Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 12)
50 câu hỏi
Xét các phát biểu sau đây:
(1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa
(2) Trong quá trình nhân đôi DNA, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ – 5’ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn
(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp
(4) Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN
(5) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN
Trong 5 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
3
4
2
1
Đáp án D
1- sai . Tính thoái háo thể hiện nhiều bộ ba cùng mã hóa một aa
3 - sai . Tính phổ biến là tất cả các sinh vật có chung một bộ ba mã hóa
4- sai . chỉ một mạch gốc3’ – 5’ được được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN
5- Sai . Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 5’ – 3’ của mARN
Cho các hiện tượng sau:
(1): Gen điều hòa của operon Lac bị đột biến dẫn đến protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học
(2) Đột biến mất phần khởi động (vùng P) của operon Lac
(3) Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
(4) Vùng vận hành (vùng O) của operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế
(5) Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza
Trong các trường hợp trên, khi không có đường lactozo có bao nhiêu trường hợp operon Lac vẫn thực hiện phiên mã?
2
4
5
3
Đáp án A
Các trường hợp có đường lactozo nhưng operon Lac vẫn thực hiện phiên mã là:
(1)Gen điều hòa của operon Lac bị đột biến dẫn đến protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học
(4) Vùng vận hành (vùng O) của operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế
(5) Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza => protein ức chế không được dịch mã .
Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình phiên mã mà không có ở quá trình nhân đôi DNA
Có sự tham gia của enzim ARN polimeraza
Mạch polinu được tổng hợp kéo dài theo chiều 5’ – 3’
Sử dụng U làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp
Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gen riêng rẽ
Đáp án D
Nhân đôi ADN diễn ra trên cả 2 mạch của gen, còn quá trình phiên mã diễn ra ở trên mạch gốc của phân tử ADN
Cho các thông tin:
(1) làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
(2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST
(3) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể
(4) Làm thay đổi chiều dài phân tử DNA
(5) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
(6) Xảy ra ở cả động vật và thực vật
Trong 6 thông tin trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội dạng thể một
4
3
2
1
Đáp án C
Đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội dạng thể một:
1- chỉ xuất hiện ở đột biến thể một
(2)-Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST
3 – Không làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
4 – Không làm thay đổi thành phần kiểu gen và không xuất hiện alen mới trong quần thể
(6)Xảy ra ở cả động vật và thực vật
=> có 2 đáp án đúng
Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì:
(1) ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống của cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST
(2) số lượng gen trong quần thể là rất lớn
(3) đột biến gen thường ở trạng thái lặn
(4) quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp
1,2,3,4
1,3
1,2
1,2,3
Đáp án A
Cả 4 nguyên nhân trên đều đúng
- Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống của cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST
=> vì đột biến gen có mức ảnh hưởn ít nghiệm trọng sự cân bằng của hệ gen
- Số lượng gen trong quần thể là rất lớn=> tần số đột biến gen thấp nhưng số lượng gen đột biến lớn => số lượng alen đột biến trong quần thể lớn => nguyên liệu đột biến lớn
- Đột biến gen thường ở trạng thái lặn=> chỉ biểu hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp
- Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các trường hợp sau:
(1) AAaaBbbb X AaaaBBBb (2) AAaaBBbb X AaaaBbbb
(3) AaaaBBBb X AAaaBbbb (4) AaaaBBbb X aaaaBbbb
Theo lý thuyết, những phép lai nào cho đời con có 12 kiểu gen và 2 kiểu hình
(1), (2)
(3), (2)
(1), (3)
(2), (4)
Đáp án C
(1) AAaa x Aaaa
1/6AA:4/6Aa:/1/6aa 1/2Aa : 1/2aa
=>AAAa : AAaa : Aaaa : aaaa (4KG và 2 KH)
Bbbb x BBBb
=>1/2Bb : 1/2 bb 1/2BB : 1/2Bb
=>BBBb : BBbb : Bbbb (3KG và 1KH)
=>phép lai 1 có 12KG và 2 KH (thỏa mãn)
(2) AAaa x Aaaa
1/6AA:4/6Aa:/1/6aa 1/2Aa : 1/2aa
=>AAAa : AAaa : Aaaa : aaaa (4KG và 2 KH)
BBbb x Bbbb
1/6BB:4/6Bb:1/6bb 1/2Bb:1/2bb
=>BBBb : BBbb : Bbbb : bbbb (4KG và 2KH)
=>phép lai 2 có 16KG và 4KH (loại)
(3) Aaaa x AAaa
1/2Aa : 1/2aa 1/6AA:4/6Aa:/1/6aa
=> AAAa : AAaa : Aaaa : aaaa (4KG và 2 KH)
Bbbb x BBBb
=>1/2Bb : ½ bb 1/2BB : 1/2Bb
=>BBBb : BBbb : Bbbb (3KG và 1KH)
=>phép lai 3 có 12KG và 2 KH (thỏa mãn)
(4)Aaaa x aaaa
1/2Aa : 1/2aa aa
=>Aaaa : aaaa (2KG và 2KH)
BBbb x Bbbb
1/6BB:4/6Bb:1/6bb 1/2Bb:1/2bb
=>BBBb : BBbb : Bbbb : bbbb (4KG và 2KH)
=>phép lai (4) có 8 KG và 4 KH (loại)
Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể dừng hoạt động
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA cấu trúc nên NST đó
Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả
3
4
2
5
Đáp án A
Các hệ quả của đột biến đảo đoạn là
(1)Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST nhưng không làm thay đổi số lượng gen trên NST, không thay đổi chiều dài của phân tử ADN
(3)Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết – sai , chỉ làm thay đổi trình tự gen trên NST không làm thay đổi thành phần kiểu gen
(4)Đúng , Đảo đoạn có thể làm cho một gen đang hoạt động thành không hoạt động
(5)Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
=> có 3 đáp án đúng 1, 4,5
Một cơ thể có kiểu gen AaBbDD.Nếu trong quá trình giảm phân, có 4% số tế bào bị rối loạn phân li trong giảm phân I ở cặp gen Bb, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. kết quả tạo ra giao tử đột biến với tỉ lệ:
8%
4%
0,5%
11,75%.
Đáp án B
4% tế bào bị rối loạn giảm phân 1 cặp gen Bb => số giao tử đột biến là 4%
Hãy chọn phát biểu đúng
Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số aa
Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nu là: A, T, G, X
Ở sinh vật nhân chuẩn, aa mở đầu chuỗi polipeptit là metionin
Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép
Đáp án C
Ở sinh vật nhân chuẩn, aa mở đầu chuỗi polipeptit là metionin, đối với sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân chuẩn, aa mở đầu chuỗi polipeptit là foocmilmetionin
Một gen có chiều dài 2805A0 và có tổng số 2074 liên kết hydro. Gen đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hidro. Số nu mỗi loại của gen khi đã đột biến là;
A = T = 400, G = X = 424
A = T = 401, G = X = 424
A = T = 424, G = X = 400
A = T = 403, G = X = 422
Đáp án A
Số nucleotit trong gen là : N=2A + 2 G = (2805 : 3.4 ) x 2 = 1650,
Số liên kết H=2A + 3G = 2047
=>A=T=401
G=X=424
Đột biến điểm => đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotit và làm giảm 2 LK hidro => mất 1 cặp A-T
Từ một giống cây ban đầu có thể tạo ra nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ phương pháp nào sau đây ?
Nuôi hạt phấn
Dung hợp tế bào trần
Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
Chọn dòng tế bào xôma có biến dị
Đáp án A
Nuôi cấy hạt phấn giúp tạo ra nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
Xét các kết luận sau đây:
(1) Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.
(2) Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ
(3) Bệnh pheninketo niệu được biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ
(4) Hội chứng Tocno do đột biến số lượng NST dạng thể một
Có bao nhiêu kết luận đúng
1
2
3
4
Đáp án B
Các kết luận đúng:
1, 3–sai , bệnh bạch tạng, pheninketo niệu do gen lặn nằm trên NST thường
(2)Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ (do gen trên X không có alen tương ứng trên Y)
(4)Hội chứng Tocno do đột biến số lượng NST dạng thể một (XO)
Đáp án 2 ,4 đúng
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc của hoa do 2 gen không alen phân li độc lập. Trong đó có gen A và B cho hoa màu đỏ, khi chỉ có 1 trong 2 alen trội A hoặc B cho hoa màu hồng, còn khi không có gen trội nào cho hoa màu trắng. Cho cây hoa màu hồng thụ phấn với cây hoa đỏ (P), thu được F1gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với tất cả các thông tin trên ?
(1) AAbb x AaBb (2) aaBB x AaBb (3) Aabb x AaBB
(4) aaBb x AaBB (5) Aabb x AABb (6) Aabb x AABb
Đáp án đúng là :
6
4
3
5
Đáp án D
A_B_ : hoa đỏ
A_bb + aaB_ : hoa hồng
aabb : hoa trắng
(1)AAbb x AaBb
=>AABb : AAbb : AaBb : Aabb
1 đỏ : 1 hồng (thỏa mãn)
(2) aaBB x AaBb
= >AaBB : AaBb : aaBB : aaBb
1 đỏ : 1 hồng (thỏa mãn)
(3) Aabb x AaBB
1AABb : 2AaBb : 1aaBb
3đỏ : 1 hồng (loại)
(4)aaBb x AaBB
=>AaBB : AaBb : aaBB : aaBb
1đỏ : 1 hồng (thỏa mãn)
(5)Aabb x AABb
=>AABb : AAbb : AaBB : Aabb
1 đỏ : 1 hồng (thỏa mãn)
(6)Aabb x AABb
=>AABb : AAbb : AaBb : Aabb
1 đỏ : 1 hồng (thỏa mãn)
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD/ad xảy ra hoán vị giữa gen D với d với tần số 18%. Tính theo lý thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị giữa D và d là :
820
360
640
180
Đáp án C
f = số TB xảy ra hoán vị : (2 x tổng số TB) = 0,18
Số TB xảy ra hoán vị = (0.18 x 2 ) x 1000 = 360
Số TB không xảy ra hoán vị : 1000 – 360 = 640
Một loài động vật, locut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về locut này quy định các kiểu hình khác nhau ; locut quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai locut này nằm trên NST X ở vùng không tương đồng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về cả 2 giới ở hai locut trên là :
14 KG và 10 KH
14 KG và 8 KH
9 KG và 4 KH
10 KG và 6 KH
Đáp án A
Số KG tối đa :
Số kiểu gen trên NST XX là : {2.2.(2.2+1)} : 2 = 10
Số kiểu gen trên NST XY là : 2.2 = 4
Số kiêu gen tối đa trong quần thể là 10 + 4 = 14
Số kiểu hình trong quần thể là
Xét tính trạng màu lông, mỗi kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình khác nhau => XX có 3 kiểu hình , XY có 2 kiểu
Xét tính trạng màu mắt , alen trội là trội hoàn toàn nên XX có 2 kiểu hình , XY có 2 kiểu
Số KH tối đa về cả 2 giới là = 2x 3 + 2 x 2 = 10KH (4 kiểu hình giới XX và 4 kiểu hình giới XY)
Cho biết tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen quy định Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương tác theo kiểu bổ sung. Khi trong kiểu gen có cả A và B thì cho hoa màu đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa màu trắng. Một quần thể đang cần bằng di truyền có tần số A là 0,4 và B là 0,5. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là :
1 đỏ : 4 trắng
63 đỏ :37 trắng
48 đỏ :52 trắng
1 đỏ : 24 trắng
Đáp án C
A_B_ : đỏ
A_bb + aaB_ + aabb : trắng
A : 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
B : 0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb
= > (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa) x (0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb)
= ( 0.64 A- : 0.36 aa) ( 0.75 B- : 0,25bb)
= 0. 48 A – B - : 0,16 A- bb : 0.27 aaB- : 0.09 aabb
= 48 đỏ : 52 trắng
Người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Tại một huyện miền núi tỉ lệ người bệnh bạch tạng là 4/100. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền. Một cặp vợ chồng ở huyện này không bị bạch tạng. Xác suất để họ sinh con đầu lòng không bị bệnh bạch tạng là :
97,2%
13,89%
11,1%
90%
Đáp án A
aa=0,04 =>fa=0,2, fA=0,8
=>0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
Cặp vợ chồng bình thường sinh con bình thường:
(2/3AA : 1/3Aa) x (2/3AA : 1/3Aa)
=>35/36 A_ : 1/36 aa
=> Xác suất để họ sinh con đầu lòng không bị bệnh bạch tạng là :
Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu genXAXaXA. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và không có đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?
Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường
Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường
Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường
Đáp án C
Con gái có KG XAXaXa nhận XA từ bố và XaXa từ mẹ =>trong giảm phân 2 của mẹ,NST giới tính không phân li còn ở bố giảm phân bình thường
Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 18,75% con đực, mắt đỏ: 25% con đực mắt vàng; 6,25% con đực mắt trắng; 37,5% con cái mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với
con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ:
20/41
7/9
19/54
31/54
Đáp án B
Xét tỉ lệ màu mắt ở hai giới
Tỉ lệ KH F2 : 9đỏ : 6 vàng: 1 trắng = 16 kiểu tổ hợp = 4 x 4 (tương tác bổ sung)
Quy ước gen : A_B_ : đỏ
A_bb + aaB_ : vàng
aabb : trắng
Tính trạng màu mắt biểu hiện không đều ở hai giới => Một gen quy địnhmàu mắt nằm trên X và không có gen tương đồng trên Y
Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình mắt đỏ là :
Con cái : AAXBXB : AAXBXb : 1AaXBXB : 2AaXBXb
Con đực : AAXBY : 2AaXBY
Xét gen B thì có
Đực 1 XB : Y
Cái ¾ XB: ¼ Xb
ð Xb - = ¼ x 1/ 2 = 1/8
ð XB = 1 – 1/8 = 7/8
Xét gen A có
B = 2/3 ; b = 1/3
ð bb = 1/9
ð B- = 1 – 1/9 = 8/9
Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là : A – B = 7/8 x 8/9 = 7/9
Ở một loài thực vật, A thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp; gen B hoa tím trội hoàn toàn so với gen b hoa trắng; D quả màu đỏ trội hoàn toan so với d quả màu vàng; gen E quả tròn trội hoàn toàn so với gen e qủa dài. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị giữa B và b với tần số 20%, giữa E với e tần số 40%. Theo lý thuyết đời con ở phép lai (AB/ab)(DE/de) x (AB/ab)(DE/de) loại kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ chiếm tỉ lệ:
30,25%
56,25%
18,75%
1,44%
Đáp án D
A : cao > a : thấp
B : tím > b : trắng
D : đỏ > d : vàng
E : tròn > e :dài
AB/ab x AB/ab (f=0,2)
=>ab = 0,4 ab = 0,4
=>ab/ab= 0,4 x 0,4 = 0,16 =>A_bb = 0.25 – 0.16 = 0,09
DE/de x DE/de (f=0,4)
=>de = 0,3 de = 0,3
=>de/de= 0,3 x 0,3 = 0,09 => D_ee = 0.25 – 0.09 = 0,16
=>A_bbD_ee = 0,09 x 0,16 = 0.0144 = 1,44%
Một sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 28. Số loại thể ba nhiễm kép và loại thể một nhiễm là
91, 14.
91, 28.
91, 91.
34, 30.
Đáp án A
Thể ba nhiễm kép – đột biến liên quan đến hai NST
ð Số loại thể ba nhiễm kép là
Số loại thể 1 nhiễm bằng số NST đơn bội của loài n =14
Nguyên tắc bổ sung có vai trò quan trọng đối với các cơ chế di truyền nào ?
1. Nhân đôi ADN. 2. Hình thành mạch pôlinuclêôtit. 3. Phiên mã.
4. Mở xoắn. 5. Dịch mã. 6. Đóng xoắn.
Phương án đúng là:
1,2,4.
1,3,6.
1,2,5.
1,3,5.
Đáp án D
Nguyên tắc bổ sung có vai trò quan trọng đối với các cơ chế di truyền nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã
Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục.Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2.
Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là
1/12.
3/16.
1/9.
1/3
Đáp án C
F2 có 4 loại tổ hợp = 4 x 1=> Cây F1 dị hợp hai cặp gen và một bên đồng hợp lặn
=>F1 : AaBb x aabb
=>AaBb : Aabb : aaBb : aabb
=>quy ước gen A_B_ : dẹt
A_bb + aaB_ : tròn
aabb : bầu
F1 tự thụ AaBb x AaBb
=>F2 tròn A_bb + aaB_ = 6/16
F2 tròn giao phấn:
(1/6AAbb : 2/6Aabb : 1/6aaBB : 2/6aaBb) x (1/6Aabb : 2/6Aabb : 1/6aaBB : 2/6aaBb)
(1/3 Ab : 1/3 aB : 1/3 ab) (1/3 Ab : 1/3 aB : 1/3 ab)
=>Xác suất cây có kiểu hình bầudục ở thể hệ F3 là = 1/3 ab x 1/3 ab = 1/9
Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P : ♀(AB/ab)XDXd x ♂(Ab/aB)XdY thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ
8,5%.
2%.
17%.
10%.
Đáp án A
A : xám > a: hung
B : cao > b : thấp
D : nâu > d : đen
P : ♀(AB/ab)XDXd x ♂(Ab/aB)XdY
Xét phép lai cặp NST giới tính
XDXd x XdY→ XDXd : XdXd : XDY XdY => cái mắt đen(XdXd) = 0,25
=>ab/ab = 0.01 : 0.25 = 0,04 = 0.4 x 0.1 ( ab = 0.4 giao tử liên kết , ab = 0.1 giao tử hoán vị )
=>Tần số hoán vị gen là f = 0.1 x 2 = 0,2
AB/ab x Ab/aB (f=0,2)
AB=ab=0,4 Ab=aB=0,4
Ab=aB=0,1 AB=ab=0,1
=>Aabb= Ab /ab = 0.1 x 0.1 + 0.4 x 0.4 = 0,17
=>AabbD_=0,17 x 0,5 = 0,085
Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là
37,5%.
18,75%.
3,75%.
56,25%.
Đáp án A
Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a
Quần thể CBDT : p2 + 2pq + q2 = 1
Trong đó p2 = 9q2 => p=3q và p +q = 1
=>p=0,75 , q =0,25
=>Aa=2pq = 0,375
Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di ruyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là
0,5A và 0,5a
0,6A và 0,4a
0,4A và 0,6a
0,2A và 0,8a
Đáp án A
Quần thể trong trạng thái cân bằng có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng
ð aa = 0.25 = 0.5 x 0.5 => a = 0.5
ð A = 1- 0.5 = 0.5
Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và Io). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
54.
24.
10.
64.
Đáp án A
Gen quy định màu mắt có 2 ( 2 +1 ) : 2 = 3KG
Gen quy định dạng tóc có 2 ( 2 +1 ) : 2 = 3 KG
Gen quy định nhóm máu có 3 ( 3 +1 ) : 2 = 6KG
=> Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen trong quần thể là : 3.3.6 = 54 KG
Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Quy ước:
:
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III10 – III11trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là
4/9.
1/8.
1/3.
1/6.
Đáp án C
A:tóc quăn > a:tóc thẳng
B:bình thường > b:mù màu
+Tính trạng dạng tóc:
9 tóc thẳng nhưng 5 và 6 tóc quăn => 5Aa x 6Aa
=>10 tóc quăn : 2/3 Aa : 1/3 AA => 2/3 A : 1/3 a
Tương tự 11 tóc quăn : 2/3 Aa : 1/3 AA=> 2/3 A : 1/3 a
=>AA = 2/3 x 2/3 = 4/9
+Tính trạng nhìn màu
(9) mù màu => (5) XBXb x (6) XBY
=>(10) bình thường XBY
(12) mù màu => (7) XBAb x (8) XBY
=>(11) bình thường ½ XBXB : ½ XBXb=> Xb = ¼ , XB = 3/4
=>Xác suất sinh con không mang gen bệnh là : ¾ x 1 = ¾
Cặp vợ chồng III10 – III11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là
Khi nói về ưu thế lai, xét các phát biểu sau đây:
(1) Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại
(2) Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ
(3) Các con lai F1 có ưu thế lai luôn giữ lại làm giống
(4) Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai. Có bao nhiêu kết luận đúng:
1
3
2
4
Đáp án A
Phát biểu đúng về ưu thế lai:
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại
Tùy từng tổ hợp lai thì sẽ cho kết quả phù hợp mới có thể cho ưu thế lai , còn trong trường hợp ngược lại thì không .
Trong công nghệ gen, thể truyền là:
Vi khuẩn E.coli
Một phân tử DNA hoặc ARN
Virut hoặc vi khuẩn
Virut hoặc plasmid
Đáp án D
Trong công nghệ gen thường sử dụng virut hoặc plasmid làm thể truyền
Cho thế hệ xuất phát của quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là: 0,2AABb: 0,4AaBb:0,4aabb.Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBb ở thế hệ F2 là:
20%
10%
30%
2,5%
Đáp án D
Quần thể tự thụ cho cá thể có kiểu gen AaBb => chỉ có cá thể có kiểu gen AaBb thỏa mãn .
Ta có cá thể AaBb tự thụ qua hai thế hệ
Xét cặp gen Aa ở thế hệ thứ 2 có Aa = ½ x ½ = ¼
Xét cặp gen Bb ở thể hệ thứ 2 có Bb = ½ x ½ = ¼
Xác suất kiểu gen AaBb ở thế hệ F2 là
0, 4 x ¼ x ¼ = 0.025
Cơ chế hình thành loài nào có thể tạo ra loài mới có hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào cao hơn nhiều so với hàm lượng DNA của loài gốc?
Hình thành loài bằng con đường sinh thái
Hình thành loài bằng con đường cách li tập tính
Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa
Hình thành loài bằng con đường địa lí
Đáp án C
Cơ chế hình thành loài bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào cao hơn nhiều so với hàm lượng ADN của tế bào gốc
Trong quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng có nhiều trường hợp đột biến lặn có lợi nhưng vẫn bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ khỏi quần thể. Xét các giải thích sau đây:
(1) Do bị tác động của yếu tố ngẫu nhiên
(2) Do gen đột biến dễ xảy ra hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen có lợi
(3) Do tác động của đột biến thuận nghịch làm cho đột biến lặn trở thành đột biến trội
(4) Do gen lặn đột biến liên kết chặt với gen trội có hại
Có bao nhiêu kết luận đúng
3
1
2
4
Đáp án B
Nhiều trường hợp đột biến lặn có lợi nhưng vẫn bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ khỏi quần thể có thể do gen lặn đột biến liên kết chặt với gen trội có hại
Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), xét các kết luận sau đây:
(1) CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi
(2) CLTN tác động đào thải alen trội sẽ thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn so với đào thải alen lặn
(3) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lý luôn được chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị theo một hướng
(4) CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động lên quần thể động vật bậc cao
(5) CLTN tác động trực tiếp lên alen, nó loại bỏ tất cả các alen có hại ra khỏi quần thể.
Có bao nhiêu kết luận đúng:
3
2
1
4
Đáp án A
Các kết luận đúng về chọn lọc tự nhiên là
(1)CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi
(2)CLTN tác động đào thải alen trội sẽ thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn so với đào thải alen lặn
(4)CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động lên quần thể động vật bậc cao (vi khuẩn đơn bội, 1 KG biểu hiện 1KH)
Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật biến đổi gen?
Lúa ”gạo vàng” có khả năng tổng hợp β- caroten trong hạt
Cừu có khả năng sinh sản ra protein trong sữa của chúng
Cà chua có gen làm chín quả đã bị bất hoạt
Dâu tằm tam bội có năng suất lá cao
Đáp án D
Dâu tằm tam bội có năng suất lá cao được tạo ra do công nghệ tế bào
Xét các ví dụ sau:
(1) Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi
(2) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản
(3) Các cây khác loài có mùa ra hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thụ phấn cho hoa của loài
cây khác
(4) Các loài ếch nhái sinh sản cùng một mùa nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên giữa chúng thường
không có sự sinh sản
Có bao nhiêu ví dụ về cách li sau hợp tử
2
1
3
4
Đáp án A
Cách li sau hợp tử là hiện tượng hai loài khác nhau giao phối tạo con lai nhưng con lai được tạo ra bất thụ
Các ví dụ cách li hợp tử gồm có :
(1)Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi
(2)Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản
Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào có vai trò thúc đẩy sự tiến hóa của cả 2 loài
Quan hệ ức chế cảm nhiễm
Quan hệ kí sinh – vật chủ
Quan hệ hội sinh
Quan hệ vật ăn thịt – con mồi
Đáp án D
Quan hệ nào có vai trò thúc đẩy sự tiến hóa của cả 2 loài là quan hệ vật ăn thịt và con mồi
Con mồi tiến hóa để không bị vật ăn thịt
Vật ăn thịt cần tiến hóa để ăn thịt được con mồi .
Nếu con mồi tiến hóa và vật ăn thịt không tiến hóa => không kiếm được thức ăn vật ăn thịt bị tuyệt chủng
Nếu vật ăn thịt tiến hóa con mồi không tiên hóa thì con mồi sẽ bị tiêu diệt
Điều gì đúng với yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên
(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa
(2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên
(3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi
(4) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể
Câu trả lời đúng là:
(1), (3)
(1), (4)
(1), (2)
(2), (3)
Đáp án B
Nhận định đúng với yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là:
(1)Chúng đều là các nhân tố tiến hóa
(4)Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
Đáp án D
Biến dị trong quần thểgồm có thường biến ,biến dị di truyền (biến dị tổ hợp và đột biến) . Thường biến không tạo nguyên liệu cho tiến hóa, chỉ các biến dị di truyền mới là nguyên liệu tiến hóa
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở
kỉ Đệ tam.
kỉ Phấn trắng.
kỉ Silua
kỉ Tam điệp.
Đáp án C
Cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ Silua
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
(Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng khác nhau nhưng có cùng nguồn gốc)
Cánh ong.
Cánh dơi.
Cánh bướm.
Vây cá chép.
Đáp án B
Cánh chim là cơ quan tương đồng với cánh dơi( có nguồn gốc chung là chi trước của thú)
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh
kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.
kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.
kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh.
Đáp án C
Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh
Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao
qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...).
do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).
Đáp án C
Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể),10% năng lượng được giữ lại ở bậc dinh dưỡng lớn hơn.
Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ.
Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối.
Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình.
Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất.
Đáp án D
Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất. (sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất giúp cho tháp sinh khối cân đối ở dạng chuẩn)
Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không đúng?
Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống.
Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học.
Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh.
Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên
Đáp án C
Nhận định sai : Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh.
Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh học là:
Đồng rêu hàn đới → Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).
Rừng mưa nhiệt đới → Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).
Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Đồng rêu hàn đới.
Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Rừng mưa nhiệt đới.
Đáp án C
Giảm dần đa dạng sinh học : Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Đồng rêu hàn đới.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đều
(2) Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
(3) Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường
(4) Các cá thể quần tụ nhau để hỗ trợ
Đặc điểm của kiểu phân bố ngẫu nhiên là:
(1), (3)
(4), (2)
(1), (2), (3)
(3), (2), (4)
Đáp án A
Đặc điểm của kiểu phân bố ngẫu nhiên là
(1)Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đều
(3)Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống)
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
(3) Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực
(5) Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật
(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã
Trong các thông tin nói trên, diễn thế thứ sinh có bao nhiêu thông tin?
2
5
4
3
Đáp án C
Các thông tin về diễn thế thứ sinh là:
(2)Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
(3)Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(5) Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật
(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã
Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du, trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn. Nguyên nhân là vì:
Giáp xác sử dụng thức ăn tiết kiệm nên tiêu thụ rất ít thực vật phù du
Giáp xác là động vật tiêu thụ nên luôn có sinh khối lớn hơn con mồi
Thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh
Thực vật phù du chứa nhiều chất dinh dưỡng cho nên giáp xác sử dụng rất ít thức ăn
Đáp án C
Sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn do Thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh. Số lượng cá thể trong quần thể lớn
Khi nói về mối quan hệ cùng loài, xét các kết luận sau đây:
(1) Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm
(2) Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường
(3) cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài
(4) Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể
Có bao nhiêu kết luận đúng
1
2
3
4
Đáp án B
Trong quan hệ cùng loài:
(2) Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường
(3)Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài

