Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 11)
44 câu hỏi
Ở người, alen H quy định máu đông bình thường, alen h quy định máu khó đông nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình bố mẹ đều bình thường, sinh con trai bị bệnh máu khó đông và bị hội chứng Claifentơ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Mẹ XHXH , bố XhY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
Mẹ XHXh , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
Mẹ XHXh , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
Mẹ XHXH , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
Đáp án C
Vì con trai bị máu khó đông và Claifento có kiểu gen là XhXhY mà bố bình thường nên bố có kiểu gen XHY do đó alen Xh sẽ lấy từ mẹ mà mẹ bình thường→ mẹ có kiểu genXHXh → đã có đội biến lệch bội xảy ra trong quá trình giảm phân II ở mẹ để tạo ra giao tử n+1 là XhXh
Yếu tố không làm thay đổi tần số tương đối các alen thuộc một gen nào đó trong quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên
Đáp án C
Vì giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen còn A,B,D đều làm thay đổi tần số alen.
Trong một quần thể ngô, xét một gen có 2 alen A, a nằm trên NST thường. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc cấu trúc di truyền của quần thể như sau: 0,4875AA : 0,125Aa : 0,3875aa.Nếu tiếp tục cho tự thụ phấn bắt buộc thì ở thế hệ thứ 4 cấu trúc di truyền của quần thể là
0,4875AA: 0,125Aa: 0,3875aa.
0,534365AA: 0,03125Aa: 0,434385aa.
0,534375AA: 0,03125Aa: 0,434375aa.
0,534385AA: 0,03125Aa: 0,434365aa.
Đáp án C
Vì ở thế hệ thứ 4 tức là thế hệ thứ 2 thực hiện tự thụ phấn thêm 2 lần nữa nên
Aa= (1/2)2 × 0,125 = 0,03125
AA= ( 0,125 -0,03125): 2 + 0,4875= 0,534375
Ở một loài cỏ, quần thể ở phía trong bờ sông ra hoa kết hạt đúng vào mùa lũ về, quần thể ở bãi bồi ven sông ra hoa kết hạt trước mùa lũ về nên không giao phấn được với nhau. Đây là ví dụ về
cách li nơi ở.
cách li sinh thái.
cách li tập tính.
cách li mùa vụ.
Đáp án D
Chúng có thời gian sinh sản khác nhau => mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phấn với nhau
Ở một loài, alen A quy định tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng chân thấp; alen B quy định tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định tính trạng lông xám; các gen nằm trên NST thường. Thực hiện phép lai giữa hai cơ thể đều dị hợp hai cặp gen, thu được kết quả như sau: 1 chân cao, lông xám : 2 chân cao, lông đen : 1 chân thấp, lông đen. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là
Liên kết gen hoàn toàn.
Phân li độc lập.
Hoán vị gen một bên với tần số bất kỳ.
Liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị gen.
Đáp án D
Ta có (3:1) (3:1) # 1(A-,bb):2(A-,B-):1(aa,B-)
A,B cùng nằm trên một NST
Bố mẹ dị hợp nên bố mẹ có các kiểu gen Ab/aB hoặc AB/ab
Trường hơp 1 : Ab /aB x Ab /aB => 1(A-,bb):2(A-,B-):1(aa,B-) =>liên kết hoàn toàn
Trường hơp 2 : Hoán vị gen một bên với tần số bất kì
Với Ab /aB x Ab /aB ( hoán vị với tần số x )
ð Ab /aB ( liên kết hoàn toàn )=> Ab = aB = 0,5
ð Ab /aB ( hoán vị với tần số x ) => Ab = aB = 0.5 – x : ab = AB = x
ð A-bb = 0,5 ( x + 0,5 – x ) = ¼
ð aaB- = 0,5 ( x + 0,5 – x )= ¼
Với Ab /aB x AB /ab
ð Ab /aB ( liên kết hoàn toàn )=> Ab = aB = 0,5
ð AB /ab ( hoán vị với tần số x ) => AB= ab = 0.5 – x : Ab = aB = x
ð A-bb = 0,5 ( x + 0,5 – x ) = ¼
ð aaB- = 0,5 ( x + 0,5 – x )= ¼
Gen có chiều dài 2550Ao và có 1900 liên kết hyđrô. Gen bị đột biến thêm 1 cặp A-T. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen đột biến tự sao 4 lần là:
A =T = 5265 và G = X = 6000
A =T = 5265 và G = X = 6015
A =T = 5250 và G = X = 6000
A =T = 5250 và G = X = 6015
Đáp án A
Tổng số nu của gen ban đầu là
N = (L: 3,4)×2= 1500
Ta có hệ A+G= 750
2A+3G= 1900
C. A =T = 5250 và G = X = 6000
D. A =T = 5250 và G = X = 6015
Giải hệ ta đc A= 350 nu , G= 400 nu
Đột biến thêm 1 cặp A-T nên gen đột biến có A=351 nu G=400 nu
Môi trường cung cấp cho gen đột biến tự sao 4 lần là Amt = 351×(24-1)= 5265 nu
Gmt = 400(24 -1)= 6000 nu
Người ta dựa vào dạng đột biến nào để xác định vị trí của gen trên NST?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Đáp án D
Mất đoạn nhỏ trên NST làm mất các gen tương ứng => người ta thường sử dụng phương pháp mất đoạn để xác định vị trí các gen trên NST
Điều kiện nghiệm đúng định luật phân li của Menđen là
tính trạng trội là trội hoàn toàn.
quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
số lượng cá thể đem lai phải lớn.
cá thể đem lai phải thuần chủng.
Đáp án B
Vì chỉ có quá trình xảy ra bình thường thì các alen với phân ly đồng đều về từng giao tử và kết hợp trong thụ tinh để tạo thành 1 cặp alen 1 có nguồn gốc từ bố 1 có nguồn gốc từ mẹ
Bộ ba mã mở đầu ở trên mARN có trình tự tương ứng trên mạch mã gốc của gen là
3’TAX5’.
3’AUG5’.
3’ATX5’.
5’TAX3’.
Đáp án D
Vì mã mở đầu là 5’ AUG3’ bổ sung với nó trên mã gốc là 3’ TAX5’
Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây, trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?
756 cây.
826 cây.
576 cây.
628 cây.
Đáp án A
Ta có hạt dài trội hoàn toàn A so với hạt tròn a
Chín sớm trội hoàn toàn B so với chin muộn b
Ở F2 thu được 144 cây hạt tròn chín muộn aabb= 144 : 3600=0,04
suy ra tỉ lệ ab= 0,2
vì ab= 0,2 < 0,25 nên ab là giao tử hoán vị nên kiểu gen của bố mẹ là Ab/aB
fhv= 0,4
kiểu hình hạt dài chín muộn A-B- nên tỉ lệ hạt dài chín muộn là (0,3)2+ 0,3×0,2=0,21
nên số cây là 0,21×3600=756
hoặc cách khác ta có tỉ lệ dị hợp 2 cặp gen luôn bằng 0,25 trử đi tỉ lệ đồng hợp tử lặn
A-bb = 0,2 5 – aabb = 0,21
Số cây là 0,21×( 144: 0,04) =756
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Tính trạng di truyền qua tế bào chất luôn biểu hiện giống mẹ
Mọi đặc điểm giống mẹ đều do sự di truyền qua tế bào chất
Các tính trạng di truyền qua tế bào chất cho gen ngoài nhân
Gen ngoài nhân không chỉ quy đi ̣nh tính trạng riêng mà còn chi phối sự biểu hiện của gen trong nhân
Đáp án B
Vì các đặc điểm giống mẹ khác có thể do gen trong nhân quy định ví dụ như là máu khó đông là gen trong nhân nếu mẹ bị bệnh máu khó đông XmXm
bố bình thường thì con trai sẽ bị máu khó đông di truyền từ mẹ gen trong nhân
Khi nhuộm tế bào của 1 người bi ̣ bệnh di truyền thấy có 3 NST số 21 giống nhau và 3 NST giới tính trong đó có 2 chiếc X và 1 chiếc Y, đây là bộ NST của:
Người nữ vừa mắc hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ
Người nam vừa mắc hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ
Người nam mắc hội chứng Đao
Người nữ mắc hội chứng Đao
Đáp án B
Vì Đao là bệnh có 3 NST số 21 và Claiphento thì có 3 NST giới tính trong đó 2X và 1Y.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, biết A (thân cao) trội hoàn toàn so với a (thân thấp), B(hoa vàng) trội hoàn toàn so với b (hoa xanh). Hai gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Một quần thể cân bằng di truyền có A= 0,2 ; B= 0,6. Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa xanh trong quần thể là:
0,0144
0,1536
0,0576
0,3024
Đáp án C
Vì quần thể cân bằng di truyền nên khi ta xét riêng có
Nguyên về màu hoa: hoa xanh bb=(0,4)2= 0,16
Nguyên về thân cây AA= 0,22 = 0,04; Aa=2×0,2 ×0,8=0,32
Do đó tỉ lệ kiểu hình thân cao hoa xanh là 0,16×0,04 + 0,32×0,16=0,0576
Điểm giống nhau giữa các hiện tượng: di truyền độc lập, hoán vị gen và tương tác gen là:
Các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do
Tạo ra các biến dị tổ hợp
Thế hệ F1 luôn tạo ra 4 kiểu giao tử tỉ lệ bằng nhau
tạo ra thế hệ con lai ở F2 có 4 kiểu hình
Đáp án B
Điểm giống nhau giữa các hiện tượng: di truyền độc lập, hoán vị gen và tương tác gen đều tạo ra các biến dị tổ hợp
Chiều cao của cây do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST thường chi phối. Cứ mỗi gen trội làm giảm chiều cao của cây đi 10 cm. Trong quần thể ngẫu phối cây cao nhất là 100 cm. Cây cao 80 cm có kiểu gen là:
A-B-; A-bb và aaB-
AAbb; aaBB và AaBb
AABb và AaBB
Aabb và aaBB
Đáp án B
Đây là bài toán tương tác cộng gộp của các gen không alen
Cây cao nhất là 100cm => cây không có alen trội =>kiểu gen của nó là aabb
Cứ 1 gen trội làm chiều cao cây giảm 10cm nên cây có chiều cao 80 cm là cây có 2 gen trội và 2 gen lặn
Lai dòng cây hoa đỏ thuần chủng với dòng cây hoa trắng thuần chủng người ta thu được hàng nghìn hạt F1 . Khi các hạt này mọc thành cây thì người ta nhận được hàng nghìn cây đều có hoa đỏ ngoại trừ 1 cây có hoa trắng. Từ kết quả này ta có thể rút ra được kết luận gì? Biết rằng tính trạng hoa đỏ là trội so với hoa trắng.
Cây hoa trắng xuất hiện là do đột biến
Cây hoa trắng xuất hiện là do thường biến
Cây hoa trắng xuất hiện là do đột biến đa bội
Cây hoa trắng xuất hiện là do biến di ̣ tổ hợp.
Đáp án A
Cây trắng này xuất hiện với tần số 1: 1000 nên cây này xuất hiện do đột biến như là mất đoạn NST mang gen quy định hoa đỏ A nên tạo ra hiện tượng giả trội
Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời gian ra hoa thuộc dạng cách li:
Cách li sinh thái
Cách li nơi ở
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Đáp án D
Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời gian ra hoa thuộc dạng cách li tập tính
Khi nghiên cứu nguồn gốc sự sống, Milow và Uray làm thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển của Trái Đất gồm:
CH4, NH3, H2 và hơi nước
CH4, N2, H2 và hơi nước
CH4, NH3, H2 và O2
CH4, NH3, CO2 và hơi nước
Đáp án A
Trong khí quyển nguyên thủy chỉ có CH4 , NH3, H2 và hơi nước
Theo Jacop và J. Mono, trong mô hình cầu trúc của Operon Lac, vùng vận hành là:
Vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc protein ức chế, protein này có khả năng ức chế quá trình phiên mã
Vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein, protein này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng
Trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin
Đáp án C
Vùng vận hành O (operator) là vùng có trình tự nucleotit đặc biệt , tại đó protein có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD= 15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là:
Aa Bd/ bD ; f = 30%
Aa Bd/ bD; f = 40%
Aa BD/ bd; f = 40%
Aa BD/ bd; f = 30%
Đáp án C
Nhận xét trong các đáp án có 3 cặp gen nằm trân 2 NST khác nhau và BD cùng nằm trên một NST .
Vì 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng và giảm phân tạo giao tử A BD = 0,15 nên
BD = 0,15: 0,5 = 0,3
BD = 0,3 > 0,25 nên là giao tử liên kết do đó kiểu gen là Aa BD/bd và fhv= 0,4
Dạng đột biến nào sau đây không gây hậu quả nghiêm trọng mà lại tạo điều kiện cho đột biến gen tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến lặp đoạn NST
Đột biến chuyển đoạn NST
Đáp án C
Đột biến lặp đoạn NST tạo điều kiện cho đột biến gen tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa
Ở gà, gen t nằm trên NST giới tính X qui định chân lùn. Trong một quần thế gà người ta đếm được 320 con chân lùn trong đó có 1/4 là gà mái. số gen t có trong những con gà chân lùn nói trên là:
480
400
640
560
Đáp án D
Ở gà thì nhiễm sắc thể giỏi tính ngược lại với người và đa số động vật có vú, gà mái là XY còn gà trống là XX
Trong một quần thể gà thì người ta đếm được có 320 con chân lùn=> gà chân lùn có kiểu gen Xt Xt và XtY
Trong 320 con gà chân lùn thì gà mái chiếm ¼ do đó gen quy định trên NST giới tính và gà mái chân lùn có kiểu gen là XtY= 0.25 = ¼
Số gà mái chân lùn là : 320 : 4 = 80
Số alen t trong quần thể gà chân lùn là : (320 – 80) x 2 + 80 = 560
Nếu chỉ xét riêng về nhân tố sinh thái nhiệt độ thì loài nào có vùng phân bố rộng nhất trong các loài sau:
Loài có điểm cực thuận về nhiệt độ cao nhất
Loài có giới hạn dưới về nhiệt độ thấp nhất
Loài có giới hạn trên về nhiệt độ cao nhất
Loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất
Đáp án D
Giới hạn sinh thái của loài về nhiệt độ càng rộng thì loài đó phân bố càng rộng
Loài có giới hạn sinh thái rộng nhất thì loài đó có vùng phân bố rộng nhất
Gen đột biến sau đây luôn biếu hiện kiểu hình kể cả khi ở trạng thái dị hợp là:
Gen qui định bệnh bạch tạng
Gen qui định bệnh mù màu
Gen qui định máu khó đông.
Gen qui định bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.
Đáp án D
Gen đột biến luôn biểu hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp => đột biến trội
Xét các đột biến trên thì đột biến gen quy định hồng cầu hình liềm là đột biến trội , còn đột biến bạch tạng , mù màu ,máu khó động là các đột biến lặn chỉ được biểu hiện khi ơt trạng thái dị hợp
Hiện tượng làm cho vị trí gen trên nhiễm sắc thể có thể thay đổi là
Nhân đôi nhiễm sắc thể
Phân li nhiễm sắc thể
Co xoắn nhiễm sắc thể
Trao đổi chéo nhiễm sắc thể
Đáp án D
Trao đổi chéo NST có thể thay đổi vị trí nhớm liên kết của gen trên NST tạo các tổ hợp gen hoán vị
Thể mắt dẹt ở ruồi giấm là do
Lặp đoạn trên nhiễm sắc thế thường
Chuyển đoạn trên nhiễm sắc
Lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính
Chuyển đoạn trên nhiễm sắc
Đáp án C
Đáp án lặp đoạn trên NST giới tính X
Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh
Trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hóa học đã được tạo thành từ các chất vô cơ theo con đường hóa học
Trong điều kiện khí quyển nguyên thuỳ đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơp giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp
Có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ
Sinh vật đầu tiên đã được hình thành trong điều kiện Trái đất nguyên thuỷ.
Đáp án B
Thí nghiệm của Fox và cộng sự chứng minh các đơn phân như axit amin có thể kết hợp với nhau tạo nên các chuỗi polypeptit đơn giản trong điều kiện trái đất nguyên thủy
Trong trường hợp rối loạn phân bào II của giảm phân, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XAXa là
XaXa và 0.
XAXA và 0
XA và Xa
XAXA, XaXa và 0
Đáp án D
Vì giảm phân 2 bản chất giống nguyên phân. Sau giảm phân 1 thì tạo ra XAXA, XaXa, giảm phân 2 rối loạn thì không có sự phân ly đồng đều về 2 cực của tế bào nên sẽ có giao tử mang tất cả alen sau giảm phân 1 và có những giao tử chứa NST giới tính
Hóa chất 5-BU thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A - T bằng cặp G - X. Đột biến gen được phát sinh qua cơ chế nhân đôi ADN. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua mấy lần nhân đôi?
2 lần
3 lần
1 lần
4 lần
Đáp án B
5BU tạo đột biến gen theo cơ chế: A-T => A-5BU => G-5BU => G - X
Như vậy 5BU làm phát sinh đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X sau ít nhất 3 lần nhân đôi ADN.
Các bộ ba nào sau đây trên mARN không có bộ ba tương ứng trên vùng anticodon của tARN?
UAA, UAG, UGA.
AUU, AUG, AXU.
AUG, UAG, UGA.
AUA, AUG, AXU
Đáp án A
Các bộ 3 tương ứng không có trên anticodon là 3 bộ mã kết thúc của mARN là UAA, UAG, UGA.
Khảo sát một quần thể người thấy xuất hiện người có biểu hiện bệnh lý như sau “ Đầu nhỏ, sứt môi tới 75%, tai thấp và biến dạng …” . Hãy dự đoán người này mắc hội chứng gì
Hội chứng Đao.
Hội chứng Patau.
Hội chứng Tơcnơ.
Hội chứng Etuot
Đáp án B
Đầu nhỏ, sứt môi tới 75%, tai thấp và biến dạng hội chứng Patau
Cho 5 tế bào có kiểu gen như sau Ab/aB HhGg giảm phân sinh tinh trùng thực tế số giao tử tối đa mà các tế bào có thể tạo ra.Biết đã xảy ra hiện tượng hoán vị giữa gen A và a:
10.
5.
20.
15.
Đáp án C
Một tế bào sinh tinh bình thường tạo ra 2 loại tinh trùng khác nhau , nhưng trong tế bào có xảy ra hiện tượng hoán vị gen => tạo ra 4 loại giao tử
Vậy 5 tế bào thì sẽ tạo ra tối đa là 5 x 4 = 20 giao tử
Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu : 7/16 hoa màu trắng. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không có sự phân li về kiểu hình là bao nhiêu
1/9.
9/7
1/3
9/16
Đáp án A
Giải tỉ lệ 9 :7 là tương tác gen bổ trợ trội
9A-B- mang hoa có màu đỏ
Để cây hoa màu đỏ dem tự thụ phấn để con lai không có sự phân li tính trạng => cây hoa đỏ đó thuần chủng => AABB
Trong 9 tổ hợp chỉ có 1 cây có kiểu gen AABB => xác suất là 1/9
Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp: thể đồng hợp toàn trội cho da đen, thể đồng hợp lặn cho da trắng, thể dị hợp cho màu da nâu. Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh con da nâu là:
1/64.
1/256.
1/128.
62/64.
Đáp án D
Cả bố và mẹ đều có kiểu gen là AaBbCc nên
Tỉ lệ con da trắng = (1 /4 ) 3 = 1/64
Tỉ lệ con da đen là =(1 /4 ) 3 = 1/64
Tỉ lệ con da nâu là 1 – 2 /64 = 62/64
Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở cấp độ:
Sau dịch mã.
Khi dịch mã.
Lúc phiên mã.
Trước phiên mã.
Đáp án C
Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở cấp độ phiên mã
Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp:
Nuôi cấy hạt phấn, lai xôma.
Cấy truyền phôi.
Chọn dòng tế bào xôma có biến dị.
Nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo.
Đáp án B
Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào gồm phương pháp
1. nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo
2. lai tế bào sinh dưỡng xoma
3. nuôi cấy hạt phấn
4 chọn dòng tế bào xôma biến dị
Cho cây hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa trắng, quả dài, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau : 1/4 cây hoa đỏ, quả tròn : 1/4 cây hoa đỏ, quả dài : 1/4 cây hoa trắng, quả tròn : 1/4 cây hoa trắng, quả dài . Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất ?
Chưa thể rút ra được kết luận chính xác về việc các gen khác alen có nằm trên cùng một NST hay trên hai NST khác nhau.
Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên các NST khác nhau.
Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng một NST nhưng giữa chúng đã có xảy ra trao đổi chéo.
Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng NST.
Đáp án B
Đỏ tròn lai với trắng dài thì cho ra 4 loại kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau => Trắng << đỏ ; dài << tròn .
Cây đỏ tròn đem lai mang kiểu gen dị hợp AaBb và cây trắng dài có kiểu gen aabb
=> Tỉ lệ phân li kiểu hình trong phép lai phân tích có tỉ lệ 1:1:1:1 => các gen nằm trên các NST khác
nhau
Một người đàn ông có chị gái bị bệnh di truyền, lấy người vợ có em cậu cũng bị bệnh đó. Ngoài 2 người bị bệnh trên, cả hai họ đều bình thường. Theo lý thuyết tỷ lệ con trai đầu lòng của vợ chồng này bị mắc bệnh là bao nhiêu?
1/18.
1/16.
1/4.
1/9.
Đáp án A
Ngoài hai người bị bệnh các người khác không bị nên gen đó là găn lặn nằm trên NST thường .
Người đàn ông có chị gái bị bệnh => người đàn ông bình thường có kiểu gen 1/3 AA:2/3 Aa
Tương tự người vợ có em trai bị bệnh nên có kiểu gen 1/3 AA: 2/3 Aa
Để sinh con mắc bệnh thì bố và mẹ cùng có kiểu gen Aa
Xác suất sinh ra đứa con bị bệnh là ½ x ½ = ¼
Nên tỷ lệ cặp vợ chồng đó sinh con trai đầu lòng bị bệnh là ½ x ¼ × 2/3 × 2/3 =1/18
Lai con bọ cánh cứng có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được F1 tất cả đều có màu cánh màu xám. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 với tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 70 con cái có cánh màu nâu, 74 con cái có cánh màu xám, 145 con đực có cánh màu xám. Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút ra sau đây là đúng?
Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng.
Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng.
Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường.
Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái ; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường.
Đáp án A
F2 : 3 xám : 1 nâu nên xám (A) là trội hoàn toàn so với nâu (a)
Nếu con đực là XY thì F2 thu được cánh nâu phải toàn là con đực tương tự phép lại thuận trong ruồi giấm của mocgan
Và chắc chắn gen quy định trên NST giới tính vì có sự phân tính trong kiểu hình
Do đó con đực phải đồng giao XX con cái dị dao XY
Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm gặp bắt đôi với nucleôtit bình thường nào dưới đây có thể gây nên đột biết gen?
Ađêmin.
Timin.
Xitôzin.
5 - BU.
Đáp án B
Timin gây nên đột biến thay thế G - X thành A -T
Giống dưa hấu tam bội không có đặc điểm nào sau đây?
Quả to, ngọt hơn dưa hấu lưỡng bội.
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.
Chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường.
Quả nhiều hạt, kích thước hạt lớn.
Đáp án D
Tất cả thực vật tam bội đều không có hạt chỉ sinh sản bằng phương pháp vô tính
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về tính đặc hiệu của mã di truyền?
Một axitamin có thể được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba
Có một số bộ ba không mã hoá axitamin.
Có một bộ ba khởi đầu.
Một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axitamin.
Đáp án D
Tính đặc hiệu của bộ ba được thể hiện ở đặc điểm một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
Nội dung nào sau đây là sai:
Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính .
Đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ được biệu hiện ra ngay kiểu hình và gọi là thể đột biến.
Đáp án D
Khi gặp tổ hợp gen thích hợp thì đột biến gen mới biểu hiện ngay ra kiểu hình nếu đột biến đó là đột biến nghịch từ alen lặn thành alen trội thì sẽ biểu hiện ra luôn kiểu hình còn nếu đột biến thuận thì chỉ biếu hiện ra ở thể đồng hợp lặn
Sự mềm dẻo kiểu hình có nghĩa là
tính trạng có mức phản ứng rộng.
sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen.
một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.
một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen qui định.
Đáp án C
Sự mềm dẻo của kiểu hình là hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau. Tuy nhiên mức độ mềm dẻo lại phụ thuộc vào kiểu gen.
Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong một phạm vi nhất đinh.

