Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 7)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 7)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thông tin sau, có bao nhiêu thông tin đúng với quần thể giao phối ngẫu nhiên?

(1)  Tần số alen và thành phần kiểu gen có thể bị biến đổi qua các thế hệ do tác dụng của các nhân tố tiến hóa.

(2)  Có tiềm năng thích nghi cao khi điều kiện sống thay đổi.

(3)  Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày càng chiếm ưu thế.

(4)  Là đơn vị tiến hóa cơ sở của loài

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các thông tin đúng với quần thể giao phối ngẫu nhiên là (1) (2) (3)

 

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?

Tất cả các vi khuẩn đều có ADN vùng nhân nhưng chỉ có 1 số vi khuẩn có plasmit.

ADN vùng nhân được liên kết với histon nên ADN được đóng xoắn theo nhiều mức độ khác nhau.

Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn.

ADN vùng nhân có dạng kép mạch thẳng

Xem đáp án

Đáp án A

B sai vì ở sinh vật nhân sơ, không có protein histon

C sai, quá trình phiên mã không diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn

 

D sai, ADN của sinh vật nhân sơ là dạng kép, mạch vòng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về bệnh hồng cầu hình liềm? 

Bệnh này do thừa một nhiễm sắc thể số 21 ở người.

Bệnh này do đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 ở người.

Đây không phải là loại biến dị di truyền vì hồng cầu không có nhân.

Bệnh này do đột biến gen thay thế cặp T - A thành cặp A – T

Xem đáp án

Đáp án D

A và B sai vì nguyên nhân bệnh đúng là D

 

C sai vì đột biến trong vật chất di truyền(ADN) thì có thể di truyền được. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân bào, các nhiễm sắc thể kép tương đồng khác nhau nguồn gốc phân li về hai cực của tế bào ở :

Kì cuối của nguyên phân

Kì sau của nguyên phân

Kì sau giảm phân 2.

Kì sau giảm phân I

Xem đáp án

Đáp án D

Nhiễm sắc thể kép tương đồng khác nhau nguồn gốc phân li về hai cực của tế bào ở  kì sau giảm phân I

 

B và C sai vì kì sau nguyên phân và kì sau giảm phân II, nhiễm sắc thể kép phân li thành 2 NST đơn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn

Phép lai P: Ab/aB XDE Y x Ab/aB XDeXde  tạo ra F1 

Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1)  Đời con F1 có số loại kiểu gen tối đa là 56.

(2)  Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 25%

(3)  Số cá thể đực mang cả 4 tính trạng lặn ở F1 chiếm 6,25%.

 

(4)  Ở F1 có 9 loại kiểu hình. 

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các kết luận đúng là (2) (4)

Ab/aB XDE Y x Ab/aB XDeXde

=> Ab/aB x Ab/aB ( ruồi đực không hoán vị gen ) => 7 kiểu gen 

=> XDE Y x XDeXde

=> XDEXDe: XDEXde : XDeY: XdeY

=> Số kiểu gen có tối đa có ở F1 là : 7 x 4 =  28 KG

Ruồi giấm đực không hoán vị gen ótỉ lệ KH aabb ở F1 = 0 => 3 sai 

=> A-B = 0.5 

=>XDE- = 0.5  

=> A-B XDE

- = 0.5 x 0.5 = 0.25 => 2 đúng 

Số kiểu hình ở F 1 là : 3 x3 = 9  

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với ADN ở sinh vật nhân thực?

(1)  Có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 chuỗi polipeptit xoắn với nhau.

(2)  Các bazo trên 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A – T, G – X và ngược lại.

(3)  Số cá thể đực mang cả 4 tính trạng lặn ở F1 chiếm 6,25%.

 

(4)  Ở F1 có 9 loại kiểu hình. 

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

Các đặc điểm đúng là (2) (3)(4) (5)

Câu (1) sai, 2 chuỗi polinucleotit xoắn kép, mối phân tử AND chứa nhiều gen 

Các nucleotit trong phân tử AND liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A-T , G- X và ngược lại 

 

Câu (3) đúng, AND trong nhân của sinh vật nhân thực là dạng mạch thẳng, AND ngoài tế bào chất là mạch vòng AND là mạch khuôn để phiên mã tạo ra ARN   

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với nhiễm sắc thể?

(1)  Có chứa ADN và protein histon

(2)  Đơn vị cấu trúc cơ bản gồm 1 đoạn ADN chứa 146 nucleotit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.

(3)  Có khả năng đóng xoắn và tháo xoắn theo chu kỳ

(4)  Có khả năng bị đột biến

 

(5)  Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. 

