Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 5)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 5)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm biến đổi tần số alen của quần thể.

Khi chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng tiến hóa và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai về CLTN là C, CLTN tác động lên kiêu hình, gián tiếp thay đổi tần số alen của quần thể.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá chép có giới hạn chịu đựng là 2°C đến 44°C, điểm cực thuận là 28°C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng là 5°C đến 42°C, điểm cực thuận là 30°C. Nhận định nào sau đây đúng?

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn vì có điểm cực thuận thấp hơn.

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận định đúng là A: Vì giới hạn chịu nhiệt của cá chép : 42oC; cá rô phi: 37oC

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, kiểu gen AaBBDd giảm phân bình thường cho giao tử ABd chiếm tỉ lệ

50%.

25%.

12,5%.

100%.

Xem đáp án

Đáp án B

Theo lí thuyết, kiểu gen AaBBDd giảm phân bình thường cho giao tử ABd chiếm tỉ lệ: 25%.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm tiến hóa hiện đại. nhân tố nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phẩn kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

Di nhập gen.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án B

Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không thay đổi tần số alen,

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiên vi của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?

Sợi siêu xoán.

Sợi cợ bản.

Crômatit.

Sợi nhiễm sắc

Xem đáp án

Đáp án B

Sợi cơ bản có đường kính 11nm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật. nội dung nào sau đây không đúng?

Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai là A, phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống không đồng đều, các cá thể trong quần thể có xu hướng sống tụ tập.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các sản phẩm quang hợp ở cây xanh?

Diệp lục a.

Diệp lục b.

Xantôphyl.

Carôtenôit.

Xem đáp án

Đáp án A

Diệp lục a tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các sản phẩm quang hợp ở cây xanh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gen?

Dưới tác động của một số virut không gây nên đột biến gen.

Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi, tạo đột biến thay thế căp G - X bằng cặp T - A.

Tác động của tác nhân vật lí như tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai bazơ guanin trên cùng một mach liên kết với nhau, từ đó phát sinh đột biến.

Tác nhân hóa học 5 - brôm uraxin (5BU) gây đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - X.

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận định đúng về cơ chế phát sinh đột biến gen là: D (SGK trang 20)

A sai, virus có thể gây đột biến gen, chúng cài xen hệ hen của chúng vào hệ gen của tế bào chủ.

B sai, G* gây đột biến thay cặp G-X bằng cặp A-T

C sai, tác động của tia UV có thể làm cho 2 timin trên cùng 1 mạch liên kết với nhau.

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là

tim người có 4 ngăn, tim cá có 3 ngăn.

người có 2 vòng tuần hoàn, cá chỉ có 1 vòng tuần hoàn

người có mao mạch, cá không có mao mạch.

người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.

Xem đáp án

Đáp án B

Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là người có 2 vòng tuần hoàn, cá chỉ có 1 vòng tuần hoàn.

A sai, cá có tim 2 ngăn

C sai, cá có mao mạch vì là HTH kín.

D sai,

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở thực vật?

Đường phân là quá trình phản giải glucôzơ đến axit lactic

Chu trình Crep diễn ra tại màng trong ti thể.

Phân giải kị khí gồm đường phân và lên men.

Hô hấp kị khí diễn ra mạnh trong các hạt đang nảy mầm

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng về hô hấp ở thực vật là: C

A sai, đường phân: glucose → axit pyruvic

B sai, chu trình Crep diễn ra tại chất nền của ti thể.

D sai, trong các hạt đang nảy mầm thì hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh mẽ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể sinh vật, thế hệ xuất phát có tỷ lệ kiểu gen: 0,6AA : 0,4 Aa . Tần số Alen A và a trong quần thể lần lượt là

0,2 và 0,8.

0,4 và 0,6 .

0,8 và 0,2.

0,6 và 0,4.

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số alen pA= 0,6+0,42=0,8qa=1-pA=0,2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi của các điều kiện tự nhiên của môi trường.

II. Giai đoạn cuối cùng trong diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã đa dạng phong phú nhất.

III. Cho dù điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh cũng không hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

IV. Mối quan hệ cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật.

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Khi nói về diễn thế sinh thái, các phát biểu đúng là: I,II, IV

III sai, trong điều kiện cực thuận, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định (rừng thứ sinh)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của loài kiến nâu (Formica rufa)

Dinh dưỡng.

Độ ẩm.

Nhiệt độ.

Ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhiệt độ ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của loài kiến nâu.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào của thể ba thuộc loài này là

25

36.

22

23

Xem đáp án

Đáp án A

Thể ba: 2n +1 = 25

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài động vật nào dưới đây có túi tiêu hóa?

Thủy tức.

Đỉa.

Ếch.

Giun đất.

Xem đáp án

Đáp án A

Thuỷ tức có túi tiêu hoá.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là

hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú.

hình thành chất hữu cơ phức tạp.

Hình thành các tế bào sơ khai.

hình thành sinh vật đa bào.

Xem đáp án

Đáp án C

Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là hình thành các tế bào sơ khai.

A,D: Tiến hoá sinh học

B: tiến hoá hoá học

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiêu loại kiểu gen nhất?

AA × Aa.

AA × aa.

Aa × Aa.

Aa × aa.

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất là: Aa × Aa

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật mà mỗi loài đều có lợi nhưng là mối quan hệ không nhất thiết phải có đối với mỗi loài, là mối quan hệ nào dưới đây?

Kí sinh

Hội sinh

Cộng sinh

Hợp tác

Xem đáp án

Đáp án D

Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật mà mỗi loài đều có lợi nhưng là mối quan hệ không nhất thiết phải có đối với mỗi loài là hợp tác.

A: + -

B: 0 +

C: + + ; bắt buộc

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ

F4

F3

F2

F1

Xem đáp án

Đáp án D

Khi lai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1 vì có nhiều cặp gen dị hợp nhất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có kiểu gen AaBb, cặp gen Aa và Bb lần lượt nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1 và số 3. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân II. cặp nhiễm sắc thể số 3 phân li bình thường, khi đó số tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:

AaB, Aab. AAb, Aab, B, b.

ABb, aBb, Abb, aBB, A, a.

ABB, Abb, aBB abb. A, a.

AAb. AAB, aaB, aab, B, b.

Xem đáp án

Đáp án D

Cặp NST 1 không phân ly trong GP II tạo AA; aa; O

Cặp NST số 3 phân ly bình thường → B, b

Loại giao tử có thể được tạo ra là: AAb, AAB, aaB, aab, B, b.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến và không hoán vị gen. Theo lí thuyết, phép lai  ABabxAbaBcho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

1:1.

1:2:1.

1: 1 : 1 : 1.

3 .1.

Xem đáp án

Đáp án B

ABabxAbaBABAb:ABaB:Abab:aBab

KH: 1:2:1    

22. Trắc nghiệm
1 điểm

một loài thực vật, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. Các cây tứ bội tạo ra giao tử lưỡng bội có sức sống và khả năng thụ tinh bình thường. Phép lai Aaaa × Aaaa cho tỉ lệ phân ly về kiểu gen là

1:2:1.

1 : 1 : 1 : 1.

11:1.

3:1.

Xem đáp án

Đáp án A

Aaaa → 1/2Aa : 1/2aa

Phép lai Aaaa × Aaaa → 1AAaa : 2Aaaa : 1aaaa

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng × hạt xanh thu được F1: 100% hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn thu đươc F2. Trong số các cây hạt vàng ở F2, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ

1/2

1/3.

2/3.

1/4.

Xem đáp án

Đáp án C

A- hạt vàng; a – hạt xanh

P: AA ×  aa → F1: Aa → F2: 1AA:2Aa:1aa

Trong số các cây hạt vàng ở F2, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 2/3

24. Trắc nghiệm
1 điểm

một loài thực vật xét 3 gen A, B, D; Mỗi gen có 2 alen, mỗi alen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Khi cho cây có kiểu gen AaBbdd

giao phấn với một cây chưa biết kiểu gen, đời con F1 thu được kiểu hình mang 3 tính trạng trội là 9/32. Kiểu gen của cá thể đem lai có thể là

AaBBDd

AABbDd

Aabbdd

AaBbDd

Xem đáp án

Đáp án D

P: AaBbdd × X → A-B-D- = 9/32 = 3/4×3/4×1/2 → Cây X có thể có kiểu gen AaBbDd

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen không alen (A,a và B,b) phân ly độc lập cùng quy định. Tính trạng màu sắc quả do một cặp gen (D, d) quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Khi cho cây (P) quả dẹt, màu vàng tự thụ phấn thu được F1 có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 6 quả dẹt, màu vàng: 5 cây quả tròn, màu vàng : 3 cây quả dẹt, màu xanh : 1 cây quả tròn, màu xanh : 1 cây quả dài, màu vàng. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

          

Trong số các cây quả tròn, màu vàng ở F1, cây thuần chủng chiếm 20%.

Cho cây (P) lai phân tích thì đời con thu được 3 loại kiểu hình.

Kiểu gen của cây (P) có thể là ADadBb.

F1 có tối đa 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, màu vàng .

Xem đáp án

Đáp án A

Xét tỷ lệ phân ly các tính trạng: 9 dẹt/6 tròn/1 dài; 3 vàng/1 xanh

P dị hợp về các cặp gen.

Nếu các gen PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) ≠ đề bài → 3 cặp gen trên 2 cặp NST. Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.

Tỷ lệ dẹt, vàng : A-B-D = 6/16 = 0,375 →A-D-=0,5 → aadd =0 →  không có HVG, P dị hợp đối: AdaDBb

P: AdaDBdxAdaDBb1:AdAd:2AdaD:1aDaD1BB:2Bb:1bb

A đúng, tỷ lệ tròn, vàng = 0,3125=5/16; tỷ lệ tròn, vàng thuần chủng = 0,25×0,25 =0,0625 → chiếm 0,2

B sai, cho P lai phân tích thu được 4 loại kiểu hình.

C sai.

D sai, tròn vàng có 2 loại kiểu gen.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen không alen quy định, mỗi gen đều có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thtrờng, alen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen không có alen trội qui định có kiểu hình màu trắng, cứ thêm một alen trội thì kiểu hình màu sắc sẽ tăng lên theo thứ tự hồng → đỏ nhạt → đỏ → đỏ đậm. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Kiểu hình đỏ nhạt có nhiều kiểu gen nhất.

II. Cho hai cây dị hợp về 2 cặp gen giao phấn với nhau, có thể thu được 9 kiểu gen ở thể hệ con.

III. Cho cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau thu được F1. Nếu cho các cây có kiểu hình hoa hồng ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, đời con có kiểu hình hoa trắng là 25%.

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án C

KH

Trắng

Hồng

Đỏ nhạt

Đỏ

Đỏ dậm

Số alen trội

0

1

2

3

4

Các kiểu gen

aabb

Aabb; aaBb

AAbb

aaBB; AaBb

AABb

 AaBB

AABB

I đúng

II đúng, AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

III đúng: AaBb × aabb →1AaBb:1Aabb:1aaBb: 1aabb →1 đỏ nhạt:2 hồng:1 trắng

IV đúng, AaBb × AaBb → cây hoa hồng: Aabb; aaBb→ tỷ lệ giao tử ab = 0,5 → hoa trắng  = 0,25

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giám tính-trạng thân xám, cánh dài, mắt đỏ do các gen trội hoàn toàn quy định lần lượt là A ,B, D. Tính trạng thân đen, cánh cụt, mắt trắng do các gen lặn tương ứng quy định lần lượt là a, b, d. Thực hiện phép lai P: ABabXDXd × ABabXDY, thu được F1. Trong tổng số ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ 52,5%. Biết răng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Tần số hoán vị gen ở hai giới là 20%.

II. Con cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ có 6 kiểu gen.

III. Ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là 1,25%.

IV. Ở F1 trong số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ thì con cái có kiểu gen thuần chủng là 5%.

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án C

A-B-D= 0,525 →A-B-= 0,7 →aabb =0,2 = 0,4×0,5 → con cái HVG với tần số 20%

I sai, con đực không có HVG

II sai, con cái, thân xám, cánh cụt, mắt đỏ (A-bbD-): AbabXDXD:XDXd

III đúng. Ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là AbabXDY=0,1x0,5x0,25=1,25%

IV sai. con cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng ABABXDXD =0,4x0,5x0,25=0,05. Ở F1 trong số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ thì con cái có kiểu gen thuần chủng là 0,05/0,525 =2/21

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 4080 A và có số A=2G bị đột biến điểm. Gen đột biến có chiều dài không đổi và nhiều hơn gen ban đầu 1 liên kết hiđrô. Khi gen đột biến nhân đôi bình thường 5 lền liên tiếp. Số nuclêôtit loại G mà môi trưòng cung cấp cho quá trình nhân đôi đó là

12431.

12396.

24769.

12400.

Xem đáp án

Đáp án A

Số nucleotit của 2 gen là: N=2L3,4=2400

Gen bình thường: 2A+2G=2400A=2GA=T=800G=X=400

Gen đột biến có chiều dài bằng gen bình thường nhưng có nhiều hơn gen ban đầu 1 liên kết hiđrô → đột biến thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.

Gen đột biến có G=401

Khi gen đột biến nhân đôi bình thường 5 lền liên tiếp. Số nuclêôtit loại G mà môi trưòng cung cấp cho quá trình nhân đôi đó là: Gmt­ =G×(25 – 1) = 12431

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tính trạng hình dạng cánh hoa do hai cặp gen Aa và Bb quy định, tính trạng màu hoa do cặp gen Dd quy định. Cho cây hoa cánh kép, màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 40,5% cây hoa cánh kép, màu đỏ : 15,75% cây hoa cánh kép, màu trắng : 34,5% cây hoa cánh đơn, màu đỏ : 9,25% cây hoa cánh đơn, màu trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau.

Gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. P có thể có kiểu gen AdaDBb .

II. Tần số HVG ở P là 40%

III. Ở F1 kiểu hình cây hoa cánh kép, màu trắng có tối đa 10 kiểu gen

IV. Ở F1 lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa cánh kép, màu trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là 16%

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Xét tỷ lệ phân ly các tính trạng : 9 cánh kép/7 cánh đơn ; 3 đỏ/1 trắng → P dị hợp 3 cặp gen,

Nếu các gen PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con phải là : (9 :7)(3 :1) ≠ đề bài. → 3 cặp gen trên 2 cặp NST. Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.

Tỷ lệ kép, đỏ : A-B-D = 0,405 →A-D-=0,405 :0,75 =0,54 → aadd =0,04→  ad =0,2 ; P dị hợp đối: AdaDBb

P: AdaDBbxAdaDBb;f=0,4

I đúng

II đúng

III sai, cánh kép màu trắng: A-ddB- có tối đa 2×2 =4 kiểu gen

IV sai, cây cánh kép, màu trắng thuần chủng/ tổng số cây hoa cánh kép, màu trắng= AdAdBB=0,3x0,3x0,25/0,1575=1/7

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái có các loài A,B,C,D,E,G,H tạo thành lưới thức ăn sau :

 

Biết rằng A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về lưới thức ăn này ?

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng

II. Lưới thức ăn trên có tối đa 11 chuỗi thức ăn

III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài A thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng

IV. Loài E tham gia vào tối đa 8 chuỗi thức ăn

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

I đúng.

II đúng. số chuỗi thức ăn có E : 3×3=9 ; số chuỗi thức ăn không có E : 2 → Tổng là 11.

III đúng, vì loài A là sinh vật sản xuất, có mặt trong tất cả các chuỗi thức ăn.

IV sai, loài E tham gia vào 9 chuỗi thức ăn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài xét 3 gen, biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn quá trình giảm phân ở hai giới diễn ra như nhau. Phép lai ABabDdxABabDd, thu được F1 có kiểu hình lặn về 3 cặp là 4%. Biết rằng không xảy ra quá trình đột biến, theo lí thuyết tần số hoán vị gen là

5%

40%.

20%.

10%

Xem đáp án

Đáp án C

ababdd=4%abab=0,16ab=0,4=1-f2f=20%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Khi quan sát quá trình giảm phân của 4000 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 160 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyêt, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

 I. Số giao tử được hình thành là 16000.

II. Tỷ lệ giao tử bình thường là 4%.

III. Các loại giao tử tạo ra có thể chứa 8, 9, 10 nhiễm sắc thể trong tế bào.

IV. Trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì giao tử có 9 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ 2%.

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

I đúng, số tinh trùng = 4000 ×4 =1600

II sai, tỷ lệ giao tử bình thường 100% - 160/4000 =0,96

III đúng, các tế bào bình thường giảm phân tạo giao tử  n=9; các tế bào đột biến tạo giao tử n +1 =10; n-1=8

IV sai, giao tử có 9NST (gt bình thường) chiếm 96%.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái, năng lượng được sinh vật sản xuất tích lũy trong một ngày là 2,1.106 calo. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 tích lũy được 0,57% năng lượng của sinh vật sản xuất. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 tích luỹ được 0,9% năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 1. Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với bậc 2 là 45%. Có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?

I. Trong hệ sinh thái trên có 4 bậc dinh dưỡng.

II. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 tích lũy được là 11970 calo.

III. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 3 tích lũy được là 107,73 calo.

IV. Hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng cuối cùng so với tổng năng lượng ban đầu là 2%.

3

 

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

SVXS

 

E=2,1.106

SVTT 1

0,57%

E1: 2,1.106x0,57%=11970

SVTT 2

0,9%

E2:E1x0,9%=107,73

SVTT 3

45%

E3:E2x45%=48,4785

I đúng, SVSX; SVTT 1; SVTT2; SVTT3

II đúng. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 tích lũy được là: 0,57% ×2,1.106 =11970 calo

III sai. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 3 tích lũy được là E2: E3: E2 ×45%= 48,4785

IV sai. Hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng cuối cùng so với tổng năng lượng ban đầu là 48,47852,1.106x100=2,3.10-3%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phả hệ mô tả một bệnh di truyền ở người như sau:

 

Bệnh này do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Người số 5 mang gen gây bệnh, còn người số 6 đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh là 10%. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

II. Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong phả hệ.

III. Xác suất người (6) mang alen gây bệnh là 20%.

IV. Xác suất sinh con trai, bình thường của cặp vợ chồng 8 - 9 là 115/252.

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn trên NST thường.

A- bình thường; a- bị bệnh

 

1:aa

2:A-

 

3:Aa

4:Aa

5:Aa

6: 9AA:2Aa

7:aa

8: 1AA:2Aa

9:

 

10:

 

      

Người số 5: mang alen gây bệnh

Người số 6: đến từ quần thể có tần số alen a =0,1 → quần thể đó có cấu trúc:0,81AA:0,18Aa:0,01aa → người bình thường: 0,81AA:0,18Aa ↔ 9AA:2Aa

I đúng

II đúng, xác định được kiểu gen của tối đa 5 người.

III sai, xác suất người 6 mang alen gây bệnh là 2/11

IV đúng,

- Xét cặp vợ chồng: 5-6: Aa × (9AA:2Aa) ↔ (1A:1a)(10A:1a) → người 9: 10AA:11Aa

- Xét cặp vợ chồng: 8 – 9: (1AA:2Aa) × (10AA:11Aa)↔ (2A:1a)(31A:11a) → Xác suất sinh con trai, bình thường: 12x1-13x1142=115252

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen M có 4050 liên kết hidrô và có hiệu số giữa tỉ lệ phần trăm nuclêôtit loại G và nucleôtit không bổ sung với nó là 20%. Gen M bị đột biến điểm thành gen m. Một tế bào chứa cặp gen Mm nguyên phân bình thường liên tiếp hai lần cần môi trường nội bào cung cấp 2703 nuclêôtit loại T và 6297 nuclêôtit loại X. Biết rằng quá trình nguyên phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Dạng đột biến xảy ra đối với gen M là đột biến thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.

II. Chiều dài của gen m là 5100Å.

III. Số nuclêôtit mỗi loại của gen m là A= T= 499, G =X = 1051.

IIV. Số chu kì xoắn của gen M nhiều hơn gen m.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Gen M: %A+%G=50%%G-%A=20%%A=%T=15%%G=%X=35%

Ta có N = 2A +2G = 100% →H=2A+3G= 135%N → N= 3000 nucleotit

→A=T=450 ; G=X=1050

Cặp gen Mm :

Tmt = (TM + Tm)×(22 – 1)= 2703 → Tm =451

Xmx = (XM + Xm)×(22 – 1)= 6297 → Xm =1049

→ Đột biến thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X → Chiều dài gen không đổi : L= 3,4×N/2=5100Å

Xét các phát biểu :

I sai

II đúng.

III đúng

IV sai, chu kỳ xoắn bằng nhau.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 5000 nucleotit và có loại A chiếm 10% bị đột biến điểm. Gen đột biến có chiều dài là 8496,6Å và có 6998 liên kết hiđrô. Đây là dạng đột biến

mất một cặp G - X.

Mất một cặp A - T.

Thay thế 1 cặp G –X bằng 1 cặp A-T

Thay thế 1 cặp A –T bằng 1 cặp G-X

Xem đáp án

Đáp án B

Gen bình thường:

N =5000; A=10% = T; G=X=40%

H= 2A+3G= 140%N =7000 nucleotit ;

L = 8500

Gen đột biến:

L = 8496,6Å; → N = 4998;  H= 6998

→ Số nucleotit giảm 2 →mất 1 cặp nucleotit; số H giảm 2 →mất 1 cặp A-T

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật, alen A quy định cây cao là trội hoàn toàn so với a quy định cây thấp. Thế hệ P có thành phần kiểu gen 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Sau môt số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, tần số kiểu gen dị hợp tử

ở thế hệ cuối cùng là 3,75%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, theo lý thuyết bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quần thể đã trải qua 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp.

II. Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở thế hệ cuối cùng chiếm 46,25%.

III. Số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 50,78%

IV. Số cá thể mang alen lặn ở thế hệ P chiếm 86%

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

P: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa

Sau n thế hệ tự thụ, ở FnAa=0,62n  =0,0375n=4

I đúng

II sai, ở F4: aa = 0,2+0,61-1/242=48,125%

III sai, Số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 0,2+0,61-1/242=48,125%

IV sai, Số cá thể mang alen lặn ở thế hệ P chiếm: 0,8

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, theo quan điểm tiến hóa hiện đại có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cách li tập tính và cách lí sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.

II. Cách lí địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.

III. Sự khác biệt về di truyền giữa các quần thể được tích tụ dẫn đến xuất hiện sự cách lí sinh thái thì loài mới được hình thành.

IV. Lai xa kèm theo đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới ở các khu vực địa lí khác nhau

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án D

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, theo quan điểm tiến hóa hiện đại các phát biểu đúng là: I.

II sai, cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biết về vốn gen giữa các quần thể

III sai, khi nào sự khác biệt về di truyền làm cách ly sinh sản thì hình thành loài mới.

IV sai, lai xa và đa bội hoá là hình thành loài cùng khu.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

lúa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Một cơ thể giảm phân bình thường tạo giao tử, trong đó loại giao tử có 13 nhiễm sắc thể chiếm 50%. Cơ thể đó bị đột biến dạng

Thể tứ bội

thể tam bội

thể một

thể ba

Xem đáp án

Đáp án D

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, theo quan điểm tiến hóa hiện đại các phát biểu đúng là: I.

II sai, cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biết về vốn gen giữa các quần thể

III sai, khi nào sự khác biệt về di truyền làm cách ly sinh sản thì hình thành loài mới.

IV sai, lai xa và đa bội hoá là hình thành loài cùng khu.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu thành phần kiểu gen của một quần thể qua các thế hệ thu được kết quả như sau

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

P

0,01

0,18

0,81

F1

0,01

0,18

0,81

F2

0,10

0,60

0,30

F3

0,16

0,48

0,36

F4

0,20

0,40

0,40

Khi nói về quần thể trên có bao nhiêu nhận xét đúng?

I. Quần thể này có thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên,

II. Tần số alen trội tăng dần qua các thế hệ.

III. Ở thế hệ F1 và F2 quần thể ở trạng thái cân bằng

IV Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình lặn.

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

Tần số alen

P

0,01

0,18

0,81

A=0,1; a = 0,9

F1

0,01

0,18

0,81

A = 0,1; a = 0,9

F2

0,10

0,60

0,30

A = 0,4;  a = 0,6

F3

0,16

0,48

0,36

A = 0,4; a = 0,6

F4

0,20

0,40

0,40

A = 0,4; a = 0,6

Ở F3 cấu trúc di truyền thay đổi đột ngột, kiểu hình lặn giảm mạnh → có thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

I đúng

II sai,

III sai

IV sai, tỷ lệ kiểu hình lặn ở F4 > F3