.

(3) Mã di truyền có tính thoái hóa là một bằng chứng về nguồn gốc thống nhất giữa các loài

(4) Hóa thạch là một trong các bằng chứng tiến hóa của sinh vật qua các thời gian địa chất

 

Số phát biểu đúng là: 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là (1) (2) (4) 

 

Câu (3) sai. Tính thoái hóa của mã di truyền không được xét làm bằng chứng 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hai loài trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng, chúng thường cạnh tranh nhau dẫn dến sự phân li ổ sinh thái. Mỗi loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái của mình về vùng thuận lợi nhất tạo nên ổ sinh thái hẹp cho loài đó. Khu sinh học nào sau đây sẽ có nhiều ổ sinh thái hẹp? 

Rừng Taiga

Rừng lá rộng ôn đới

Thảo nguyên

Rừng mưa nhiệt đới

Xem đáp án

Đáp án D

Khu sinh học nào có độ đa dạng loài càng cao thì sẽ càng có nhiều ổ sinh thái hẹp

 

Nơi có nhiều ổ sinh thái hẹp nhất là rừng mưa nhiệt đới 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình xử lí các bản sao ARN sơ cấp ở tế bào nhân chuẩn được xem là sự điều hòa biểu hiện gen ở mức 

phiên mã

sau dịch mã

sau phiên mã

dịch mã

Xem đáp án

Đáp án C

 

Xử lí ARN ó đã diễn ra quá trình phiên mã

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số tế bào sinh tinh ở một loài thú khi giảm phân có thể tạo ra tối đa 768 loại giao tử. Biết rằng trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi chéo một điểm, cặp NST giới tính bị rối loạn giảm phân 2 ở tất cả các tế bào, các cặp còn lại không trao đổi chéo và đột biến. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 

2n = 16

2n = 8

2n = 10

2n =12

Xem đáp án

Đáp án D

3 cặp NST tương đồng trao đổi chéo 1 điểm tạo ra 43 = 64 loại giao tử về 3 cặp này

Cặp NST giới tính rối loạn giảm phân 2 ở tất cả tế bào, tạo ra 3 loại 

ð  Các cặp còn lại tạo 768 : 64 : 3 = 4 loại

ð  Còn lại là 2 cặp NST 

 

ð  Bộ NST của loài là 2n = 12 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thểsinhvật ngẫu  phối  chịutác động của chọn lọc tự nhiên có cấu  trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

Thế hệ

Thành phần kiểu gen

AA

Aa 

aa

P

0,5

0,3

0,2

F1

0,45

0,25

0,3

F2

0,4

0,2

0,4

F3

0,3

0,15

0,55

F4

0,15

0,1

0,75

 

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này? 

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các cặp gen dị hợp và đồng hợp lặn

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại các kiểu gen dị hợp

Xem đáp án

Đáp án B

 

Nhận thấy các cá thể có kiểu hình trội (AA + Aa) giảm dần qua các thế hệ=> chọn lọc loại bỏ các cá thể có kiểu hình trội  

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên NST thường có 2 alen, alen A qquy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do 2 alen b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội  B quy định mắt nhìn màu bình thường.

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III(10) và III(11) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng là con trai trội không thuần chủng về tính trạng dạng tóc và tính trạng về bệnh ở mắt là: 

1/36

1/12

1/6

1/18

Xem đáp án

Đáp án C

Xét tính trạng tóc quăn :

Người chồng III.10 có kiểu gen dạng (1/3AA : 2/3Aa)

Người vợ III.11 có kiểu gen dạng (1/3AA : 2/3Aa)

Người con của họ có kiểu gen Aa có xác suất : 4/9

Xét tính trạng mù màu

Người chồng III.10 có kiểu gen XBY

Người vợ III.11 có dạng ( ½ XBXB : ½ XBXb)

Con họ là con trai, không mắc bệnh có xác suất : ½ x ¾ = 3/8

Vậy con họ là con trai, không mắc bệnh, dị hợp về tính trạng tóc có tỉ lệ : 3/8 x 4/9 = 1/6 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận định sau đây:

1.Intron là những cấu trúc không mang thông tin di truyền thường chỉ có mặt ở hệ gen sinh vật nhân thực

2. Trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn Ecoli gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế khi có mặt xúc tác lactose.

3. Hóa chất acridin có thể gây đột biến gen dạng mất, thêm một cặp nucleoit 

4. Đột biến xoma được di truyền trong sinh sản hữu tính còn đột biến tiền phôi được di truyền qua sinh sản vô tính

5. Trong tái bản ADN chỉ có mạch đang được tổng hợp với mạch  gốc của nó có chiều 3’ – 5’ là mạch liên tụC.

 

Số nhận định đúng là: 

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các nhận định đúng là 1, 3, 5

2 sai, gen điều hòa tổng hợp protein ức chế kể cả khi không có lactose xúc tác

4 sai, đột biến xoma không được di truyền qua sinh sản hữu tính vì nó là đột biến trong tế bào sinh dưỡng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? 

Hai loài có càng nhiều cơ quan tương tự với nhau thì quan hệ càng gần gũi

Hai loài có quá trình phát triển phôi càng giống nhau thì có quan hệ họ hàng càng gần gũi.

Hai loài có càng nhiều cơ quan tương đồng với nhau thì quan hệ càng gần gũi

Trình tự axitamin hay trình tự nucleotit ở hai loài càng giống nhau thì hai loài có quan hệ càng gần gũi

Xem đáp án

Đáp án A

 

Cơ quan tương tự có nguồn gốc khác nhau nhưng có chức năng gần giống nhau, có nhiều cơ quan tương tự giống nhau chỉ thể hiện nó cùng sống trong một loại môi trường  

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật A: hoa tím , a : hoa trắng, B : hạt tròn , b : hạt dài. Hai gen cũng nằm trên NST thường, gen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây lai với nhau thu được F1 có 4% số cây hoa trắng, hạt dài. Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân của các cây bố mẹ là giống nhau, không xảy ra đột biết.

 

Có bao nhiêu phép lai thỏa mãn trường hợp trên. 

5

3

6

4

Xem đáp án

Đáp án C

F1 aabb = 4% óphải có hoán vị gen=> cả hai bên cùng có hoán vị gen 

Gọi tần số hoán vị gen f = 2x

       + 2 bên đều dị hợp

TH 1 : 2 bên bố mẹ giống nhau, đều hoán vị gen

ð  Vậy aabb = x2 = 4%

ð  Vậy x = 20% => ab là giao tử hoán vị 

ð  P:AbaBxAbaB , f = 40%

TH2 : 2 bên bố mẹ khác nhau, đều hoán vị gen

ð  Vậy aabb = x.(0,5 – x) = 4%

ð  Vậy x = 0,1

ð  P:ABabxAbaB , f = 20%

+ 1 bên dị hợp hai cặp gen 

TH1 : bên còn lại là Abab hoặc aBab

ð  Bên dị hợpcho ab = 8%

ð  Bên dị hợp là AbaB, f = 16%

Th2 : bên còn lại là abab

 

ð  Bên dị hợp là AbaB f = 8%

 

Vậy có 5 phép lai 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể xét 3 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, với các quan hệ trội lặn như sau: Gen 1: alen A1 và A2 là đồng trội và trội hơn so với A3. Gen 2: alen B1 trội hoàn toàn so với B2, B2 trội hoàn toàn so với B3, B3 trội hoàn toàn so với B4. Gen 3: alen C1, C2, C3, C4 là đồng trội và đều trội hoàn toàn so với alen C5. Số kiểu hình tối đa thu được trong quần thể là: 

176

11

16

136

Xem đáp án

Đáp án A

 

Số kiểu hình tối đa là 3+1x4x55+C42=176

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng? 

Trong một chạc chữ Y, mạch mới thứ nhất được tổng hợp từ 5’ à 3’, mạch mới thứ hai được tổng hợp từ 3’ à 5’

Các đoạn Okazaki sau khi tổng hợp sẽ gắn lại với nhau thành một mạch liên tục dưới tác dụng của enzim ligase.

Hai ADN mới được tổng hợp từ ADN mẹ theo nguyên tắc bán bảo toàn

Mạch liên tục được tổng hợp khi enzim ADN-polimerase di chuyển theo chiều của các enzim tháo xoắn.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Vì ADN chỉ tổng hợp được theo chiều từ 5’- 3’nên cả hai mạch đều được tồng hợp theo chiều 5’ – 3’ 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Người  ta  nuôi  một  tế  bào  vi  khuẩn E.coli trong môi trường  chứa N14 .Sau  1  thế  hệ, người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 để cho mỗi tế bào phân chia 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường N14 để chúng phân chia 2 lần nữA. Biết rằng quá trình phân chia tế bào diễn ra bình thường. Số phân tử ADN chứa N14 + N15 được tạo ra ở lần phân chia cuối cùng là 

12

20

32

0

Xem đáp án

Đáp án A

Sau 1 thế hệ nuôi ở môi trường N14 cho 2 tế bào đều là N14

Chuyển  sang  N15,  phân  chia  2  lần  cho  4  tế  bào  chỉ  chứa  N15 (  kí  hiệu  là  N15+N15)  và  4  tế  bào  hỗn  hợp (N14+N15)

Chuyển laị về môi trường N14 , lần phân chia cuối cùng, số phân tử ADN chứa N

 

14  + N15là 4 x 2 + 4 = 12 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào sau đây có tối đa nhiều loại kiểu gen nhất ở đời con?

ABDabdXDXD x ABDabdXDY

AaBb XDXd x AaBb XDY

ABDabdEe x ABDabdEe

AbabXDXd xABab XDY

Xem đáp án

Đáp án A

A cho 144 KG

B cho 36 KG

C cho 108 KG

 

D cho 40 KG 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm tuổi nào sau đây có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể 

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản và sau sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi trước sinh sản và sinh sản

Xem đáp án

Đáp án D

 

Nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phát biểu sau về hệ sinh thái

(1)  Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

(2)  Một hệ nhân tạo vẫn được gọi là hệ sinh thái nếu thiếu thành phần các loài động vật

(3)  Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ động lực mở, tự điều chỉnh, có giới hạn sinh thái.

(4)  Dựa vào nguồn gốc hình thành chia thành các hệ sinh thái trên cạn và các hệ sinh thái dưới nước

 

Số phát biểu đúng là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là (3) (2)

Ý (1) Sai, hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng thấp

 

Ý (4) sai, đó là dựa vào đặc điểm của từng hệ sinh thái

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc chịu sự chi phối của tương tác gen, trong đó A-B- : tím , A-bb : vàng , aaB- : đỏ , aabb : trắng. Chiều cao do 1 gen có 2 alen quy định trong đó D: thân cao, d : thân thấp. Cho P : hoa tím, thân cao x hoa tím, thân cao được F1 : 37,5% tím, cao : 18,75% đỏ, cao : 18,75% tím, thấp : 12,5% vàng cao : 6,25% vàng , thấp : 6,25% trắng, cao. Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1)  P xảy ra hoán vị gen với tần số f = 25%

(2)   Màu sắc hoa và chiều cao cây di truyền liên kết không hoàn toàn.

(3)  F1 có kiểu gen  ADabBb hoặc BDbdAa

 

(4)  F1 có kiểu gen  AdaDBb hoặc  BdbDAa

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

2 gen nằm cùng trên 1 NST, giả sử đó là Aa và Dd

Có tím, cao (A-D-)B- = 37,5%

ð  Vậy A-D- = 50%

ð  Kiểu hình aadd = 0%

ð  P không cho giao tử ad

ð  P: AdaDBb và không có hoán vị gen

 

ð  Chỉ có duy nhất 1 kết luận đúng là (4) 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây là phù hợp giữa khu hệ sinh vật và khí hậu của khu hệ sinh vật đó? 

rừng lá kim – mùa đông dài, mùa hè ngắn nhưng ngày dài và ấm

đồng rêu đới lạnh – mùa hè dài, mùa đông ôn hòa

rừng mưa nhiệt đới – nhiệt độ cao, lượng mưa thấp

rừng cây lá rộng vùng ôn đới – mùa sinh trưởng tương đối ngắn, mùa đông ôn hòA.

Xem đáp án

Đáp án A

Rừng lá kim – mùa đông dài, mùa hè ngắn nhưng ngày dài và ấm

Đồng rêu đới lạnh – mùa đông dài, mùa hè ngắn

Rừng mưa nhiệt đới – nhiệt độ, lượng mưa đều cao 

 

Cây lá rộng có mùa sinh trưởng dài  

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem lai phân tích F1 (Aa, Bb , Dd) x (aa, bb, dd). Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Nếu Fb xuất hiện 4 loại kiểu hình trong đó có 2 loại kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng 45% thì kết luận nào sau đây là đúng?

1. Mỗi loại kiểu hình còn lại chiếm 55%

2. Ba cặp gen cùng nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng và xảy ra hoán vị gen với tần số 10%

3. F1 tạo 4 kiểu giao tử có tỉ lệ 45%, 45% , 5% , 5%

4. Ba cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các gen trội liên kết với nhau và có xảy ra trao đổi chéo ở 1 cặp với tần số hoán vị gen bằng 10%

Đáp án đúng:

1,2

1,3,4

2,3

3,4

Xem đáp án

Đáp án D

Các kết luận đúng là 3,4

Ta có kiểu hình giống bố mẹ = 45 % => kiểu hình khác bố với mẹ = 5% 

Ta có tỉ lệ các giao tử ging với tỉ lệ phân li kiểu hình và tạo ra 4 giao tử với tỉ lệ : 45%, 45% , 5% , 5%

Có 3 gen nếu phân li độc lập => 8 loại kiểu hình ( 8 giao tử ) => có sự liên kết gen .

 

Có 4 kiểu hình => 2 loại kiểu hình giống bố mẹ có tỉ lệ lớn => các gen trội liên kết với nhau và có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm  

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chủ yếu của giả thuyết siêu trội nhằm giải thích cho hiện tượng ưu thế lai là: 

do sự tương tác cộng gộp của 2 gen alen

do sự tương tác của 2 hay nhiều gen không alen

do sự tương tác giữa hai alen khác nhau về chức phận của cùng 1 locut.

do gen trội không hoàn toàn át gen lặn cùng locut.

Xem đáp án

Đáp án C

Thuyết  siêu trội cho khi các cá thể có kiểu gen dị hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình ưu thế hơn các các cá thể có

kiểu gen đồng hợp . 

 

Đó là do sự tương tác của hai alen A, a trong kiểu gen Aa mạnh hơn các alen cùng kiểu tương tác với nhau  

43. Trắc nghiệm
1 điểm

   ruồi  giấm,  2  gen  B    V  cùng  nằm  trên  một  cặp NST tương đồng, trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen. V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái, thân xám, cánh dài, mắt đỏ, giao phối với ruồi đực, thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống mẹ. Các cá thể ở F1 giao phối tự do thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám cánh cụt, mắt đỏ có tỉ lệ 1,25%. Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, ruồi đực có thân xám cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ: 

 

10%

5%

7,5%

2,5%

Xem đáp án

Đáp án D

P: (B-V-) XDX-    x  (bbvv) XdY

F1 : 100% B-V-D-

ð  Ruồi cái P: BVBVXDXD

ð   F1 :  BVbvXDXd : BVbvXDY

F1 x F1 , F2 : B-vv XDY = 1,25%

ð  B-vv = 5%

ð  Kiểu hình bbvv = 20%

ð  Ruồi cái cho bv = 40%

ð  Tần số hoán vị gen f = 20%

Cái F1 lai phân tích : BvbvXDXd : bvbvXdY

 

Đực  thân xám cánh cụt, mắt đỏ B-vv XDY = 0,1 x 0,25 = 2,5% 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các trường hợp sau:

(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể

(2) Các cá thể đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đoàn

(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau

(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể

(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.

 

Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là: 

(2), (3), (4), (5)

(1), (3), (4), (5)

(1), (2), (3), (4)

(1), (2), (3), (5)

Xem đáp án

Đáp án C

Các trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là(1), (2), (3), (4)  

Cạnh tranh cùng loài là hiện tượng các các thể trong một quần thể để giảm số lượng cá thể và duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ ổn định 

Trong  một số sinh vật cùng loài khi thiếu thức ăn thì các con cùng loài ăn thịt lẫn nhau 

 

TH (5) không phải do cạnh tranh cùng loài mà là hợp tác

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho P thuần chủng quả tròn, hoa vàng lai với quả dài, hoa đỏ được F1. Cho F1 lai với cây khác được F2 phân ly theo tỉ lệ 1 tròn, vàng : 2 tròn, đỏ : 1 dài, đỏ. Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng nếu xảy ra hoán vị gen thì tần số nhỏ hơn 50%. Số phép lai giữa F1 với cây khác là: 

2

4

3

6

Xem đáp án

Đáp án A

Ptc tròn vàng x dài đỏ

F1 : dị hợp 2 cặp gen AbaB

F1 x ?

F2 : 1 tròn, vàng : 2 tròn, đỏ : 1 dài, đỏ

Xét các tính trạng riêng lẻ : 

Tròn : dài = 3 tròn : 1 dài => Aa x Aa , tròn

Đỏ : vàng = 3 đỏ : 1 vàng => Bb x Bb 

Ở F2 không xuất hiện kiểu hình vàng dài => ab/ab=> một bên bố mẹ không tạo  ra giao tử ab

 

ð  Chỉ cần cố định F1 : AbaB liên kết gen còn cây còn lại sẽ là AbaB, ABab 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài động vật, tình trạng màu mất do 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen qui định.Người ta tiến hành 2 phép lai như sau:

Phép lai 1: mắt đỏ x mắt vàng thu được 1 mắt đỏ, 1 mắt vàng, 1 mắt hồng, 1 mắt trắng

Phép lai 2: Mắt hồng x mắt trắng thu được 1 mắt đỏ : 1 mắt vàng

 

Nếu cho các cá thể mắt đỏ giao phối với các cá thể mắt hồng thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con là: 

25%

75%

50%

100%

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai 1 : a1a3 x a2a3

Phép lai 2 : a1a2 x a3a3

Ta có a1 đỏ trội không hoàn toàn a2 (vàng) . tính trạng trung gian a1a2 : hồng

Và a1, a2 trội hoàn toàn a3 trắng

Mắt đỏ x mắt hồng : a1a3 x a1a2

F1 : a1a1 : a1a2 : a1a3 : a2a3

ó 2 đỏ : 1 hồng : 1 vàng 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là: 

tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể.

thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển

thời gian sống của 1 cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.

thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Tuổi của quần thể là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể. 

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? 

Năng lượng chủ yếu mất đi do quá trình bài tiết còn một phần nhỏ mất đi do hô hấp.

Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn.

Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn.

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng trong hệ sinh thái chỉ được truyền một chiều từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao

A sai, năng lượng mất đi nhiều nhất do hô hấp

C sai mắt xích càng xa sinh vật sản xuất ó bậc dinh dưỡng càng cao ósinh khối cành nhỏ

 

D sai hiệu suất sinh thái xấp xỉ 10%

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây nói về vai trò của sự cách li địa lý trong quá trình hình thành loài là đúng nhất? 

Môi trường địa lý khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần kiểu gen của các quần thể cách ly.

Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.

Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

Do cách ly địa lí, chọn lọc tự nhiên và cách nhân tố tiến hóa khác có thể làm cho tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể bị biến đổi lâu dần tạo thành loài mới.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai nguyên nhân chính của sự phân hóa là do các trở ngại địa lý trong quần thể . 

B sai.

 

C sai không cần cách li địa lí cũng có thể hình thành loài mới. Ví dụ lai xa + đa bội hóa 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở  một loài động  vật,  cho  biết  mỗi gen quy định  một  tính  trạng,  trong  quá  trình  giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới tính với tần số như nhau. Phép lai: P: ABab XDXd x XDY  thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 4%. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây về kết quả ở F1? 

Số cá thể mang kiểu hình trội của 1 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 11/52

Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội của 3 tính trạng trên, số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 4/33

Số cá thể mang 3 alen trội của 3 gen trên chiếm tỉ lệ 36%

Có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án D

Có F1 : aabb dd = 4%

Mà dd óXdY = 0,25

ð  Vậy aabb = 16%

ð  Mỗi bên cho giao tử ab = 40%.

ð  AB = ab = 0.4 ; aB = Ab = 0,1

ð  A-B = 0.66 ; A-bb = 0.09 ; aaB- = 0.09; aabb = 0.16.

ð  Số loại kiểu gen tối đa trong quân thể là : 2x2( 2x 2 + 1) : 2 x 4 = 40 

ð  Số kiểu hình tối đa trong quần thể là : 4 x 4 = 16