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực có chứa AND và protein histon 

Đơn vị cấu tạo của NST là nucleoxom , mỗi nucloxom gồm 1 đoạn ADN chứa 146 nucleotit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon, chứa đựng thông tin di truyền 

NST có khả năng đoáng xoắn và dãn xoắn theo chu kì , có khả năng bị đột biến 

 

Các đặc điểm đúng với NST là cả cả 5 đặc điểm trên 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)  Khi một nhân tố sinh thái trở nên bất lợi thì giới hạn sinh thái của các nhân tố sinh thái khác cũng bị thu hẹp

(2)  Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.

(3)  Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.

(4)  Nhân tố hữu sinh bao gồm các mối quan hệ giữa các sinh vật.

 

(5)  Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái. 

3

1

4

5

Xem đáp án

Đáp án D

 

Các phát biểu đúng là  (1) (2) (3) (4) (5) 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không thuộc quan điểm của Đacuyn? 

Đối tượng tác động của chọn lọc tự là các quần thể.

Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

Nguồn nguyên liệu cho quá trình tự nhiên là các biến dị cá thể.

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu không thuộc quan điểm của Đacuyn là A

 

Theo Dacuyn, đối tượng của CLTN là cá thể

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng chuỗi thức ăn sau: sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) →  sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) →  sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo).

Hiệu suất sinh thái của sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 4 so với sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 2 là:

0,42%

45,5%

0,57%

0,92%.

Xem đáp án

Hiệu suất sinh thái ở bậc dinh dưỡng cấp 4 so với sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 2 là:

0,5.1021,2.104=1240=0,42%

 

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhiễm sắc thể? 

Thành phần của nhiễm sắc thể gồm axit ribonucleic và protein histon.

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

Nhiễm sắc thể là vật chât di truyền ở cấp độ phân tử.

Nhiễm sắc thể chứa các gen quy đinh tính trạng.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai, NST là gồm ADN và protein histon

B sai, NST giới tính có mặt trong cả các tế bào sinh dưỡng

 

C sai, NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau về gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)  Khi gen bị đột biến sẽ tạo ra các alen mới.

(2)  Trong 2 mạch của gen chỉ có một mạch được dùng làm khuôn trong quá trình phiên mã.

(3)  Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã là 5’UAA3, 5’UAG3’ và5’UGA3’.

 

(4)  Gen bị đột biến thường biểu hiện ngay ra kiểu hình của cơ thể sinh vật. 

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là (2) (3)

Câu 1 sai – đột biến có thể tạo ra alen mới hoặc biến dổi thành alen khác đã có trong vốn gen của quần thể

 

Câu (4) sai, gen bị đột biến chưa chắc đã biểu hiện ngay ra kiểu hình nếu đó là đột biến tạo thành gen lặn 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen m nằm trên NST X, không có alen trên Y. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía chồng có bố bị bạch tạng, phía vợ cơ em trai bị máu khó đông và mẹ bị bạch tạng, còn những người khác đều bình thường. Kết luận nào sau đây đúng? 

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh là 3/16

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh trên là 1/32

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 1/3

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng chỉ bị bệnh bạch tạng là 3/31.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét bệnh bạch tạng:

Chồng có bố bị bạch tạng ó có KG là Aa

Vợ có mẹ bị bạch tạng ó có KG là Aa

Xét bệnh máu khó đông :

Chồng bình thường : XMY

Vợ có em trai bị máu khó đông ó mẹ người vợ có kiểu gen : XMXm

ð  Người vợ có dạng : (1/2XMXM : 1/2XMXm)

A sai , xác suất để hai vợ chồng nhà này sinh con bình thường là : ¾ x ( 1- ½ x ¼ )=21/32

Xác suất để hai vợ chồng nhà này sinh con bị hai bệnh là  (1- ¾ ) x ½ x ¼ = 1/32

 

Xác suất sinh con gái không bị bệnh là : ¾ x ½ = 3/8  

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài đông vật, alen trội là trội hoàn toàn, tần số alen pA = 0,3 và qa = 0,7.

 

Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì dự đoán nào sau đây đúng? 

Nếu cho các cá thể trội trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ mới cân bằng di truyền

Tỉ lệ cá thể mang alen lặn trong quần thể chiếm 91%.

Lấy ngẫu nhiên một cá thể trội trong quần thể thì xác suất gặp cá thể mang alen lặn chiếm 13/17.

Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 9%.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Quần thể ở trạng thái cân bằng, có cấu trúc là 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên không đúng theo quan niệm hiện đại? 

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể.

Kết quả của quá trình CLTN dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

CLTN làm biến đổi tần số alen của quần thể có kich thước nhỏ nhanh hơn quần thể có kích thước lớn.

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì CLTN sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định. Vì vậy CLTN quy định chiều hướng tiến hóa.

Xem đáp án

Phát biểu không đúng là C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)  Thực vật có hạt phát sinh ở kỉ Cacbon của đại Trung Sinh.

(2)  Chim và thú phát sinh ở kỉ Tam Điệp của Đại tân sinh

(3)  Các nhóm linh trưởng phát sinh ở kỉ Đệ tam (thứ 3) của Đại Tân Sinh.

 

(4)  Bò sát cổ ngự trị ở Kỉ Jura của đại Trung sinh. 

2

4

1

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là  (3) (4)

 (1) sai, kỉ Cac bon thuộc đại Cổ sinh

(2) sai, kỉ Tam Điệp thuộc đại Trung sinh 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn biến nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào ở sinh vật nhân thực lưỡng bội, phát biểu nào sau đây đúng? 

ở pha G1 của nguyên phân, các nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại và tiến hành quá trình nhân đôi.

ở pha G2 kì trung gian trong nguyên phân, có các nhiễm sắc thể kép tương đồng.

trong giảm phân, các nhiễm sắc thể tiến hành quá trình nhân đôi ở kì đầu.

trong giảm phân 2, ở kì sau các nhiễm sắc thể kép phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.

Xem đáp án

Đáp án B

Ở pha S các NST nhân đôi => NST tồn tại ở trạng thái kép nên ở pha G2 của kì trung gan NST tồn tại ở trạng thái kép

A sai, quá trình nhân đôi tiến hành ở pha S

C sai, kì đầu, các NST đã nhân đôi ( ở pha S)

 

D sai, trong giảm phân II, các NST kép phân li thành các NST đơn

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa các loài phát biểu nào sau đây đúng? 

Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm là ví dụ về quan hệ sinh vật ăn sinh vật.

Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định.

Trong quan hệ hợp tác, nếu 2 loài tách nhau ra thì cả hai đều bị chết.

Chim sáo bắt rận cho trâu bò là ví dụ về quan hệ hội sinh.

Xem đáp án

Đáp án B

A. là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm 

B. Đúng 

C Sai , Quan hệ hợp tác giữa hialoaif không nhât thiết phải có 

 

D. là quan hệ hợp tác  

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thấp; alen B quy định đỏ trôi hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Cho cây cao, đỏ tứ bội giao phấn với cây cao, trắng tứ bội:

(1)  AAaaBBbb x aaaabbbb

(2)  AaaaBBBB x AaaaBBbb

(3)  AAAaBBbb x Aaaabbbb

(4)  AAAaBbbb x AaaaBBBb

(5)  AAAaBBbb x AAAabbbb

(6)  AaaaBBbb x Aaaabbbb

 

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho 9 kiểu gen? 

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các phép lai cho 9 kiểu gen là (2) (1) (6)  

1 . AAaaBBbb x aaaabbbb

Có AAaa x aaaa =>3 kiểu gen 

BBbb x bbbb cho => 3 kiểu gen 

ð  AaaaBBbb x aaaabbbb cho 2 x 3 = 6 kiểu gen 

2 . AaaaBBBB x AaaaBBbb cho 3 x 3 = 9 kiểu gen

3. AAAaBBbb x Aaaabbbb cho 4 x 3 = 12 kiểu gen 

4.  AAAaBbbb x AaaaBBBb => 4 x 4 = 16 kiểu gen 

5. AAAaBBbb x AAAabbbb => 5 x3 = 15 kiểu gen

6 . AaaaBBbb x Aaaabbbb => 3 x 3 = 9  kiểu gen  

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, b quy định quả màu vàng, gen D quy định quả tròn, d: quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn giữa cây thân cao quả đỏ, tròn với cây thân thấp quả vàng, dài thu được F1 gồm 41 cây thân cao, quả vàng, tròn: 40 cây thân cao, quả đỏ, tròn: 39 cây thân thấp, quả vàng, dài: 41 cây thân thấp, quả đỏ, dài. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp vi phép lai trên? 

AD/ad Bb x ad/ad bb

AB/ab Dd x ab/ab dd

Aa BD/bd x aabd/bd

Ad/aD Bb x ad/ad bb

Xem đáp án

Đáp án A

P: cao, đỏ, tròn x thấp, vàng , dài

F1 :1 cao, vàng, tròn : 1 cao, đỏ, tròn : 1 thấp, vàng, dài : 1 thấp , đỏ , dài

ó ( 1 cao, tròn : 1 thấp , dài) x (1 vàng : 1 đỏ)

ó P: (AD/ad x ad/ad) x (Bb x bb)

ó hoặc P: AD/ad Bb x ad/ad bb hoặc P: AD/ad bb x ad/ad Bb

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp sau:

(1)  Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.

(2)  Dung hợp tế bào trần khác loài.

(3)  Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để rạo ra F1

(4)  Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bôi hóa các dòng lưỡng bội.

(5)  Lai xa giữa 2 loài được F1, sau đó gây đột biến đa bội hóa F1 tạo thể song nhị bội.

 

Trong các phương pháp trên, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra đời con có kiểu gen khác với bố mẹ?

4

5

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

 

Các phương pháp có thể tạo ra đời con có kiểu gen khác với bố mẹ là(1) (2) (3) (4) (5) 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu ở người là do một gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng để không bị bệnh, người vợ có bố mẹ bình thường nhưng em trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này sinh được đứa con trai đầu lòng. Xác suất để đứa con trai này bị bệnh mù màu là bao nhiêu? 

1/8

¼

½

1/16

Xem đáp án

Đáp án B

A bình thường >> a bị bệnh

Vợ bố mẹ bình thường, em trai bị bệnh ó mẹ người vợ : XAXa

ð  Người vợ có dạng : (1/2XAXA : 1/2XAXa)

Người chồng bình thường : XAY

Xác suất đứa con trai của họ bị mù màu : ¼ x1/2 = 1/8 

 

Vì con đầu lòng là con trai nên xác suất sinh con trai bị bệnh là 1/8 : ½ = 1/4 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ quần thể sinh vật? 

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể tối đa, mức tử vong ti thiểu.

Khi môi trường bị giới hạn, kích thước quần thể luôn ở dưới mức tối thiểu.

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Khi môi trường không bị giới hạn ( môi trường lí tưởng ),quần thể ssinh sản theo tiềm năng sinh học,  mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1)  Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.

(2)  Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.

(3)  Nếu mèo rừng bị tiêu diệt hết thì quần thể thỏ có thể tăng số lượng nhưng sau đó được điều chỉnh về mức cân bằng.

(4)  Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

 

(5)  Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã. 

2

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các nhận xét đúng là (2) (3) (5)

2 -3 đúng , Mèo sẽ bắt các con yếu vì các con yếu có ít khả năng chạy trốn, nếu mèo bị tiêu diệt thì số lượng cá thể sẽ tăng sau cân bằng do có chế tự điều chỉnh số lượng .

 

Thỏ và vi khuẩn có mối quan hệ kí sinh vật chủ .Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu không phải là sinh vật tiêu thụ không phải sinh vật sản xuất  

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)  Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi có sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

(2)  Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về chức năng.

(3)  Quần thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa.

 

(4)  Cơ quan tương tự là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nhau. 

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là (2) (3) (4)

Câu (1) sai, quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi có sự cách li sinh sản, hình thành loài mới

2- Đúng , cơ quan tương đồng có cùng nguồn gốc nhưng khác về chức năng , cơ quan tương tự cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc. 

 

3- Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở.=> đơn vị tiến hóa nhỏ nhất  

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen, phát biểu nào sau đây đúng? 

Các gen trong một tế bào tạo thành nhóm gen liên kết.

Liên kết gen ít phổ biến hơn hoán vị gen.

Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp, tạo ra các tổ hợp gen thích nghi.

Hoán vị gen xảy ra do sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

Xem đáp án

Đáp án C

A sai vì các gen trên cùng 1 NST tạo thành 1 nhóm gen liên kết

B sai vì liên kết gen phổ biến hơn

 

D sai vì sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khẳng đính sau đây, có bao nhiêu khẳng đnh đúng?

(1)  Sự trùng lặp về ổ sinh thái là một trong những nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài với nhau.

(2)  Khi ổ sinh thái giao nhau thì có thể xảy ra sự cạnh tranh nhưng cũng có thể không xảy ra cạnh tranh.

(3)  Cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến sự phân li ổ sinh thái, thúc đẩy sự hình thành loài mới.

 

(4)  Các loài sống chung với nhau mà không xảy ra cạnh tranh khi chúng có ổ sinh thái khác nhau. 

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các khẳng định đúng là (1) (4) 

Phân li ổ sinh thái chỉ xảy ra trong mối quan hệ hai loài  ó làm ổ sinh thái mỗi loài bị thu hẹp lại ókhông

thúc đẩy sự hình thành loài mới

Những loài có ổ sinh thái không giao nhau => không cạnh tranh 

 

Những loài có ổ sinh thái giao nhau =>  cạnh tranh , sự trùng lặp trong ổ sinh thía càng lớn thì sự cạnh tranh giữa các các thể trong quần thể càng lớn   

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến ở AND ti thể gây bệnh cho người (gây chứng mù đột phát ở người lớn). Phát biểu nào sau đây đúng về sự di truyền này? 

Bệnh có thể xuất hiện ở cả con trai và con gái khi người mẹ mắc bệnh.

Bệnh chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn.

Bệnh chỉ xuất hiện con gái khi cả bố và mẹ mắc bệnh.

Con chỉ mắc bệnh khi cả ti thể từ bố và mẹ đều mang gen đột biến.

Xem đáp án

Đáp án A

Gen gây bệnh nằm trong TBC con nhân được gen tế bào chất chủ yếu là của mẹ 

 

Nếu mẹ bị bệnh thì con luôn bị mắc bệnh  

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố sinh thái được coi là nhân tố phụ thuộc vào mật độ quần thể?

(1)  Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng quần thể.

(2)  Số lượng kẻ thù ăn thịt trong một quần xã. 

(3)  Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.

(4)  Sự phát tán của các cá thể trong quần thể.

 

(5)  Nhiệt đô, độ ẩm và ánh sáng. 

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Các nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể là (1) (2) (3) (4)

Các nhân tố sinh thái  sinh là các nhân tố phụ thuộc vào mật độ ta có 

-  (1)  Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng quần thể.

-  (2)  Số lượng kẻ thù ăn thịt trong một quần xã. 

-  (3)  Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.

 

-  (4)  Sự phát tán của các cá thể trong quần thể. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về locut này quy định các kiểu hình khác nhau, locut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai locut này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại  kiểu hình tối đa về 2 locut trên là: 

10 kiểu gen và 6 kiểu hình

9 kiểu gen và 6 kiểu hình

10 kiểu gen và 4 kiểu hình

9 kiểu gen và 4 kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án C

Các gen cùng nằm trên một NST mỗi gen có hai alen nên ta có số kiểu gen trong quần thể là  2 ×2× (2 ×2 + 1 ) : 2 = 10 kiểu gen 

 

Số kiểu hình là : 2 x 2 = 4   

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)  Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li đồng đều của các NST trong cặp tương đồng.

(2)  Các gen trên cùng một NST luôn phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân

(3)  Sự phân li độc lập và hoán vị gen có thể làm tăng biến dị tổ hợp.

 

(4)  Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là sự phân li độc lập của các cặp tính trạng. 

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là (1) (3) 

2 – sai do các gen trong NST chỉ phân li cùng nhau khi chúng liên kết hoàn toàn 

 

4 – sai các tính trạng không thể phân li độc lập mà chỉ có các gen nằm trên các NST khác nhau mới phân li độc lập   

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? 

Hóa thạch là các bằng chứng tiến hóa trực tiếp.

Cánh sâu bọ và cánh dơi là các cơ quan tương đồng.

Các cơ quan thoái hóa thực chất là các cơ quan tương tự.

Các cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

Xem đáp án

Đáp án A

B – sai.  Cánh sâu bọ và cánh dơi là các cơ quan tương tự 

 

C sai . Cơ quan thóai hóa là cơ quan tương đồng , và chúng phản ánh hướng tiến hóa phân li  

33. Trắc nghiệm
1 điểm

một loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, gen nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY. Phép lai giữa con đực lông đen thuần chủng với con cái lông trắng thu được F1, cho F1 giao phối với nhau, thu được ở F2 có tỉ lệ: 

3 con lông đen: 1 con lông trắng, trong đó con lông trắng toàn là con đực.

1 con cái lông đen: 1 con cái lông trắng: 1 con đực lông đen: 1 con đực lông trắng.

3 con lông đen: 1 con lông trắng, trong đó con lông trắng toàn là con cái.

3 con lông trắng: 1 con lông đen, trong đó con lông đen toàn là con đực.

Xem đáp án

Đáp án C

P: XAYA x XaXa

F1 : XAXa: XaYA

F1 x F1 

F2 : XAXa : XaXa : XAYA : XaYA

 

Tỉ lệ : 3 đen : 1 trắng , trắng toàn là cái 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của cách li địa lí, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)  Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể cách li.

(2)  Cách li địa lí kéo dài là điều kiện cần thiết để dẫn đến cách li sinh sản.

(3)  Cách li địa lí có vai trò thúc đẩy quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra nhanh hơn.

 

(4)  Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là (1)(3) (4) 

 

Cách li địa lý không hẳn là điều kiện cần thiết để hình thành hiện tượng cách li sinh sản ở động vật  

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới là như nhau. Cho phép lai P: AB/ab Cd/cd x AB/ab cD/cd tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình mang cả 4 tính trạng lặn chiếm 4%. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1)  ở đời F1 có tối đa 40 loại kiểu gen

(2)  số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 16,5%.

(3)  Có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp gen trên.

 

(4)  Số cá thể có kiểu hình trội về một trong 4 tính trạng trên chiếm 24,5%. 

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các dự đoán đúng là (1) (2) (4)

Ta có :  AB/ab Cd/cd x AB/ab cD/cd 

Tách riêng từng phép lai : 

Cd/cd x cD/cd => tạo ra 4 kiểu gen

=>  cd/cd = 1/2  x 1/2   ; Cd/cD  = 1/2  x 1/2   ; Cd/cd = 1/2  x 1/2    : cD/cd = 1/2  x 1/2   

ab/ab cd/cd => ab/ab =  0.04 : 1/4= 0.16 => A-B = 0.5 + 0.16 = 0.66, A- bb = aaB- = 0.09

ð  ab = 0.4 => hoán vị gen 

ð  Số kiểu gen tạo ra bởi phép lai là 10 

ð  Số kiểu gen được tạo ra từ phép lai trên là 10 x 4 = 40 

ð  Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 0.66 x ¼ = 0.165

Có tối đa 4 kiểu gen đồng hợp về 4 cặp gen trên 

Số cá thể mang 1 kiểu hình trội là : 

 

1/4  x2 x0.16 + 0.09 x 2 x 1/4 = 0.25%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của thể truyền trong kỹ thuật chuyển gen vào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây đúng.? 

Nếu không có thể truyền thì tế bào nhận không thể phân chia (sinh sản) được.

Nhờ có thể truyền mà gen cần chuyển được nhân lên và tạo nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được phân chia đồng đều về các tế bào con trong quá trình phân chia

Nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không thể vào được trong tế bào nhận.

Xem đáp án

Đáp án B

A sai, tế bào nhận sinh sản bình thường

C sai, thể truyền không phân chia đồng đều

 

D sai, còn có nhiều cách khác để đưa gen cần chuyển vào, ví dụ như vi tiêm 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, diễn biến nhiễm sắc thể ở hai giới như nhau. Cho phép lai P: ABabXDY  x  ABabXDXd tạo ra F1 có kiểu hình cái mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33%. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1)  Ở F1 có tối đa 40 loại kiểu gen khác nhau.

(2)  Tần số hoán vị gen là 20%.

(3)  Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng trên ở F1 chiếm 30%.

 

(4)  Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 8,5%. 

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Xét phép lai : XDY x XDXdà  XDXD:XDXd:XDY:XdY

Kiểu hình cái chiếm tỉ lệ  1/2 trong quần thể : 

=> Tỉ lệ cá thế có kiểu hình trội trong quần thể là : 0.33 : 1/2  = 0.66

=> A-B - = 0.66=> A-bb= aaB- = 0.09  

=> (aa,bb) = 0.16 = 0.4 x 0.4 => ab = 0.4 

=> Hoán vị gen với tần số là : (0.5 - 0.4) x 2 = 0.2 = 20% 

=> Số kiểu gen tối đa trong quần thể là : 10 x 4 = 40 kiểu gen 

Tỉ lệ cá thể có kiểu hình trội về hai trong 3  tính trạng là 

(0.09 x2) x 0,25 + 0.66 x 0,25 = 0.21 

Tỉ lệ cá thể mang 3 kiểu gen dị hợp là : 

0.16 x 0.5 = 0.085 = 8.5 % 

 

=> 1, 2 , 4 đúng  

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ phản ánh sự di truyền của một tính trạng ở người. Biết rằng A quy định  bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh. Người số (4) thuộc một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó alen a chiếm 10%. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1)  Xác suất để người số (10) mang alen lặn là 53/115

(2)  Xác suất sinh ra con trai bị bệnh của (7) x (8) là 11/25

(3)  Xác suất sinh ra con trai không bị bệnh của (7) x (8) là 115/252

(4)  Xác suất để (7) không mang alen lặn là 10/21 

 

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

- Alen qui định bệnh là alen lặn nằm trên NST thường

Người (8) có dạng (1/3AA : 2/3Aa)

Người (3) có dạng Aa

Người (4) thuộc quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó alen a chiếm 10%. ó có cấu trúc là

0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

ðNgười (4) có dạng : (9/11AA : 2/11Aa)

ð  Người (7) có dạng ( 10/21 AA : 11/21Aa)

(7) x (8) : (10/21 AA : 11/21Aa) x (1/3AA : 2/3Aa)

Theo lí thuyết thì họ sẽ sinh con theo xác suất : 31/63AA : 53/126Aa :11/126aa

Người số (10) có dạng : ( 62/115AA : 53/126Aa) ó (1) đúng

 

(2) sai, (3) đúng, (4) đúng 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng? 

Thay thế một cặp nucleotit có thể ảnh hưởng xấu đến sức sống của thể đột biến.

Người ta sử dụng consixin để gây đột biến gen.

Đột biến mất một cặp nucleotit không làm ảnh hưởng đến cấu trúc gen.

Thêm một cặp nucleotit có thể không làm thay đổi tổng số liên kết hidro của gen.

Xem đáp án

Đáp án A

B sai, consixin để gây đột biến đa bội

 

C, D sai

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ bị đột biến điểm ở vùng mã hóa, khả năng nào có thể xảy ra? 

Phân tử mARN không bị thay đổi cấu trúc.

Số liên kết hidro của gen đột biến có thể tăng lên 4.

Có liên kết hidro của gen có thể tăng lên hoặc giảm đi nhưng thành phần và số lượng nucleotit không thay đổi.

Chuỗi polipeptit do gen này tổng hợp không thay đổi cấu trúc.

Xem đáp án

Đáp án D

Do mã di truyền bị có tính thoái hóa nên có thể xảy ra đột biên đồng nghĩa nên chuỗi polipetit do gen này tổng hợp không bị thay đổi cấu trúc 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: AbaBXMXmxABabXMY  F1 có kiểu hình mang 3 tính trạng lặn chiếm 1,25%. Kết luận nào sau đây đúng? 

Số cá thể cái mang cả 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 2,5%.

Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 30%.

Tần số hoán vị gen ở giới cái là 40%.

Số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trên chiếm 21%.

Xem đáp án

Đáp án A

F1 : aabbmm = 1,25%

Có F1 XmY = 25%; XMY = 25%

ð  Vậy aabb = 5%

Do hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái

ð  Giới cái cho giao tử ab = 10% = AB, giao tử Ab = aB = 40%

ð  A-B = 0.5 + 0.05 = 0.55; 

ð  A-bb =aaB- =  0.4 x 0.5= 0.2; 

ð  ab = 0.1 x 0.5 = 0.05 

Số cá thể cái mang cả 3 cặp gen dị hợp ở F1 = 0,1×0,5×0,25× 2 = 2,5%

Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 

 0,2 x 2 x 0.25 + 0.0 5 x 0.25 = 21,25%

Tần số hoán vị gen ở giới cái là 20%

 

Số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trên chiếm 0,5% 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ sinh thái, các cơ thể ở bậc dinh dưỡng cao hơn thường có tổng sinh khối ít hơn so với các loài ở bậc dinh dưỡng thấp hơn. Giải thích nào sau đây đúng? 

Các loài động vật ăn thịt ở bậc dinh dưỡng cao nhất phải tốn nhiều năng lượng cho quá trình săn, bắt mồi.

Sinh khối giảm khi bậc dinh dưỡng tăng lên

Các sinh vật sản xuất thường có khối lượng lớn hơn nhiểu các sinh vật tiêu thụ

Hiệu suất sử dụng năng lượng của sinh vật để chuyển hóa thành sinh khối là rất thấp

Xem đáp án

Đáp án B

 

Do năng lượng bị mất đi qua mỗi bệnh dinh dưỡng là rất thấp nên năng lượng chuyển hóa thành sinh khối thấp

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu trình sinh địa hóa: 

Vi khuẩn nốt sần biến đổi NO3- thành N2 để trả lại cho môi trường không khí.

Hoạt động của con người góp phần làm tăng nồng độ CO2 trong khí quyển.

Các chất sau khi tham gia chu trình đều được trả lại môi trường ở dạng ban đầu

Chu trình nito không liên quan đên hoạt động của các vi sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Hoạt động của con người góp phần làm tăng nồng độ CO2 trong khí quyển. 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb quy định 2 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn với nhau thu được F1. Cho F1 x F1 thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 4%. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen thuần chủng trong số các kiểu hình trội về 2 tính trạng là: 

3/8

3/25

1/25

2/27

Xem đáp án

Đáp án D

F2 : aabb = 4% 

ð  Tỉ lệ AABB = 4%

ð  Tỉ lệ A-B- = 54%

 

ð  Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen thuần chủng trong số các kiểu hình trội về 2 tính trạng là: 2/27 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật xảy ra theo cơ chế: để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzim do gen A quy định. Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có enzim do gen B quy định, còn alen a, b không thể tạo ra được enzim có chức năng. Gen A và B nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB cho ra các cây F1. Sau đó các cây F1 cho tự thụ phấn tạo ra cây F2.

 

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là: 

9 đỏ: 7 trằng

9 đỏ: 4 xanh: 3 trắng

9 đỏ: 7 xanh

9 đỏ: 4 trắng : 3 xanh.

Xem đáp án

Đáp án D

A-B- : đỏ    aaB- = aabb = trắng

A-bb : xanh 

P: AAbb x aaBB

F1 : AaBb

F1 tự thụ

F2 : 9A-B- : 3 A-bb : 3aaB-:1aabb

 

ó9 đỏ : 3 xanh : 4 trắng 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gen d gây ra. Những người bạch tạng trong một quần thể cân bằng di truyền chiếm 4%. Dự đoán nào sau đây đúng? 

Xác suất để một người bất kỳ trong quần thể trên mang alen trội là 64%.

Số người không mang alen lặn trong quần thể trên chiếm 96%.

Số người mang alen lặn trong số những người không bị bệnh của quần thể trên chiếm 1/3

Một người bình thường của quần thể trên kết hôn với một người bạch tạng thì xác suất họ sinh con bình thường là ¾.

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số alen d là 20%, tần số D là 80%

Xác suất để một người bất kỳ trong quần thể trên mang alen trội là 96%

Số người không mang alen lặn trong quần thể trên chiếm 64%

 

Một người bình thường của quần thể trên kết hôn với một người bạch tạng thì xác suất họ sinh con bình thường là 1-16=56

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định thân quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình thân cao quả đỏ chiếm tỉ lệ 54%. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng về sự di truyền của các tính trạng trên? Biết rằng diễn biến nhiễm sắc

thể ở 2 giói giống nhau. Không có đột biến mới phát sinh.

(1)  Hai cặp gen phân li độc lập

(2)  Cả 2 cơ thể P đều dị hợp 2 cặp gen, kiểu gen có thể giống nhau hoặc khác nhau.

(3)  Tỉ lệ kiểu hình trội về một trong 2 tính trạng ở F1 chiếm 42%.

 

(4)  Tỉ lệ kiểu gen thuần chủng trong số các cây thân cao, quả đỏ chiếm 2/27. 

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

P: A-B- x A-B-

F1 : A-B- = 54%

ð  Kiểu hình aabb = 4%

ð  2 gen liên kết không hoàn toàn với nhau  (1) sai

Đặt tần số hoán vị gen là 2x ( x <0,25)

-  Nếu 2 cây có kiểu gen giống nhau : aabb = x2 = 4%

Vậy x = 0,2 ó P dị chéo cả 2 bên

-  Nếu 2 cây có kiểu gen khác nhau : aabb = x(0,5 – x) = 4%

Vậy x  = 0,1

Vậy (2) đúng

Tỉ lệ KH trội 1 trong 2 tính trạng ở F1 là 100% - 54% - 4% = 42%

 

Tỉ lệ ABABtrên A-B- là 4%54%=227

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinht hái, sinh khối của mỗi bậc dinh dướng được kí hiệu bằng các chữ cái từ A đến E, trong đó: A = 400kg; B = 500kg; C = 4000 kg; D = 40kg; E = 4kg. Theo lí thuyết, chuỗi thức ăn nào sau đây bền vững nhất? 

E→D→A→C

A→B→C→D

C→A→D→E

E→D→C→B

Xem đáp án

Đáp án C

 

Chuỗi thức ăn bền vững nhất là C→A→D→E   

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau, có bao nhiêu thông tin nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực?

(1)  Xảy ra trong tế bào chất

(2)  Cần axit deoxiribonucleic trực tiếp làm khuôn.

(3)  Cần ATP và các axit amin tự do

 

(4)  Xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu 

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các thông tin nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực là (1) (3) (4)

 

Câu (2) sai, khuôn trực tiếp của dịch mã là mARN 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau về quần xã, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)  Quần xã là tập hợp gồm nhiều cá thể cùng loài, cùng sống trong một sinh cảnh.

(2)  Môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.

(3)  Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã nhất định nào đó.

 

(4)  Sự phân tầng giúp sinh vật tận dụng tốt nguồn sống và giảm sự cạnh tranh giữa các loài. 

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là (2) (4)

Câu (1) Sai, quần xã bao gồm nhiều quần thể nhỏ

Câu (3) sai, loài ưu thế là loài ưu thế có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh