Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 14)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 14)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gia đình: chồng có một túm lông ở tai, vợ bình thường. Các con trai của họ 

tất cả đều có túm lông ở tai

một nửa bình thường, một nửa có túm lông ờ tai.

tất cả đều bình thường.

một phần tư có túm lông ở tai, ba phần tư bình thường

Xem đáp án

Đáp án A

 

Tật có túm lông ở tai do gen trên Y quy định => Tất cả con trai ( có bộ NST XY) đều có túm lông ở tai. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là 

Aa Bd /bD

AD/ad Bb

AB/abDd

Ad/aDBb

Xem đáp án

Đáp án D

Tỷ lệ kiểu hình đối với từng cặp gen ở F1 đều là 3:1 (3 cao : 1 thấp; 3 đỏ : 1 trắng; 3 tròn : 1 dài).

=> P dị hợp 3 cặp (Aa, Bb, Dd)

Tỷ lệ kiểu hình F1: 6A-B-D- : 3A-B-dd : 3aaB-D- : 2A-bbD- : 1 A-bbdd : 1aabbD-

= 3B- (2A-D- : 1A-dd : 1aaD-) : 1bb(2A-D- : 1A-dd : 1aaD-)

= (3B- : 1bb)( 1A-dd : 2A-D- : 1aaD-)

 

=> Kiểu gen P:AdaDBb

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên ghi lại đường cong tăng trưởng của của quần thể trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm. Quần thể này: 

có điều kiện sống hoàn toàn thoả mãn nhu cầu của các cá thể.

có nguồn sống dồi dào, không gian cư trú không giới hạn

tăng trường theo tiềm năng sinh học

có điều sống không hoàn toàn thuận lợi

Xem đáp án

Đáp án D

 Đường cong tăng trưởng dạng chữ S. Ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm do kích thước còn nhỏ; sau đó tăng rất nhanh rồi lại chậm dần và đi ngang do nguồn sống giảm, số lượng cá thể dần cân bằng với sức chứa của môi trường. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nuclêôtit. Trên mạch 1 của gen, hiệu số tỉ lệ % giữa A với T bằng 20% số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 có số nuclêôtit loại A chiếm 15% số nuclêôtit của mạch và bằng 1/2 số nuclêôtit của G. Khi gen phiên mã 1 số lần đã lấy từ môi trường nội bào 540 Uraxin. Số lượng nuclêôtit từng loại trên mARN được tổng hợp từ gen nói trên là 

A = 180 ; U = 420 ; X = 240 ; G = 360.

A= 180 ; U = 420 ; X = 360 ; G = 240.

A = 420 ; U = 180 ; X = 360 ; G = 240

A = 840 ; U = 360 ; X = 720 ; G = 480

Xem đáp án

Đáp án C

Mạch 2 của gen: A2 = 1200 x 15% = 180 => G2 = 360.

   Mạch 1 của gen: T1 = A2 = 180, %T1 = 15% => %A1 = 35% => A1 = 420.

   Gen phiên mã chỉ xảy ra ở 1 mạch, A → U của mARN

=> Số U từ môi trường nội bào là bội số của số lượng A trên 1 mạch 

=> Mạch khuôn là mạch 2:  (vì mạch 1 có A = 420 , 540 không chia hết cho 420)

T2 = A1 = 420; X2 = 1200 – 360 – 420 – 180 = 240

 

=> Số nu từng loại trên 1 mARN: U= A2  = 180; A= T2 = 420; X = G2= 360; G =X2= 240. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh Phêninkêto niệu là bệnh di truyền do một đột biến gen lặn nằm trên NST thường. Trong một gia đình, cả bố và mẹ đều dị hợp tử về bệnh này. Xác suất để họ sinh lần lượt 1 con trai bị bệnh, 1 con trai bình thường và 1 con gái bình thường là bao nhiêu? 

56,25%.

1,7578%.

18,75%.

14,0625%.

Xem đáp án

Đáp án B

P: Aa x Aa → F1:34A- : 14aa.

Xác suất sinh lần lượt 1 con trai bệnh, 1 con trai bình thường, 1 con gái bình thường:

12x14x12x34x12x34=95121,7578%

 

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là 

4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

2 loại với tỉ lệ 1 : l.

4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

Xem đáp án

Đáp án A

1 tế bào sinh tinh giảm phân → 4 giao tử.

Nếu tế bào sinh tinh đó không xảy ra hoán vị gen → 2 loại giao tử

 

Nếu xảy ra hoán vị gen → 4 loại giao tử vơi tỉ lệ ngang nhau  

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A có chiều dài 2805A0 và 2074 liên kết H. Gen bị đột biến điểm làm giảm 3 liên kết hiđrô thành gen a. Số nucleotit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho cặp gen Aa nhân đôi 3 lần là bao nhiêu? 

A= T = 5635; G = X = 5915.

A= T = 2807; G= X = 2968.

A = T = 2807; G=X = 2961.

A= T = 5614; G=X = 5929

Xem đáp án

Đáp án D

Số nucleotit gen A: N = 28053,4x2=1650  => 2A + 2G = 1650

Và 2A + 3G = 2074 => G = 424, A = 401.

Gen A nhân đôi 3 lần, số nucleotit môi trường cung cấp:

A = T = 401 x (23 – 1) = 2807, 

G = X = 424 x (23 – 1) = 2968

Đột biến xảy ra tại 1 điểm mà làm mất 3 liên kết hidro => mất 1 cặp G-X.

Gen a: A = T = 401, G = X = 423; nhân đôi 3 lần => Môi trường cung cấp: 

A = T = 401 x( 2 3  -1) = 2807,

G = X = 423 x( 2 3  -1)  = 2961

 

=> Cặp Aa nhân đôi 3 lần, môi trường cung cấp: A = T = 5614; G = X = 5929. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà khoa học Việt Nam đã lai giống cây dâu tằm tứ bội với giống cây dâu tằm lưỡng bội tạo giống cây dâu tằm tam bội dùng cho chăn nuôi tằm mà không dùng trực tiếp giống dâu tằm tứ bội vì  

giống tam bội thường hữu thụ nên cho cả lá và quả mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn giống tứ bội.

giống tam bội có khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của ngoại cảnh cao hơn giống tứ bội.

giống tam bội thường bất thụ nên có thời gian sinh trưởng dài cho năng suất lá cao hơn giống tứ bội.

giống tam bội có kích thước cơ quan sinh dưỡng lớn nên cho năng suất lá cao hơn giống tứ bội.

Xem đáp án

Đáp án C

 

Dạng đa bội lẻ không có khả năng giảm phân hình thành giao tử (bất thụ) nên được áp dụng cho những loại cây, sản phẩm thu hoạch lâu dài, không cần lấy giống. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều thử nghiệm đã được tiến hành để đánh giá khả năng trí tuệ của con người. Sự đánh giá dựa vào các trắc nghiệm với các bài tập có độ khó tăng dần thông qua các hình vẽ, các con số và các câu hỏi. Chỉ số IQ được xác định bằng 

tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi trí tuệ chia cho tuổi khôn và nhân 100

tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi sinh học và nhân 100

tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi trí tuệ và nhân 100

tông trung bình của các lời giải được tính thông kê theo tuổi sinh học chia cho tuổi khôn và nhân với 100

Xem đáp án

Đáp án B

 

Chỉ số IQ thường được tính bằng tuổi khôn chia cho tuổi sinh học và nhân 100. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây được gọi là hiện tượng lại tổ? 

người có 3 đến 4 đôi vú.

phôi người giai đoạn 5 tháng có đuôi,

nguời đi xa trở về thăm quê hương, tồ tiên.

người có ruột thừa và nếp thịt ở khoé mắt.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Ruột thừa và nếp thịt ở khóe mắt là cơ quan thoái hóa không bị biến mất hoàn toàn (hầu như ai cũng có, nhưng nó không phát triển). Hiện tượng lại tổ là cơ quan thoái hóa phát triển mạnh ở 1 cá thể- người có 3 đến 4 đôi vú. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp sau:

1.  Lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

2.  Gây đột biến rồi chọn lọc

3.  Cấy truyền phôi

4.  Lai tế bào sinh dưỡng

5.  Nhân bản vô tính ở động vật

6.  Tạo giống sinh vật biến đổi gen.

 

Trong các phương pháp kể trên có mấy phương pháp tạo giống mới? 

5

6.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Các phương pháp tạo giống mới: 

-  Lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

-  Gây đột biến rồi chọn lọc

-  Lai tế bào sinh dưỡng

-  Tạo giống sinh vật biến đổi gen.

Nhân bản vô tính ở động vật tạo thế hệ con mang kiểu gen giống con vật cho nhân => không tạo ra giống mới.

 

Cấy truyền phôi là hiện tượng nhân bản vô tính bằng công nghệ tế bào không tọa ra giống mới  

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi nhiễm sắc thể? 

Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.

Đột biến đảo đoạn nhiễm sấc thể

Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án B

Để loại bỏ gen không mong muốn trên NST => làm nó đứt ra, mất đi => sử dụng đột biến

mất đoạn NST

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào không đúng với quy luật phân ly? 

mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen.

khi giảm phân cặp nhân tố di truyền phân ly đồng đều về các giao tử.

các cặp alen phân ly độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử.

sự phân ly của cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân ly của cặp alen tương ứng.

Xem đáp án

Đáp án C

Nội dung quy luật phân ly: "Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân ly đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp".

 

C – sai vì nó thể hiện nội dung của quy luật phân độc lập  

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một phép lai phân tích giữa cây ngô dị hợp tử về 3 gen với cây đồng hợp tử lặn về 3 gen đó, thu được kết quả sau:A-B-C-: 113 cây; aabbcc: 105 cây; A-B-cc: 70 cây; aabbC-: 64 cây; A-bbcc: 17 cây; aaB-C-:21 cây.Trật tự phân bố 3 gen và khoảng cách giữa các gen là 

BAC; AB-9,7; BC-34,4.

ABC; AB-9,7; BC-34,4.

BAC; AB- 34,4; BC-9,7.

ABC; AB-34,4; BC-9,7.

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai phân tích => tỷ lệ kiểu hình cho biết tỷ lệ giao tử do cây dị hợp về 3 gen tạo ra.

=> Tỷ lệ giao tử: 113ABC : 105abc : 70ABc : 64abC : 21aBC : 17Abc (6 loại giao tử)

=> P có 3 cặp gen cùng nằm trên 1 NST, trao đổi chéo tại 2 điểm không đồng thời.

ABC và abc có tỷ lệ lớn nhất và gần bằng nhau => giao tử liên kết.

Tần số trao đổi chéo A/B: 21+17113+105+70+64+21+17=9,7%

Tần số trao đổi chéo B/C: 70+67390=34,4%

Tần số trao đổi A/C là :70+67390+ 21+17113+105+70+64+21+17=44,4%

 

=> Thứ tự các gen: ABC., AB = 9.7 và BC-34,4. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể (Q) tự thụ phấn qua 2 thế hệ tạo nên quần thể (Q2) có thành phần kiểu gen là 0,525AA:0,15Aa:0,325aa. Biết rằng quá trình này không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Thành phần kiểu gen của quần thể (Q) là: 

0 , 3 5 A A : 0 , 6 A a : 0 , 0 5 a a

0, 1 AA: 0, 6A a : 0, 3aa.

0,3AA:0,6Aa:0,laa.

0,05AA:0,6Aa:0,35aa.

Xem đáp án

Đáp án C

 

 (Q): Aa = 0,15 x 22 = 0,6; AA = 0,525-0,6-0,152=0,3; aa = 0,1.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích với đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau là đúng    

Màu mắt di truyền trội lặn hoàn toàn P ♀XAXA x ♂XaY

Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn. P: ♀XAXA X ♂ XaY.

Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♀AAXBXb X ♂ aaXbY.

Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. ♂ P: AAXBXB X ♀aaXbY.

Xem đáp án

Đáp án D

Tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới => có gen trên NST X.

Nếu chỉ do 1 gen quy định: Phép lai phân tích:

- nếu ♀ là XX, ♂ là XY: XBXb x XbY → 1B- : 1bb (loại)

- nếu ♀ là XY, ♂ là XX: XBYx XbXb → 1B- : 1bb (loại).

=> có tương tác.

Phép lai phân tích:

- nếu ♀ là XX, ♂ là XY: AaXBXb x aaXb

Y → Fb: (1A- : 1aa)(1XBXb : 1XbXb : 1XBY : 1XbY). (mắt đỏ có cả con cái)

- nếu ♀ là XY, ♂ là XX: AaXBY x aaXbXb

 → Fb: (1A- : 1aa)(1B- : 1bb).

=> P: ♂ AAXBXB  x ♀ aaXbY. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n 

có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể

khi giao phấn với quần thể câv 2n cho ra con lai bất thụ.

Có đặc điểm hình thải khác hẳn quần thể cây 2n.

không thể giao phấn với quần thể cây 2n.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n có thể giao phấn với quần thể cây 2n tạo ra thế hệ sau (bất thụ). 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo qui luật di truyền phân ly độc lập, với các gen trội lặn hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số lượng kiểu gen có thể được tạo ra tối đa ở F2 là  

5

2n

4n

3n.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Theo quy luật phân ly độc lập, số lượng kiểu gen có thể được tạo ra tối đa ở F2 là: 3n

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, xét một gen có 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X. Biết rằng quần thể khởi đầu có tỉ lệ các kiểu gen là 0,7XAY : 0,3XaY ở giới đực và 0,4 XAXA : 0,4 XAXa: 0,2 XaXa giới cái. Tần số XA và Xa trong giới đực của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối lần lượt là 

0,6 và 0,4.

0,4 và 0,6.

0,35 và 0,65.

0,65 và 0,35.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở giới đực XY: pA = 0,7; qa = 0,3.

Ở giới cái XX: pA = 24,0 + 0,4 = 0,6; qa = 0,4

=> (0,7XA : 0,3Xa : 1Y) x (0,6XA : ,4Xa)

=> Tỷ lệ thế hệ sau ở giới đực: (0,6XA : 0,4Xa)Y = 0,6XAY : 0,4XaY

=> Tần số alen ở giới đực sau 1 thế hệ ngẫu phối: 0,6A : 0,4a.

 

Quần thể ngẫu phối về 1 gen nằm trên NST giới tính, tần số alen ở 2 giới khác nhau thì phải trải qua nhiều thế hệ mới đạt trạng thái cân bằng. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho giao phối cây lưỡng bội thuần chủng khác nhau về hai tính trạng trên thu được F1. Xử lí cônsixin với các cây F1 sau đó cho 2 cây F1 giao phấn với nhau thu được đời con F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 121 : 11 :11 : 1. Các phép lai có thể cho kết quả trên gồm:

 

1. AAaaBBbb X AaBb.

2. AAaaBb X AaBBbb.

3. AaBbbb x AAaaBBbb.

4.AAaaBBbb X AaaaBbbb.

5. AaaaBBbb X AAaaBb.

6. AaBBbb X AAaaBbbb.

 

Có mấy trường hợp mà cặp bố mẹ F1 không phù hợp với kết quả F2?

 

3

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

F1: AaBb.

Các cây Aa bị xử lý consixin có thể bị đa bội thành AAaa, không thể tạo ra Aaaa => 4, 5 không phù hợp.

Tương tự với Bb => 3, 6 không phù hợp

Tỷ lệ kiểu hình 121 : 11 : 11 : 1 = (11A- : 1aa)(11B- : 1bb)

=> Tỷ lệ cây quả vàng ở F2: 112=12x16

=> Phép lai F1 sau khi xử lý consixin: một bên cho giao tử lặn với tỷ lệ 12, một bên cho tỷ lệ 16

=> AAaa x Aa.

Tương tự => BBbb x Bb

=> 1, 2 đều thỏa mãn phép lai của đề bài

 

=> có 4 trường hợp cặp F1 không phù hợp. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Những cơ thể sinh vật trong đó có bộ nhiễm sắc thể trong nhân của tất cả các tế bào đều chứa số lượng nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau được gọi là 

thể lệch bội

thể đa bội

thể tự đa bội

thể dị đa bội.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Những cơ thể sinh vật trong đó có bộ nhiễm sắc thể trong nhân của tất cả các tế bào đều chứa số lượng nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau được gọi là thể dị đa bội. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val - Trp - Lys- Pro. Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là 

5’ TGG -XTT - XXA - AAX 3’

5’ XAA- AXX - TTX - GGT 3’

5’ GTT - TGG - AAG - XXA 3’

5’ GUU - UGG- AAG - XXA 3’

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có            Val __  Trp __   Lys__  Pro.

                    mARN: 5' GUU – UGG – AAG – XXA 3'

 

=> Mạch ADN gốc: 3' XAA – AXX – TTX – GGT – 5'. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc tuổi của quần thể, tuổi sinh thái được hiểu là 

thời gian sống thực tế của cá thể trong quần thể.

thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

tuổi có khả năng sinh sản trong quần thể

tuổi có khả năng sinh sản trong quần thể

Xem đáp án

Đáp án A

 

Tuổi sinh thái được tính từ khi cá thể sinh ra đến khi chết vì các nguyên nhân sinh thái. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể ngẫu phối, xét 4 gen: gen thứ nhất và gen thứ hai đều có 2 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ ba có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ tư có 3 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả bốn gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là  

1140.

360.

870.

2250.

Xem đáp án

Đáp án A

Trên NST thường: 44+12=10= 10 kiểu gen.

Trên NST giới tính: 2.2.32.2.3+12=78kiểu gen

XY: 2 x 2 x 3 x 3 = 36 kiểu gen

 

=> Tổng số kiểu gen: 10 x (78 + 36) = 1140 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là 

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể duy trì mật độ quần thể thích hợp.

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo sự tôn tại của những cá thể khỏe mạnh nhất.

giúp các cá thể trong quần thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

làm tăng sự hỗ trợ lẫn nhau các cá thể chổng lại điêu kiện bất lợi của môi trường sống đảm bảo sự tồn tại của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Phân bố theo nhóm gặp trong môi trường không đồng nhất, các cá thể thích sống tụ họp với nhau.=> hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng với cấu trúc ôpêron Lac ở vi khuẩn đường ruột (E.coli) 

Vùng khởi động là trình tự nucleôtit mà enzim ARN polimeraza bám vào để khởi đầu phiên mã.

Mỗi gen cấu trúc Z, Y, A đều có một vùng điều hòa bao gồm vùng khởi động và vùng vận hành

Vùng vận hành là trình tự nucleôtit có thể liên kết với protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.

Khi môi trường có lactôzơ và không có lactôzơ, gen R đều tổng hợp prôtêin ức chế để điều hòa hoạt động của opêron Lac

Xem đáp án

Đáp án B

Operon Lac bao gồm: vùng khởi động, vùng vận hành và các gen cấu trúc Z, Y, A.

 

Các gen cấu trúc trong Operon Lac có chung một cơ chế điều hòa do gen điều hòa R  

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền? 

0,4852 AA : 2802 Aa : 0,2346aa.

0,22 AA : 0,52 Aa : 0,26 aa.

45 AA : 510 Aa : 1445 aa.

22 AA : 86 Aa : 72aa.

Xem đáp án

Đáp án C

Cách kiểm tra nhanh từ tỷ lệ các kiểu gen: AA x aa = Aa22

Ở đáp án C: 0,0225AA : 0,255Aa : 0,7225aa thỏa mãn. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ  trong tổng số các ruồi thu được ở Fl, ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là 

3%.

34,5%.

50%.

11,5%.

Xem đáp án

Đáp án B

P: A-B-XDX-  x ababXDY → F1: %A-B-dd = 0,01

Do F1 xuất hiện kiểu hình mắt trắng => P: XDXd  x XDY → 0,75D- : 0,25dd

=> %A-B-  =0,010,25( ≠ 0,5 và ≠ 1) => P: ♀ dị hợp 2 cặp.

%AB (do ♀ tạo ra) = %AB  = 0,04 < 0,25 => là giao tử hoán vị => %Ab = 0,46 => F1: %A-bb = 0,46

=> %A-bbD-  = 0,46 x 0,75 = 0,345 = 34,5%. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định.Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen trội cho quả tròn và khi không cỏ alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ: 5 cây quả tròn, hoa đỏ: 3 cây quả dẹt, hoa trắng: 1 cây quả tròn, hoa trắng: 1 cây quả dài. hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên? 

Ad/aDBb

B D / b d Aa

A d / A D BB

A D / a d Bb

Xem đáp án

Đáp án A

P: A-B-D-  x A-B-D-  → F1: 6 : 5 : 3 : 1 : 1 => không thể xảy ra trường hợp cả 3 gen phân ly độc lập.

=> Gen D liên kết với gen A hoặc gen B.

F1: 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài => P: AaBb => F1: (0,75A- : 0,25aa)(0,75B- : 0,25bb).

12 đỏ : 4 trắng = 3 đỏ : 1 trắng => P: Dd.

F1: %A-B-D-  = 0,375 => %A-D- (hoặc B-D-) =0,3750,375=0,5 => P: AdaDBbhoặc AaBbbD

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, cho biết A quy định hạt màu vàng, a quy định hạt màu xanh; B quy định hạt vỏ trơn, b quy định hạt vỏ nhăn. Quần thể ban đầu có 16% cây hạt nhăn, trong số đó cây hạt xanh - vỏ nhăn chiếm tỷ lệ 9%. Giả sử quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, tính theo lý thuyết, tỷ lệ cây hạt vàng - vỏ trơn thuần chủng trong quần thể là 

15,12%.

76,47%.

23,74%.

17,64%.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét tính trạng dạng vỏ: bb = 0,16 => tần số alen b =0,16= 0,4

=> tần số alen B = 0,6 => BB = 0,36.

Trong số các hạt nhăn: aa = 0,09 => A-  = 0,91. Đây cũng là tỷ lệ khi xét riêng tính trạng màu hạt trong cả quần thể.

=> tần số alen a = 0,09= 0,3 => tần số alen A = 0,7 => AA = 0,49

 

=> AABB = 0,36 x 0,49 = 0,1764 = 17,64%. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư hoạt động quá mức tạo ra quá nhiều sản phẩm của gen. Kiểu đột biến nào dưới đây không giải thích cho cơ chế gây bệnh ung thư ở trên? 

Đột biến chuyển đoạn, đảo đoạn đưa các gen tiền ung thư đến vị trí được điều khiển bởi các promoter hoạt động mạnh hơn làm tăng mức độ biểu hiện của gen.

Đột biến xảy ra trong vùng điều hoà làm tăng mức độ phiên mã, dịch mã của gen tiền ung thư.

Đột biến ở vùng mã hoá của gen tiền ung thư làm thay đổi cấu trúc chức năng của phân tử prôtêin do gen mã hoá.

Đột biến lặp đoạn làm xuất hiện nhiều bản sao của gen tiền ung thư làm tăng mức độ biểu hiện của gen.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Bệnh ung thư xuất hiện là do gen không kiểm soát được quá trình phiên mã và dịch mã quá nhiều nên gen tạo ra nhiều sản phẩm=> các tế bào phân chia liên tục  => Bệnh ung thư xuất hiện là do đột biến vùng mã hóa làm thay đổi vùng điều hòa  

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố của một loài sinh vật trong quần xã tự nhiên thường phụ thuộc chủ yếu vào 

nhu cầu về nguồn sống của loài

sự phân bố của loài ở bậc dinh dưỡng liền kề.

hoạt động của con người.

diện tích của quần xã.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Sự phân bố của một loài sinh vật trong quần xã tự nhiên thường phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu về nguồn sống của loài.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của chọn lọc quần thể là 

Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về mặt kiếm ăn tự vệ, sinh sản, đảm bảo sự tồn tại phát triển của những quần thể thích nghi nhất.

làm tần số tương đối của các alen trong quần thể biến đổi một cách đột ngột,

làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể, làm phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.

qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của cá thể.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về mặt kiếm ăn, sinh sản, tự vệ; bảo đảm sự tồn tại, phát triển của những quần thể thích nghi nhất. Còn chọn lọc cá thể làm tăng tỷ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đầy về quy luật hoán vị gen là không đúng ? 

Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gen là hiện tượng trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST

Trên cùng một NST các gen nằm càng cách xa nhau thì đột biến gen càng bé và ngược lại

Do xu hướng chủ yếu của các gen trên cùng 1 NST là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gen không vượt quả 50%.

Hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen mới do sự đổi chỗ các gen alen nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.

Xem đáp án

Đáp án B

Trên cùng 1 NST, các gen nằm càng cách xa nhau thì càng dễ xảy ra trao đổi chéo, tần số hoán vị gen càng cao (nhưng không quá 50%).

 

Đáp án không đúng là B  

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu câu đúng trong các câu sau đây khi nói vê đột biến điểm?

1.  Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật

2.  Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc

3.  Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại.

4.  Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa

5.  Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm là trung tính.

 

6.  Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen mà nó tồn tại. 

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

Các câu đúng: 1, 5, 6.

 

Đột biến điểm xảy ra tại 1 điểm trên gen, không phải lúc nào cũng gây hại và có vai trò chủ yếu trong quá trình tiến hóa. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen Ab/aB Dd  x Ab/aB Dd  . Cho biết, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn, mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái là hoàn toàn giống nhau. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lặn 3 tính trạng ở đời con? 

1.5625%.

l,6525%

1,125%.

2,25%.

Xem đáp án

Đáp án A

Để đời con có kiểu hình lặn 3 tính trạng ở đời con là => Bố mẹ đem lai có xảy ra hoán vị gen tạo giao tử ab 

Ta có gọi tần số hoán vị gen là 2x thì ta có ab = x 

Xét phép lai Dd x Dd =>1/4 dd

Xét phép lai Ab/aB x Ab/aB => ab/ ab = x2

ð  ab/ ab dd = x2 : 4 

ð  Thay các đáp án trong đề bài vào ta có 

Với đáp án A : x2 : 4 = 1.5625%. => x2  = (1.5625%. x 4 ): 100 = 1: 16 = 1/4 x 1/4

ð  X = 0.25 ( thỏa mãn )

ð  Với đáp án B : x2 : 4 = l,6525% => x2  = (l,6525% x 4) : 100 ( không phải là một số chính phương => không thỏa mãn 

ð  Với đáp án C : x2 : 4 = l,125% => x2 = (l,125% x 4) : 100 ( không phải là một số chính phương => không thỏa mãn 

 

ð  Với đáp án A : x2 : 4 = 1.5625%. => x2 = (2.25%. x 4 ): 100 = 0.09 => x = 0.3 > 0.25 ( giao tử liên kết – không thoả mãn )  

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào xảy ra sự rối loạn phân ly trong giảm phân ở cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Aa. Cơ thể đó có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là  

6.

4.

8.

12.

Xem đáp án

Đáp án D

Bb → 2 loại giao tử B, b.

Aa, 1 số tế bào rối loạn giảm phân (I, hoặc II, hoặc cả 2 lần) → A, a, Aa, AA, aa, O

 

=> Số loại giao tử tối đa: 2 x 6 = 12. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến làm tăng số loại alen trong cơ thể là 

đột biến lệch bội.

đột biến gen.

đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể

đột biến đa bội.

Xem đáp án

Đáp án B

Loại đột biến làm tăng số loại alen trong cơ thể là đột biến gen. Từ 1 gen ban đầu bị đột biến có thể tại thành các alen mới

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào lưỡng bội ở pha G1 của chu kì tế bào là 24, thì số phân tử ADN của một tế bào ở kì cuối của giảm phân I sẽ là 

12.

48.

24.

96.

Xem đáp án

Đáp án A

Pha G1: thời kỳ sinh trưởng chủ yếu của tế bào (2n = 24) → pha S: pha nhân đôi (2n = 24 NST kép) → pha G2: chủ yếu tổng hợp ARN và protein → giảm phân I.

 

Kì cuối giảm phân I, hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào có bộ NST là n kép => 12 NST kép. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng trực tiếp chứng minh mối quan hệ tiến hoá giữa các loài sinh vật là  

bằng chứng giải phẫu so sánh.

Bằng chứng hoá thạch,

bằng chứng sinh học tế bào.

bằng chứng sinh học phân tử.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Bằng chứng trực tiếp chứng minh mối quan hệ tiến hoá giữa các loài sinh vật là hóa thạch. Các bằng chứng còn lại là bằng chứng gián tiếp. 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 20. Quá trình nguyên phân liên tiếp 4 lần từ tế bào sinh dục sơ khai đã cần môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 285 nhiễm sắc thể. Tế bào sinh dục sơ khai có bộ nhiễm sắc thể  như thế nào? 

Tế bào có bộ NST là 2n +1.

Tế bào có bộ NST là 2n + 2.

Tế bào có bộ NST là 2n.

Tế bào có bộ NST là 2n -1

Xem đáp án

Đáp án D

 

Bộ NST của tế bào sinh dục sơ khai: 28524-1=19=2n-1

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Qui trình tạo ra những tế bào hoặc những cơ thể sinh vật có hệ gen bị biến đổi hay có thêm gen mới gọi là  

kĩ thuật chuyển gen.

kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp

liệu pháp gen

công nghệ gen.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc những cơ thể sinh vật có hệ gen bị biến đổi hay có thêm gen mới (hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó) gọi là công nghệ gen. 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đầm nước nông nuôi cá có ba bậc dinh dưỡng: vi khuẩn lam và tảo (bậc 1); động vật phù du (bậc 2); tôm, cá nhỏ (bậc 3). Do nguồn chất khoáng tích tụ nhiều năm từ các chất ô nhiễm ở đáy đầm tạo điều kiện cho vi khuẩn lam và tảo bùng phát. Để tránh hệ sinh thái đầm bị ô nhiễm nặng hơn do hiện tượng phì dưỡng, cách nào dưới đây không nên thực hiện ? 

Thả thêm vào đầm một số tôm và cá nhỏ.

Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ .

Ngăn chặn nguồn dinh dưỡng của sinh vật bậc 1.

Thả thêm vào đầm một số cá dữ (bậc 4) để ăn tôm và cá nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Hiện tượng phì nhưỡng là do tảo và vi khuẩn lam phát triển mạnh => Để hạn chế hiện tượng này cần hạn chế sự phát triển của tảo và vi khuẩn lam 

Các cách hạn chế phát triển của vi khuẩn lam và tảo là 

ð  Hạn chế nguồn dinh dưỡng của tảo và vi khuẩn lam 

ð  Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ => động vật phù du phát triến => vi khuẩn lam và tảo vị sinh vật phù du tiêu diệt 

ð  Thả cá dữ vào để ăn tôm cá => tôm cá giảm => động vật phù du phát triến => vi khuẩn lam và tảo vị sinh vật phù du tiêu diệt 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép lai phân tích ruồi giấm cái F1 dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình thân xám, cánh dài, Moocgan thu được tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 

50% : 50%.

41,5% : 41,5% : 8,5% : 8,5%.

75% : 25%

37,5% : 37,5% : 12,5% : 12,5%.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Lai phân tích: BVbvxbvbv→ Fb: 41,5%B-V-  : 41,5%bbvv : 8,5%B-vv : 8,5%bbV-. 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sinh vật nhân sơ chủ yếu được tiến hoá theo chiều hướng 

giữ nguyên tổ chức cơ thể, đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất

đơn giản hoá tổ chức cơ thể thích nghi với điều kiện môi trường.

nâng cao dần tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.

ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Nhóm sinh vật nhân sơ chủ yếu được tiến hoá theo chiều hướng đơn giản hoá tổ chức cơ thể thích nghi với điều kiện môi trường. 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dẫn liệu sau đây biểu thị dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài ngô, châu chấu và gà. Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ %) gồm: I là năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng  lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây..), R là năng lượng mất đi do hô hấp và p là năng lượng sản xuất được.

Các loài

I

A

F

R

P

Ngô

100

40

60

88

5

Châu chấu

100

34

60

24

10

100

90

10

35

2

Hiệu suất sinh thái về năng lượng của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nói trên là 

0,02%

0,01%.

10%.

5%.

Xem đáp án

Đáp án B

Hiệu suất sinh thái là tỷ lệ % giữa năng lượng được tích tụ ở 1 bậc dinh dưỡng nào đó so với năng lượng được tích tụ ở 1 bậc dinh dưỡng bất kỳ trước đó.

Theo bảng: trong 100% năng lượng tiêu thụ của ngô chỉ có 5% được sử dụng cho châu chấu

=> Hiệu suất sinh thái (châu chấu/ngô): 5%

 

=> Hiệu suất sinh thái của chuỗi thức ăn (gà/ngô): 2% x 10% x 5% = 0,01% 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp (Al,al, A2.a2,A3,a3), chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Ở khi cho các cây ở thế hệ lai (giữa cây cao nhất và cây thấp nhất) giao phấn với nhau thì tỷ lệ số cây có chiều cao 170 cm là bao nhiêu? 

15/64

3/8

3/32

9/64

Xem đáp án

Đáp án A

F1: A1a1A2a2A3a3 x A1a1A2a2A3a3.

170 = 210 – 20 x 2 => Cây cao 170cm có 2 alen trội

Số tổ hợp cây cao 170cm:C62=15 .

Số tổ hợp giao tử: 23 x 23 = 64

=> Tỷ lệ cây cao 170cm: 15/64. 

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do hai gen lặn nẳm trên nhiễm sắc thể X quy định, cách nhau 12cM. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Hiện nay, người phụ nữ ở thế hệ thứ 2  đang mang thai, xác suất người phụ nữ này sinh một bé trai bình thường (không mắc cả hai bệnh di truyền trên) là bao nhiêu? 

3%.

75%.

22%.

25%.

Xem đáp án

Đáp án C

Gen a quy định máu khó đông, gen b quy định mù màu.

Thế hệ I: Người bố:XbaY, luôn truyền Xba cho con gái

=> Thế hệ II: XBAXbax XbaY

XBA Xba, f = 12% → XBA= 0,44

XBa→ Y = 0,5

=> Xác suất sinh con trai không bị cả 2 bệnh: 0,44 x 0,5 = 0,22 = 22%. 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên các cánh đồng lúa ở miền Bắc, nhiều nơi lúa bị chuột phá hoại rất mạnh. Dựa vào đặc điểm sinh học của chuột và xem xét ở góc độ sinh thái học, biện pháp nào dưới đây có hiệu quả nhất trong việc làm giảm số lượng quần thể chuột một cách bền vững? 

Dùng sức người để bắt và tiêu diệt chuột.

Đặt bẫy trên các bờ ruộng để diệt chuột.

Dùng ni lông bao quanh bờ ruộng để ngăn chuột ăn lúa.

Dùng bả để tiêu diệt chuột.

Xem đáp án

Đáp án C

Chuột là một sinh vật trong hệ sinh thái và có thma gia vào chuỗi thức ăn nên nó cũng sẽ là thức ăn của các sinh vật khác , nếu nó bị tiêu diệt hoàn toàn khỏi chuỗi và lưới thức ăn thì nó sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của nhiều loài khác => mất cân bằng hệ sinh thái

 

Do đó người ta sẽ hạn chế số lượng chột bằng cách dung nilong bao quanh bờ ruột để ngăn cản chuột ăn lúa  

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào sau đây sau đây có nội dung không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực? 

Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc 3 tái bản và để lộ ra hai mạch khuôn.

Enzim ADN - polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với T và ngược lại; G luôn liên kết với X và ngược lại.

Vì enzim ADN - polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’, nên trên mạch khuôn 5’ - 3’ mạch mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 3’ - 5’ mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn rồi được nối lại nhờ enzim nối.

Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).

Xem đáp án

Đáp án C

 Lời giải: Enzim ADN – polimeraza chỉ dịch chuyển theo chiều 3' – 5', tổng hợp mạch mới có chiều 5' – 3'

=> Mạch khuôn 3' – 5': mạch mới được tổng hợp liên tục.

 

 Mạch khuôn 5' – 3': mạch mới được tổng hợp gián đoạn thành những Okazaki rồi được các ligaza nối lại thành mạch liên tục .