Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 13)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 13)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gen cấu trúc? 

Đột biến xảy ra ở vùng điều hoà có thể dẫn đến hậu quả là quá trình phiên mã không diễn ra

Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên NST.

Đột biến ở trong vùng mã hoá của gen có thể làm sản phẩm của gen mất hoặc thay đổi về chức năng.

Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit xảy ra ở vùng mã hoá thường dẫn đến hậu quả là quá trình phiên mã không diễn ra

Xem đáp án

Đáp án D

 

Đột biến gen ở vùng mã hóa  không làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã ở sinh vật.  Phiên mã không xảy ra khi xảy ra đột biến làm mất trình tự đặc biết để ARN polimeaza nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã ( ở vùng điều hòa)  

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài sinh vật(2n = 20), hãy xác định số loại thể 2n + 1-1 trong quần thể? 

90

10

45

20

Xem đáp án

Đáp án A

Số loại thể 2n + 1 – 1 : ( đột biến ở 2 cặp NST khác nhau ) 

 

2.C102=90 ( có thể + 1 ở cặp này , - 1 cặp kia và ngược lại ) 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN của vi khuẩn có số liên kết hiđrô là 3120, có tổng % số nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác bằng 40% tổng số nuclêôtit của ADN . Phân tử ADN  này nhân đôi liên tiếp 5 lần. số liên kết hoá trị (photphodieste) được hình thành giữa các nu trong quá trình nhân đôi ADN là 

74338

744000

74448

74400

Xem đáp án

Đáp án A

Do % A + %G = 50%

ð    %A + %T = 40%

ð    %A = %T = 20%

%G = %X = 30%    => A/G = 2/3

Mà 2A + 3G = H = 3120

ð  A=T=480G=X=720   =>    N = 2400

 

Số liên kết hóa trị hình thành : ( 25 – 1 )( 2400 – 2 ) = 74338 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng: 

Các loài không có họ hàng về mặt nguồn gốc

Các loài cùng được sinh ra cùng một lúc và không hề biến đổi.

Các loài được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc riêng.

Các loài là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo Đacuyn , các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ với tần số 40% thì ở đời con của phép lai AaBDbdxAaBDbd  , loại kiểu hình có hai tính trạng trội và một tính trạng lặn có tỷ lệ 

42,5%.

38,75%.

50%.

45%.

Xem đáp án

Đáp án B

BD/bd      x     BD/bd  ( f = 40% )

bd =  0,3   |   bd  = 0,3

ð    bd/bd = 0,09   => B_D_ = 0,59

                             B_dd = bbD_ = 0,16

Aa   x   Aa => 0,75 A_ : 0,25aa

Tỉ lệ kiểu hình 2 trội 1 lặn = A_B_dd + A_bbD_ + aaB_D_

                                           =  0,75 × 0,16 + 0.75 × 0.16 + 0.25 × 0.59

 

                                           =  38,75%   

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng .Để thu được kết quả 60 đỏ:19 vàng ở đời con thì  Kiểu gen của bố mẹ là: 

Aaaa x Aaaa

AAaa x AAaa

Aaaa x aaaa

AAAa x Aaaa

Xem đáp án

Đáp án A

Đỏ : vàng  = 3 : 1

A: Aaaa    x    Aaaa

1/2Aa : 1/2aa     |   1/2Aa : 1/2aa     

B: Aaaa    x    Aaaa

             1/6aa     |     1/6aa

ð    aaaa = 1/36  à A_ = 35/36 ( loại )

C: Aaaa     x   aaaa

    1/2Aa : 1/2aa     |  aa

ð    1/2A_  : 1/2aaaa ( loại )

 

 D: không tạo được aaaa ( loại ) 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật 2n = 24. Nếu các thể lệch bội sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử tạo ra đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể (2n-1-1) tự thụ phấn, loại hợp tử có 24 NST ở đời con chiếm tỉ lệ 

25%.

6,25%.

50%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án B

 (2n – 1 – 1 )                      x             2n – 1 – 1

¼(n-1) : ½ (n+1) : ¼(n)    | ¼(n-1) : ½ (n+1) : ¼(n)

 

       2n = ¼ . ¼ = 6,25%         ( 2A = 24 NST )  

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát thấy các cá thể của một quần thể phân bố một cách đồng đều, điều đó chứng tỏ 

các cá thể của quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống.

mật độ của quần thể thấp.

nguồn sống phân bố không đồng đều.

quần thể đang có sự phân ly ổ sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Phân bố đều , thường xảy ra trong môi trường  đồng nhất và ở các loại có tính cạnh tranh cao  

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gen?

(1). AAaa × AAAa                     (2) Aaaa × Aaaa                     (3) AAaa × Aaaa

 (4) Aaaa × Aa                 (5) AAaa × Aa                (6) AAAa × Aa

 

Đáp án đúng là: 

(1), (3), (4).

(1), (3), (5).

(3), (4), (5).

(1), (3), (5), (6)

Xem đáp án

Đáp án B

 ( 1)    Aaaa    x   AAAa

AA : Aa : aa  |   AA : Aa

ð   4 loại KG : AAAA , AAAa , AAaa , Aaaa ð   thỏa mãn

(2 )     Aaaa            x           Aaaa

Aa , aa                    |             Aa , aa

ð   3 loại KG : AAaa , Aaaa , aaaa ð   loại

(3 )   Aaaa              x           Aaaa

AA , Aa , aa            |           Aa , aa

4 loại KG : AAAa , AAaa , Aaaa , aaaa ð   thỏa mãn

(4) Aaaa                  x            Aa

Aa , aa                     |                A , a

ð    3 loại KG : AAaa , Aaa , aaa ð   loại  

(5) AAaa              x           Aa

AA , Aa , aa          |      A , a

ð    4 loại KG : AAA , AAa , Aaa , aaa  thỏa mãn 

(6)   AAAa         x     Aa

AA , Aa              |      A , a 

 

ð    3 loại KG : AAA , AAa, Aaa   ð   loại  

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập sẽ cho số kiểu hình là: 

9 hoặc 10

2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 9 hoặc 10.

2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 hoặc 6 hoặc 9

2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 9 hoặc 10.

Xem đáp án

Đáp án C

Do 2 cặp gen phân li độc lập nên 

+ Tương tác bổ sung ( 9 : 7 )  ð    2 KH

+ Tương tác bổ sung ( 9 : 6 : 1 ) ð   3 KH

+ Phân li độc lập ( 9 : 3 : 3 : 1 ) ð   4 KH ( trội – lặn hoàn toàn )

+ Tương tác cộng gộp ð   5 KH 

+ Phân li độc lập ( Aa trội không hoàn toàn , Bb trội hoàn toàn ) ð   6 Kh

 

+ Phân li độc lập ( Aa trội  không hoàn toàn , Bb trội không hoàn toàn ) ð  9 KH 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ổ sinh thái là 

Khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại, phát tiển ổn định lâu dài của loài.

Nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.

Nơi thường gặp của loài.

Khu vực sinh sống của sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án A

Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại, phát tiển ổn định lâu dài của loài

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do: 

Đột biến bạch tạng do gen trong nhân

Đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp

Đột biến bạch tạng do gen ngoài tế bào chất

Đột biến bạch tạng do gen trong ty thể

Xem đáp án

Đáp án B

 

Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau: 

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

 

 

 

 

F1

0,36

0,48

0,16

F2

0,36

0,48

0,16

F3

0,4

0,2

0,4

F4

0,25

0,5

0,25

F5

0,25

0,5

0,25

 

Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây? 

Giao phối không ngẫu nhiên.

Đột biến gen

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ thế hệ thứ 2 sang thế hệ thứ 3 thì  thành phần kiểu gen trao đổi đột ngột , vô hướng 

ð    Ảnh hưởng bởi các yếu tố ngẫu nhiên 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc? 

3' AGU 5'.

3' UAG 5'.

3' UGA 5'

5' AUG 3'.

Xem đáp án

Đáp án A

Các bộ 3 kết thúc 

 

5’UAA3’,  5’UAG3’ ,  5’UGA3’ 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về mã di truyền là không chính xác? 

Vì có 4 loại nucleotit khác nhau nên mã di truyền là mã bộ ba

Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là hiện tượng một axit amin có thể được mã hoá bới nhiều bộ ba khác nhau.

Vai trò của bộ ba 3’GUA5’trên mARN là mã hoá axit amin mở đầu (metionin).

Mã di truyền có tính phổ biến, điều này là một bằng chứng quan trọng ở mức độ phân tử về nguồn gốc chung của sinh giới.

Xem đáp án

Đáp án A

B đúng do tính thoái hóa của mã bộ ba 

C . Mã mở đầu là 5’ AUG 3’ mã hóa axit amin mở đầu Metionin

 

D. Mã di truyền có tính phổ biến , tất cả các sinh vật đều có chung một bộ ba mã hóa  

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là A và a quy định, trong đó gen A quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen a quy định thân cao; tính trạng màu hoa do hai gen không alen là B và C tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội B và C thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội B hoặc C hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa vàng. Biết các gen nằm trên các NST khác nhau. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbCc × AaBbCc cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa vàng chiếm tỉ lệ 

10,9375 %.

32,8125%.

42,1875 %.

1,5625 %.

Xem đáp án

Đáp án A

A :  thấp > a : cao

B_C_   hoa đỏ

B_CC + bbC_ + bbcc : hoa vàng ( tương tác bổ sung 9 : 7 )

AaBbCc    x   AaBbCc

ð    aa (thân cao ) = ¼

hoa vàng 7/16

 

ð    Thân cao _ hoa vàng chiếm ¼  .  7/16 =  10,9375 %. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào 2n ở đỉnh sinh trưởng của một cây tiến hành nguyên phân. Ở kì sau, một NST trong cặp tương đồng số 8 không phân li, các NST khác phân li bình thường. Bộ NST của các tế bào con tạo ra sau nguyên phân lần lượt là 

2n và 2n – 1

2n và 2n + 1

(2n - 2) và (2n + 2)

(2n - 1) và (2n + 1)

Xem đáp án

Đáp án D

 

Rối loạn nguyên phân ở 1 cặp nu 2n à  ( 2n – 1 ) và (2n + 1) 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp gen quy định một  cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có ít loại kiểu gen nhưng lại có nhiều loại kiểu hình nhất? 

Xem đáp án

Đáp án C

A .  AB/ab  DE/de    x   Ab/aB  DE/de

Giả sử đều có HVG

AB/ab   x   Ab/aB  à 9 KG  , 4 KH

DE/de   x   DE/de  à 10 KH , 4 KH

ð    (A) có 90 KG ,  16 KH

B . AaBb  x  AaBb  à 9KG  , 4 KH

DE/de  x  DE/de à 10KG , 4 KH

ð    B có 90KG , 16 KH

C .  Aabb  x  aaBb  à 4 KG  , 4 KH

DE/de   x  DE/de  à  10KG , 4 KH

C có ít nhất 40 KG , 16 KH

D. AaBb   x   Aabb  à 8KG , 4KH

DE/de   x   DE/de  à 10KG , 4KH

ð    D có 80KG , 16KH

ð    C thỏa mãn đề 

Câu 19: Lời giải:

Đáp án A

Các phép lai tạo ưu thế lai

+ Lai thuận – nghịch 

+ Lai khác dòng ( đơn – kép )

+ Lai khác thứ 

+Lai khác loài 

 

à  A sai  

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về ưu thế lai? 

Ưu thế lai chỉ được tạo ra do lai khác dòng đơn hoặc kép.

Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao.

Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng hai dòng thuần chủng có thể cho con lai có ưu thế lai.

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Xem đáp án

Đáp án A

Các phép lai tạo ưu thế lai

+ Lai thuận – nghịch 

+ Lai khác dòng ( đơn – kép )

+ Lai khác thứ 

+Lai khác loài 

à  A sai  

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một polinucleotit tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp dung dịch chứa U và X theo tỉ lệ 4:1. Có bao nhiêu đơn vị mã và tỉ  lệ mã di truyền 1U,2X: 

8 và 48/125

6 và 32/125

8 và 12/125

8 và 64/125

Xem đáp án

Đáp án C

Số bộ ba mã hóa là : 23  = 8 bộ ba 

Có 3 bộ 3 chứa 2 X , 1 U

 

ð  3 . 4/5 . ( 1/5)2 = 12/125 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào các biện pháp nào sau đây? 

(1) Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải. 

(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường. 

(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh. 

(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.  

(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản. 

(1), (2), (4).

(1), (3), (5).

(3), (4), (5).

(2), (3), (5).

Xem đáp án

Đáp án A

Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào các biện pháp  

(1) Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải. 

(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường

 

(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.   

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 cơ thể có kiểu gen AbaB, 2000 tế bào sinh tinh giảm phân phát sinh giao tử, trong đó có 200 tế bào có hoán vị gen.Tỷ lệ giao tử có hoán vị gen so với giao tử liên kết gen là 

5,26%

5%

10%.

8,14%

Xem đáp án

Đáp án A

f = 200 : 2 × 2000 = 0,05

ðTỉ lệ giao tử hoán vị : 0,025

ð Tỉ lệ giao tử liên kết : 0,475

 

ð  0,025 : 0,475 = 5,26%  

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng kỹ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm của phương pháp này là 

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST.

tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.

tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Đây là phương pháp truyền phôi tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất  

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu nuôi cấy một tế bào E.Coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 512 tế bào con. Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E.coli có chứa N14 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là :

2.

512.

256.

510.

Xem đáp án

Đáp án B

Nếu nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 => Phân chia nhân tạo ra 512 tế bào => 512 phân tử ADN =>  trong đó có hai phân tử chứa một mạch là  N14  và 1 mạch N15

 

ð Vậy có tất cả 512 phân tử . 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định đúng nhất về tháp sinh thái là: 

Bậc dinh dưỡng thấp luôn có sinh khối lớn hơn bậc dinh dưỡng cao

Bậc dinh dưỡng thấp luôn có năng lượng lớn hơn bậc dinh dưỡng cao

Bậc dinh dưỡng thấp luôn có số lượng cá thể, sinh khối và năng lượng lớn hơn bậc dinh dưỡng cao

Bậc dinh dưỡng thấp luôn có số lượng cá thể lớn hơn bậc dinh dưỡng cao

Xem đáp án

Đáp án B

 

Nhận định đúng nhất về tháp sinh thái là : Bậc dinh dưỡng thấp luôn có năng lượng lớn hơn bậc dinh dưỡng cao 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng? 

Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.

Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.

Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác

Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.

Xem đáp án

Đáp án D

Bò và vi sinh vật : cộng sinh

Bò và chim sao : hợp tác

Rận và bò : kí sinh vật chủ 

 

Chim sáo và rận : vật ăn thịt – con mồi  

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cá thể đều dị hơp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp trội về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng về tần số hoán vị gen tính theo lí thuyết? 

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 9%.

Hoán vị đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%

Hoán vị đã xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 30%.

Hoán vi gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 10%.

Xem đáp án

Đáp án D

AB/AB = 2,25% = 0,15 x 0,15

ð  f  ( 2 bên ) = 0,3 B đúng hoặc 2,25% = 0,5  x  0,045

ð  f ( 1 bên ) = 0,045 x 2 = 0,09 A đúng  hoặc 2,25% = 1-  (f/ 2)  x  ½     ( hoán vị 2 bên  nhưng KG khác nhau ) => f = 0, 1

ð  D đúng

 

ð  C sai   

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến gen làm dịch khung đọc mã di truyền gồm 

thêm hoặc thay thế 1cặp nucleotit

mất hoặc thay thế 1cặp nucleotit.

tất cả các dạng đột biến điểm.

mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Dạng đột biến gen làm dịch khung đọc mã di truyền gồm mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai hai cây hoa thuần chủng màu hồng với cây hoa màu trắng với nhau người ta thu được F1 toàn cây có hoa màu đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn thì thu được F2 phân li kiểu hình với tỉ lệ: 9 đỏ : 3 hồng : 4 trắng. Nếu   F1 lai phân tích thì Fa phân li kiểu hình theo lý thuyết là: 

1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.

3 đỏ: 1 trắng.

2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng.

1 đỏ: 1 hồng: 2 trắng.

Xem đáp án

Đáp án D

F1 : 16 loại tổ hợp = 4 x 4

ð  F1 đỏ AaBb => A_B_ : đỏ

Tỉ lệ phân li F1 : 9  đỏ : 3 hồng : 4 trắng

ð  A_B_ : đỏ

ð  A_bb : hồng

ð  aaB_ + aabb : trắng

Lại phân tích F1 : 

            AaBb        x    aabb

ð  Fa : AaBb : Aabb : aaBb : aabb

KH 1 đỏ : 1 hồng : 2 trắng  

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có n alen. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra tối đa trong quần thể 40 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, số loại alen của gen trên 

4

6

7

5

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử gen trên NST thường , số KH :

n(n+1)/2  = 40 => n = 8,4  loại 

Gen trên X , không có alen trên Y

n(n+1)/2 + n = 40 => n = 7,5  loại

Gen trên X , có nhận alen trên Y

 

n(n+1)/2 + n2 = 40 => n = 5 ð thỏa mãn  

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược (đáy hẹp) được đặc trưng cho mối quan hệ 

vật chủ - vật kí sinh.

con mồi - vật ăn thịt.

cỏ - động vật ăn cỏ.

giáp xác, cá trích.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược (đáy hẹp) được đặc trưng cho mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh vì thường 1 vật chủ có rất nhiều vật kí sinh 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật? 

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

Quần thể người Việt Nam đang tăng trưởng theo tiềm năng sinh học

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Khi môi trường không bị giới hạn , nguồn thức ăn dồi dào, sức sinh sản đạt tối đa mức tử vong tối thiểu .  

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự các loài nào trong số trình tự các loài nêu dưới đây được sắp xếp đúng theo trình tự thời gian tiến hoá

 1. người đứng thẳng (H.erectus)                    2.người khéo léo (H.habilis) 

 

3.người hiện đại (H.sapiens)                        4.người Neandectan, 

2,1, 3, 4

2, 1,4, 3

1, 2, 3,4

2, 4, 3,1

Xem đáp án

Đáp án B

Trình tự các loài nào trong số trình tự các loài nêu dưới đây được sắp xếp đúng theo trình tự thời gian tiến hoá là 

 2.Người khéo léo (H.habilis) 

1. Người đứng thẳng (H.erectus)

4. Người Neandectan,

 

3. Người hiện đại (H.sapiens)    

34. Trắc nghiệm
1 điểm

So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hoá học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng loài thiên địch có những ưu điểm nào sau đây? 

(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người. 

(2) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết. 

(3) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh. 

 

(4) Không gây ô nhiễm môi trường. 

(2) và (3).

(1) và (4).

(3) và (4).

(1) và (2).

Xem đáp án

Đáp án B

 

Biện pháp thiên địch là biện pháp dùng các loài thiên địch để tiêu diệt các sinh vật có hại  => không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người và không gây ô nhiễm môi trường  

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây  không chính xác khi nói về vai trò của các yếu tố́ ngẫu nhiên trong tiến hóa 

Một alen dù có lợi cũng có thể bi ̣ loại khỏi quần thể , và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo hướng xác định

Sự biến đổi có hướng về tần số các alen thường xảy ra với các quần thể có kích thước nhỏ.

Ngay cả khi không có đột biến , không có chọn lọc tự nhiên , không có di nhập gen thì tần số các alen cũng có thể bị thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án C

 

C sai , các quần thể có kích thước nhỏ dễ bị ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên , biến đổi không theo hướng nhất đinh 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây đúng? 

Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.

Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học

Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.

Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.

Xem đáp án

Đáp án A

Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.

-  Vật ăn thịt có số lượng ít hơn con mồi

 

-  Kí sinh – vật chủ giúp khống chế sinh học nhưng không phải nguyên nhân duy nhất  

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen? 

Thêm một cặp nuclêôtit.

Mất một cặp nuclêôtit.

Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.

Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A

Xem đáp án

Đáp án C

Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X không làm thay đổi số lượng nu nhưng làm thay đổi số lượng liên kêt hidro trong gen 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học? 

Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.

Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

Xem đáp án

Đáp án C

 

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ) nằm trong tiến hóa tiền sinh học  

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng cho thấy bào quan ti thể trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có lẽ có nguồn gốc từ sinh vật nhân sơ là: 

Ti thế rất mẫn cảm với thuốc kháng sinh.

Cấu trúc ADN ti thể và hình thức nhân đôi của ti thể giống với vi khuẩn.

Khi nuôi cấy, ti thể trực phân hình thành khuẩn lạc

Có thể nuôi cấy ti thể và tách chiết ADN dễ dàng như đối với vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Bằng chứng cho thấy bào quan ti thể trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có lẽ có nguồn gốc từ sinh vật nhân sơ là: Cấu trúc ADN  ti thể và hình thức nhân đôi của ti thể giống với vi khuẩn. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? 

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài.

Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

Xem đáp án

Đáp án D

Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể đặc trưng , phân bố trong khoảnh không gian của quần thể 

 

ð  D sai 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một alen trội bị đột biến thành alen lặn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử thì alen đó 

có thể bị chọn lọc tự nhiên đào thải ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết.

có thể được tổ hợp với alen trội để tạo nên thể đột biến

không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.

có thể được phát tán, nhân rộng ra trong quần thể nhờ quá trình giao phối.

Xem đáp án

 Đáp án D

Nếu một alen trội bị đột biến thành alen lặn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử thì alen đó . Có thể được phát tán, nhân rộng ra trong quần thể nhờ quá trình giao phối. 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp tế bào học người ta phát hiện được các bệnh, tật, hội chứng di truyền nào ở người? 

(1) Hội chứng Etuôt.         (2) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). 

(3) Bệnh máu khó đông.   (4) Bệnh bạch tạng.                        (5) Hội chứng Patau.   

(6) Hội chứng Đao           (7) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. (8) Bệnh ung thư máu.   

 

(9) Tật có túm lông vành tai.   (10) Bệnh phenylketo niệu. (11) Hội chứng Tơcnơ 

1,3,5,7,8,10

1,5,6,8,11

1,5,6,9,10

2,3,4,7,8

Xem đáp án

Đáp án B

Các hội chứng di truyền ở người có thể phát hiện được bằng phương pháp tế bào học là : 

- Hội chứng Etuôt.         

- Hội chứng Patau.   

- Hội chứng Đao           

 

- Bệnh ung thư máu.    

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Số kiểu giao tử của 1 loài trong trường hợp giảm phân bình thường, không có đột biến và trao đổi chéo có thể đạt tối đa là 512. Nếu trao đổi đoạn tại 1 điểm ở 1 cặp tương đồng, trao đổi đoạn tại 2 điểm không cùng lúc ở 1 cặp tương đồng khác . Số loại giao tử tối đa của loài là : 

2048

4608

3072

1152

Xem đáp án

Đáp án C

Bình thường : 2n = 512 => n = 9  => 2n = 18

+) Trao đổi đoạn ở 1 điểm ở 1 cặp tương đồng  4 loại giao tử

+) Trao đổi tại 2 điểm không cùng lúc ở 1 cặp NST tương đồng khác tạo ra 6 loại giao tử 

 

ð  Số loại giao tử tối đa : 27 .4 . 6 = 3072 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm 2400 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại ađênin (A)  gấp 3 lần số nuclêôtit loại guanin (G). Một đột biến điểm xảy ra làm cho gen B bị đột biến thành  alen b . Alen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hiđrô so với gen B . Số lượng từng loại nuclêôtit của alen b là: 

A = T = 301; G = X = 899.

A = T = 899; G = X = 301.

A = T = 901; G = X = 299.

A = T = 299; G = X = 901.

Xem đáp án

Đáp án C

N = 2400 , A = 3G 

ð  A = T = 900

ð  G = X = 300

Giảm 1 liên kết H => thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T  

 

=> gen b có A =  T =  901 ,  G = X = 299  

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen? 

Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%. 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục . Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là 

50%.

25%.

12,5%.

75%.

Xem đáp án

Đáp án B

Con trai đầu : XaY

ð  Bố XaY    x   mẹ  XAXa

ð XAXa : XaXa : XAY :XaY

 

Xác suất sinh đứa con thứ 2 là con gái và mù màu là 1/4 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?  

0,5Aa : 0,5aa

0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

0,5AA : 0,5Aa

0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể cân bằng di truyền  fA2  + 2fAfa  +  fa2 = 1

Ta thấy B thỏa mãn điều kiện trên 

 

ð  B cân bằng di truyền  

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về lưới thức ăn, nội dung nào sau đây không đúng? 

Gồm nhiều chuỗi thức ăn có mắt xích chung.

Các hệ sinh thái đỉnh cực có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái trẻ.

Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến cao.

Những loài rộng thực đóng vai trò là mắt xích chung.

Xem đáp án

Đáp án C

 

Lưới thức ăn phức tạp khi đi từ vĩ độ cao à vĩ độ thấp  => C sai 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

 (1) Tạo giống bông kháng sâu hại

 (2)Tạo ra giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia

(3) Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

(4)Tạo ra giống táo “má hồng” từ giống táo Gia Lộc – Hải dương

(5) Tạo giống chuột nhắt mang gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng của chuột cống

(6)Tạo ra giống lúa CICA4 có năng suất cao.

 (7)Tạo ra giống Bò sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa

 

Các thành tựu được tạo ra bằng công nghệ gen là: 

(1), (3) (5) và (7)

(1), (2), (5) và (6)

(1), (2), (5) và (7)

(2), (3) ,(5), (7)

Xem đáp án

Đáp án C

Các thành tựu được tạo ra bằng công nghệ gen là:

(1) Tạo giống bông kháng sâu hại

(2)Tạo ra giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia

(5) Tạo giống chuột nhắt mang gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng của chuột cống

 

(7)Tạo ra giống Bò sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là 

Tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu.

Tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu.

Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án D

Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là  nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen.