Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 1)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 1)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT3 lượt thi
52 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen nằm trên NST thường. Một quần thể có 1000 con trong đó có 20 con đực và 180 con cái thân đen, số còn lại đều thân xám. Cho biết tỉ lệ đực cái là 1:1 và cân bằng di truyền xảy ra ở mỗi giới. Khi quần thể ở  trạng thái cân bằng, người ta cho các cá thể thân xám giao phối ngẫu nhiên với nhau, hãy tính xác suất xuất hiện cá thể thân xám trong quần thể ?

16/49

4/7

45/49

1/4

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ lệ đực cái là 1:1

ð  Số cá thể đực = số cá thể cái = 500

Cân bằng xảy ra ở mỗi giới

Giới đực :

          Tỉ lệ con thân đen aa = 20/500 = 0,04

         

          Tần số alen A = 0,8

Giới cái :

          Tỉ lệ con thân đen aa = 180/500 = 0,36

         

          Tần số alen A = 0,4

Khi quần thể ở trạng thái cân bằng

Tần số alen ở 2 giới bằng nhau và bằng

       

Tần số alen A = 0,6

          Cấu trúc của quần thể là : 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Cho các cá thể thân xám lai với nhau :

          (0,36AA : 0,48Aa) x (0,36AA : 0,48Aa)

Chia lại tỉ lệ :

          (3/7AA : 4/7Aa)  x  (3/7AA : 4/7Aa)

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

(1) Để nhận biết các dạng đột biến người ta quan sát sự tiếp hợp NST ở kì đầu giảm phân 1.

(2) Lặp đoạn làm cho 2 gen alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

(3) Đảo đoạn góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các nòi trong một loài.

(4) Mất đoạn được ứng dụng để làm công cụ phòng trừ sâu hại.

(5) Chỉ có đột biến chuyển đoạn là tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu không đúng là (4) (5)

4 sai vì chuyển đoạn mới ứng dụng

 để làm công cụ phòng trừ sâu hại.

5 sai vì ngoài đột biến chuyển đoạn ,

các dạng đột biến khác đều có vai trò

quan trọng trong quá trình tiến hóa

 

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một cá thể, cặp NST thứ nhất mang 2 cặp genABab; cặp NST thứ hai mang 2 cặp genDEde . Khoảng cách giữa 2 gen A và B = 10cM;  D và E = 15cM. Có 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này thực hiện giảm phân. Về mặt lý thuyết thì số lượng giao tử AB DE  kỳ vọng có thể được tạo ra là

765

820

415

870

Xem đáp án

Đáp án A

Vậy tỉ lệ giao tử mang cả 2 NST AB DE là 0,45 x 0,425 = 0,19125

1000 tế bảo sinh tinh tạo ra 4000 tinh trùng

Vậy số lượng giao tử AB DE theo lý thuyết là

4000 x 0,19125 = 765

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, có những nhận định sau về cơ chế tiến hoá

(1) Trong điều kiện bình thường, chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hết một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể giao phối.

(2) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường.

(3) Chọn lọc tự nhiên không phải là cơ chế tiến hóa duy nhất liên tục dẫn đến tiến hóa thích nghi mà còn hai cơ chế tiến hóa quan trọng khác là phiêu bạt di truyền và dòng gen nữa.

(4) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen không ngẫu nhiên mà theo 1 hướng xác định, nó có xu hướng làm tăng tần số các alen có lợi, giảm tần số các alen có hại, dẫn đến sự sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các nhận định đúng là (1) (4)

2 sai, CLTN chỉ là nhân tố gián tiếp,

sàng lọc và giữ lại những kiểu gen thích nghi với môi trường.

Còn đột biến và giao phối mới là nhân tố trực tiếp 3 sai phiêu

bạt di truyền và dòng gen chỉ liên quan đến sự thay đổi tần

số alen và thành phần kiểu gen nhưng không theo 1 hướng nào

cả, không liên quan đến sự thích nghi của sinh vật

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cho con cái (XX) lông trắng thuần chủng lai với con đực (XY) lông đen được F1 đồng loạt lông trắng. Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb thu được hai màu trên với tỷ lệ kiểu hình là 3:1. Nếu cho F1 giao phối tự do, ở F2 xuất hiện 100% con cái lông trắng. Hỏi ở giới đực, lông đen chiếm tỷ lệ là

62,5%

50%

37,5%

75%

Xem đáp án

Đáp án C

P: cái trắng tc x đực đen

F1 : 100% trắng

Đực F1 lai phân tích

Fb : 3 : 1

F1 x F1

F2 : 100% cái lông trắng

Do đực F1 lai phân tích cho đời con có 4 tổ hợp lai

ð  Đực F1 cho 4 tổ hợp giao tử

ð  F1 dị hợp 2 cặp gen

Mà F1 x F1 cho cái F2 đồng tính 100% trắng

ð  Có 1 cặp gen nằm trên cặp NST giới tính

Vậy F1 : AaXBY và Aa XBXb

(1)Có đực F1 lai phân tích : AaXBY x aaXbXb

               Fa : Aa XBXb: aa XBXb : AaXbY : aaXbY

(2)F1 x F1 : AaXBY    x    Aa XBXb

      F2 : 3A-XBY     :  3A-XbY  :  1 aaXBY  :  1 aaXb

             6A-XBX-   :   2aa XBX-

     Do 100% cái F2 trắng

ð  Kiểu hình A-B- và aaB- cho kiểu hình trắng

Vậy ở phép lai (1) có tỉ lệ 3: 1

Vậy sẽ là 3 trắng : 1 đen

Vậy A-bb sẽ cho kiểu hình đen

Vậy tính trạng do 2 gen tương tác át chế qui định

B át chế A, a, b

b không át chế

A cho kiểu hình đen >> a cho kiểu hình trắng

Vậy ở giới đực F2 tỉ lệ kiểu hình lông đen (A-bb) là 3/8 = 37,5%

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát triển một nền kinh tế - xã hội bền vững thì trong chiến lược phát triển bền vững cần tập trung vào mấy giải pháp trong các giải pháp sau đây? 

(1) Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh.

(2) Phá rừng làm nương rẫy, canh tác theo lối chuyên canh và độc canh.

(3) Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên tái sinh (đất, nước, sinh vật…).

(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.

(5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học, thuốc trừ sâu hóa học… trong sản xuất nông nghiệp.

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các giải pháp chiến lược là : (1) (3) (4)     

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, cho cây hoa trắng, quả dài (P) tự thụ phấn thu được F1- 1 có 56,25% cây hoa trắng, quả dài: 18,75% cây hoa trắng, quả ngắn: 18,75% cây hoa đỏ, quả dài: 6,25% cây hoa vàng, quả ngắn. Tiếp tục cho cây hoa trắng, quả dài (P) giao phấn với cây khác, thu được F1- 2 có 12,5% cây hoa vàng, quả ngắn. Hỏi cây khác có tối đa bao nhiêu kiểu gen?

3

6

4

8

Xem đáp án

 

Đáp án C

P: trắng, dài tự thụ

F1 : 56,25% trắng, dài : 18,75% trắng, ngắn : 18,75% đỏ, dài 6,25% vàng, ngắn

ó 9 trắng, dài : 3 trắng ngắn : 3 đỏ dài : 1 vàng ngắn

Có trắng : đỏ : vàng = 12 : 3 : 1

ð  Tính trạng mà hoa do 2 cặp gen qui định :

A át chế a, B, b  cho kiểu hình màu trắng

a không át chế B, b

B đỏ >> b vàng

     Có dài : ngắn  = 3 : 1

ð  D dài >> d ngắn

2 trong 3 cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau

     Có xuất hiện kiểu hình đỏ dài : aaB-D- = 3/16

Giả sử 2 gen A và D liên kết với nhau

     Có B- = ¾

ð  Vậy aaD- = ¼

  

Loại vì kiểu gen trên không cho giao tử ad nên không thể xuất hiện kiểu hình aabbdd

2 gen B và D liên kết với nhau

     Có aa = ¼

ð  B-D- = ¾

P x cây khác

Có 1/8 = 1/2  x 1/4

TH1 : bd/bd = 1/4 và aa = 1/2

* Cây khác cho giao tử bd = 1/2

Có aa = 1/2

* Cây khác có kiểu gen là aa

TH2 : bd/bd = 1/2  và aa = 1/4

* Cây khác cho giao tử bd = 1

Có aa = 1/4

* Cây khác có kiểu gen là Aa

Vậy có 4 KG thỏa mãn

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Có bao nhiêu trường hợp sau đây gen biểu hiện ngay thành kiểu hình?

(1) Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn.

(2) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY.

(3) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO.

(4) Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các trường hợp gen biểu hiện được

ra kiểu hình là (1) (2) (3) (4)

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, alen A quy định thân màu đen, alen a quy định thân màu trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ P: 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1. Không xét sự phát sinh đột biến. Các cá thể thân đen có thể giao phối ngẫu nhiên với cả cá thể thân đen hoặc thân trắng khác nhưng các cá thể thân màu trắng không giao phối với cá thể thân màu trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1

0,15AA: 0,08Aa: 0,01aa

0,25AA: 0,10Aa: 0,01aa

0,75AA: 0,50Aa: 0,07aa

0,15Aa: 0,10Aa: 0,01aa

Xem đáp án

Đáp án C

P : 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa

Giả sử ngẫu phối bình thường

F1 : 0,5626AA : 0,375Aa : 0,0625aa

Do thân trắng không giao phối với thân

 trắng ( 0,1aa x 0,1aa )

ð  F1 không xuất hiện tỉ lệ 0,01 aa

ð  F1 : 0,5625AA : 0,375Aa : 0,0525aa

Chia lại tỉ lệ

F1 : 0,75AA : 0,5Aa : 0,07aa

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một dòng họ, trong số trường hợp sinh đôi thì xác suất sinh đôi cùng trứng chiếm tỉ lệ 25%. Một người phụ nữ đang mang 2 thai nhi cùng lúc và bác sĩ cho biết 2 đứa trẻ sắp sinh có cùng giới tính. Xác suất để 2 đứa trẻ đó phát triển từ cùng một trứng là

30%

25%

37,5%

40%

Xem đáp án

Đáp án D 

Sinh đôi cùng trứng luôn cùng giới tính

Sinh đôi khác trứng có tỉ lệ 50% là cùng giới tính

Vậy tỉ lệ sinh đôi mà cùng giới tính là :

25% x 1 + 75% x 0,5 = 62,5%

Bác sĩ chẩn đoán là 2 đứa trẻ sinh đôi trên có cùng giới tính

ð  Xác suất chúng cùng 1 trứng là 25% : 62,5% = 40%

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, xét các phát biểu sau:

(1) Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.

(2) Không có cách ly địa lý thì không thể hình thành loài mới.

(3) Dòng gen giảm đáng kể trong hình thành loài khác khu.

(4) Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên trong mọi con đường hình thành loài.

(5) Biến động di truyền nếu có tham gia vào hình thành loài bằng con đường địa lý thì sự phân hóa vốn gen diễn ra nhanh hơn.

Số phát biểu đúng

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là (3) (4) (5)

1 sai vì cho dù hình thành loài mới bằng lai xa

và đa bội hóa vẫn cần có sự tác động của chọn

lọc tự nhiên để chọn lại các cá thể đột biến

thích nghi và nhân lên thành quần thể thích nghi.

2 sai, ví dụ như hình thành loài bằng con đường

lai xa và đa bội hóa – không có sự tham gia của

cách li địa lý 

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây giải thích về ưu thế lai là đúng?

Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.

Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lý luôn cho ưu thế lai cao.

Chỉ có một số tổ hợp giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai.

Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng

Xem đáp án

Đáp án C

A sai, lai 2 dòng thuần chưa chắc đã cho con có ưu thế lai

B sai

D sai, con lai không được dùng làm giống vì kiểu gen không thuần chủng, dễ gây ra thoái hóa giống vì kiểu gen của chúng dị hợp

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây về đột biến gen là đúng?

(1) Thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến ở trạng thái đồng hợp.

(2) Đột biến gen lặn có hại không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.

(3) Đột biến gen vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến.

(4) Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng là (2) (3) (4)

1 sai, thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình, ví dụ như hiện tượng  gen đột biến là gen trội thì cúng cũng được biểu hiện ra ở kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã rừng tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài động vật ăn cỏ cỡ lớn như bò rừng mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này, loài chim diệc bạc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ cũng như việc chim diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đời sống bò rừng. Chim gõ bò có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn.

Xét các mối quan hệ sau: Bò rừng với côn trùng, chim gõ bò, chim diệc bạc, ve bét; Chim diệc bạc với côn trùng; Chim gõ bò với ve bét. Có bao nhiêu phát biểu sau đúng về các mối quan hệ trên?

(1) Chỉ có 1 mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.      

(2) Quần xã có nhiều hơn 1 mối quan hệ động vật ăn thịt - con mồi.

(3) Có tối đa 3 mối quan hệ mà trong mỗi mối quan hệ chỉ có 1 loài có lợi.

(4) Chỉ có 1 mối quan hệ mà trong đó mỗi loài đều có lợi.

(5) Bò rừng đều không có hại trong tất cả các mối quan hệ.

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

a. Bò rừng – côn trùng : ức chế càm nhiễm

b. Bò rừng – chim gõ bò : hợp tác

c. Bò rừng – chim diệc bạc : hội sinh

d. Bò rừng – ve bét : kí sinh

e. Chim diệc bạc – côn trùng : sinh vật ăn sinh vật

f. Chim gõ bò – ve bét : sinh vật ăn sinh vật

Các phát biểu đúng là (1) (2) (4)

3 sai . các mối quan hệ mà chỉ có 1 loài có lợi là c, d, e, f

5 sai, bò rừng làm hại đến côn trùng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hóa của một gen cấu trúc có 4 đoạn exon và 3 đoạn intron. Số nucleotit loại A và loại G trên các đoạn exon và intron lần lượt là

 

Exon 1

Exon 2

Exon 3

Exon 4

Intron 1

Intron 2

Intron 3

Số nu loại A

235

120

111

203

435

524

469

Số nu loại B

211

156

98

198

400

558

500

Biết rằng không có đột biến xảy ra và mARN sinh ra có đủ exon. Khi gen này dịch mã thì số axit amin môi trường cung cấp để tổng hợp 1 chuỗi polypeptit chưa hoàn chỉnh là 

443

221

442

220

Xem đáp án

Đáp án A

Tổng số nu (A+T+G+X) trên 4 exon là :

(235+120+111+203+211+156+98+198) x 2 = 2664

Vậy tổng số nu trên mARN là

             2664 : 2 = 1332

Vậy số acid amin môi trường cung cấp để dịch mã là

             (1332 : 3) – 1 = 443               

( trừ bộ ba kết thúc)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cá chép, xét 1 gen gồm 2 alen: Alen A  không vảy là trội hoàn toàn so với alen a có vảy; kiểu gen AA làm trứng không nở. Thực hiện một phép lai giữa các cá chép không vảy thu được F1, cho F1 giao phối ngẫu nhiên được F2. Tiếp tục cho F2 giao phối ngẫu nhiên được F3. Tính theo lý thuyết, khi cá lớn lên, số cá chép không có vảy ở F3 chiếm tỉ lệ là

4/9

5/9

3/5

2/5

Xem đáp án

Đáp án D

P: không vảy x không vảy

            Aa x Aa

Kiểu hình AA gây chết

Vậy ở F3 , tỉ lệ Aa = 0,4 , tỉ lệ aa = 0,6

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do các gen trội không alen tương tác cộng gộp với nhau quy định. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được các cây F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 có 9 kiểu hình. Trong các kiểu hình ở F2, kiểu hình thấp nhất cao 70cm; kiểu hình cao 110cm chiếm tỉ lệ nhiều nhất. Xác suất để chọn được ở 1 cây cao 110cm ở F2 mà khi cho cây này tự thụ phấn thì thế hệ sau đều cao 110cm là bao nhiêu?

2,34%

8,57%

1,43%

27,34%

Xem đáp án

Đáp án B

F1 : dị hợp tất cả các cặp gen

F1 tự thụ

F2 có 9 kiểu hình

ð  Có 4 cặp gen tương tác cộng gộp qui định chiều cao

Cấy thấp nhất cao 70cm

Cây chiếm tỉ lệ nhiều nhất là cây có 4 alen trội trong kiểu gen – cao 110cm

ð  Cứ 1 alen trội làm cây cao lên 10 cm

Cây cao 110cm mà khi tự thụ phấn cho chỉ duy nhất 1 kiểu hình cao 110cm ó cây có kiểu gen thuần chủng

ó có kiểu gen là AABBddee và 5 hoán vị khác

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Hình dạng quả được quy định bởi 2 cặp gen tương tác theo kiểu bổ trợ. Trong tổ hợp gen, sự có mặt đồng thời 2 gen trội A và D: quả dẹt; một trong 2 gen trội A hoặc D: quả tròn; không có gen trội: quả dài. Ba cặp gen trên nằm trên hai cặp NST thường và không xảy ra hoán vị.

Cho các phép lai:

                       

                       

 Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3:1 ở đời con?

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

A-D- = dẹt                       B- = cao

A-dd = aaD- = tròn         bb = thấp

aadd = dài

Các phép lai cho kiểu hình 3:1 ở đời con là (1) và (4)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

Xem đáp án

Đáp án B

Điều mà diễn ra cả khi môi trường có Lactose và không có Lactose là gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét gen A có 2 alen, gen B có 2 alen, chúng nằm trên nhiễm sắc thường, trong đó các alen của mỗi gen là sản phẩm đột biến gen của nhau. Thể đột biến có nhiều loại kiểu gen nhất khi

2 gen cùng đột biến trội và xảy ra hoán vị gen.

gen này đột biến trội, gen kia đột biến lặn và xảy ra hoán vị gen.

2 gen cùng đột biến trội và phân ly độc lập.

2 gen cùng đột biến lặn và phân ly độc lập.

Xem đáp án

Đáp án A

Thể đột biến có nhiều loại kiểu gen nhất khi :

-   Đột biến là đột biến trội ó thể đột biến gồm kiểu gen dị hợp và đồng hợp

-   Có xảy ra hoán vị gen  ó  tạo ra nhiều kiểu gen là biến dị tổ hợp  

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể.

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:

(3) và (4)

(2) và (5)

(1) và (3)

(1) và (4)

Xem đáp án

Đáp án B

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là : (2) và (5)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, có mấy phát biểu đúng?

(1) Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.

(2) Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được. 

(3) Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận. 

(4) Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là (4)

1 sai, nếu không có thể  truyền plasmit  thì gen cần chuyển sẽ không thể tự  nhân lên trong tế bào nhận

2 sai, không có plasmid, tế bào nhận phân chia bình thường

3 sai, plasmid không đưa gen cần chuyển vào vùng nhân tế bào nhận

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu quần thể chim ăn hạt bụng đen ở Cameroon, người ta thấy có các cá thể với kích thước mỏ hoàn toàn khác nhau. Những con mỏ nhỏ ăn các hạt mềm trong khi những con mỏ to lại chuyên nghiền vỡ các hạt rắn. Hiện tượng trên thể hiện hình thức

chọn lọc vận động

chọn lọc phân hóa

chọn lọc giới tính

chọn lọc ổn định

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng trên là hình thức của chọn lọc phân hóa

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu quần thể chim ăn hạt bụng đen ở Cameroon, người ta thấy có các cá thể với kích thước mỏ hoàn toàn khác nhau. Những con mỏ nhỏ ăn các hạt mềm trong khi những con mỏ to lại chuyên nghiền vỡ các hạt rắn. Hiện tượng trên thể hiện hình thức

chọn lọc vận động

chọn lọc phân hóa

chọn lọc giới tính

chọn lọc ổn định

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng trên là hình thức của chọn lọc phân hóa

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 tế bào sinh tinh ở một loài có kiểu gen AaBbDdXEY thực hiện quá trình giảm phân, trong đó ở mỗi tế bào đều xảy ra hiện tượng cặp NST thường chứa cặp gen Bb không phân li ở lần phân bào I, NST giới tính Y không phân li ở lần phân bào II, còn các NST khác đều phân li bình thường, thì số loại giao tử tối đa được hình thành là

6

8

4

10

Xem đáp án

Đáp án B

Xét 2 cặp BbXEY:

- Trường hợp 1: 1 tế bào B.B b.b XE.XE và Y.Y.

Giảm phân 2 NST Y không phân li sẽ cho 3 loại tế bào là: Bb XE; YY và O.

Tổ hợp thêm cặp AaDd có thể cho được 3 loại giao tử.

Ví dụ: Bb ADXE; adYY và ad hoặc Bb adXE; ADYY và AD…

- Trường hợp 2: 1 tế bào B.B b.b Y.Y và XE.XE.

Giảm phân 2 NST Y không phân li sẽ cho 3 loại tế bào là: BbYY; Bb  và XE.

Tổ hợp thêm cặp AaDd có thể cho được 3 loại giao tử.

Ví dụ: AaBdYY; AaBd và bDXE hoặc AabDYY; AabD và BdXE

Như vậy 1 tế bào  sinh tinh chỉ tạo ra tối đa 3 loại giao tử khác nhau nên 2 tế bào trên chỉ tạo được tối đa 6 loại giao tử.

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau: cá thể thứ nhất có kiểu gen AaBbDd, cá thể thứ 2 có kiểu gen EeGGhh. Cho các phát biểu sau đây:   

(1) Bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cá thể sẽ thu được tối đa là 10 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen.

(2) Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thu được dòng thuần chủng.

(3) Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là AaBbDdGGhh    

(4) Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội hóa con lai sẽ thu được 16 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen.

Số phát biểu đúng là: 

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là : (1) (2) (4)

3 sai, dung hợp tế bào trần sẽ thu được kiểu gen song nhị bội  là AaBbDdEeGGhh không phải là thể tứ bội 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A, a, a1 có quan hệ trội lặn hoàn toàn quy định (A quy định hoa màu vàng > a quy định hoa màu xanh > a1 quy định hoa màu trắng). Giả sử các cây 4n giảm phân tạo ra các giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai giữa hai thể tứ bội P: AAaa × aaa1a1 được F1. Phát biểu nào sau đây không đúng về đời F1?

Trong số hoa xanh, tỉ lệ hoa thuần chủng là 1/16.

Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình hoa xanh.

Không có kiểu hình hoa vàng thuần chủng.

Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng.

Xem đáp án

Đáp án A

P : AAaa × aaa1a

Phát biểu không đúng là A

 

Vậy trong số cây hoa xanh, tỉ lệ hoa thuần chủng là 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp; màu hoa là tính trạng khác nhóm gen liên kết, trong đó hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết đời F1 có thể có những tỉ lệ phân ly kiểu hình nào sau đây?

(1) 3 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng          (2) 1 thấp, đỏ: 3 thấp, vàng              (3) 1 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng          

(4) 5 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng        

(5) 3 cao, đỏ: 5 thấp, vàng            (6) 11 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng       

(7) 11 thấp, vàng: 1 thấp, đỏ        (8) 100% thấp, đỏ. 

(1), (3), (7), (8)

(1), (2), (4), (7)

(1), (4), (6), (8)

(2), (4), (5), (8)

Xem đáp án

Đáp án C

A cao >> a thấp

B đỏ >> b vàng

2 tính trạng nằm trên 2 nhóm gne liên kết

khác nhau ó 2 tính trạng di truyền độc lập

3 cây thân thấp hóa đỏ aaB- tự thụ

TH­1 : 3 aaBB

          F1 : 100% aaBB

          ó 100% thấp đỏ (8)

TH2 : 2aaBB : 1aaBb

          F1 : 3/4aaBB : 1/6aaBb : 1/12aabb

          ó 11/12 thấp đỏ : 1/12 thấp vàng (6)

TH3 : 1aaBB : 2aaBb

          F1 : 1/2aaBB : 1/3aaBb : 1/6aabb

          ó 5/6 thấp đỏ : 1/6 thấp vàng (4)

TH4 : 3aaBb

          F1 : 1/4 aaBB : 2/4aaBb : 1/4aabb

          ó ¾ thấp đỏ : ¼ thấp vàng (1)

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định; bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST X ở vùng không tương đồng quy định. Một cặp vợ chồng bình thường, bên phía vợ có anh trai mắc bệnh máu khó đông, chị gái mắc bệnh bạch tạng. Bên phía chồng có ông ngoại bị bệnh máu khó đông, mẹ bị bệnh bạch tạng. Cặp vợ chồng này dự định sinh 2 đứa con, tính theo lý thuyết xác suất để cả 2 đứa con này đều mang alen về 2 bệnh nói trên là bao nhiêu? Biết rằng tất cả các người khác trong gia đình đều bình thường và không có đột biến mới phát sinh

0,05729

0,01736

0,00771

0,02864

Xem đáp án

Đáp án A

A bình thường >> a điếc

Người vợ bình thường, bố mẹ vợ bình thường, chị gái vợ bị điếc

=> Người vợ có dạng (1/3AA:2/3Aa)

Người chồng bình thường, mẹ chồng điếc

=> Người chồng có kiểu gen Aa

Cặp vợ chồng này dự định sinh 2 đứa con

TH1  : Người vợ là AA ( 1/3 khả năng)

Cặp vợ chồng : Aa x Aa

Xác suất để cả 2 người con đều mang alen gây bệnh là 122=14

TH2 : Người vợ là Aa ( 2/3 khả năng)

Cặp vợ chồng : Aa x Aa

Xác suất để cả 2 người con đều mang alen bệnh là 342=916

Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 2 người con đều mang

alen bệnh là 13.14+23.916=1124

B bình thường >> b bị mù màu

Người vợ bình thường (XBX-) có anh trai bị mù màu, bố mẹ bình thường

=> Người mẹ vợ có kiểu gen là XBXb

=> Người vợ có dạng là ( 1/2 XBXB : 1/2 XBXb)

Người chồng bình thường , có kiểu gen là : XBY

Để cặp vợ chồng này sinh con có mang alen gây bệnh ó người vợ phải có kiểu gen XBXb

Cặp vợ chồng : XBXb x XBY dự định có 2 con

Xác suất để cả 2 con của họ đều mang alen gây bệnh là 122=14

Vậy xác suất để cả 2 con của họ đều mang alen gây bệnh là 14.12=18

Vậy xác suất để cả 2 con của học đều mang 2 alen gây bệnh là:

 1124.18=111920,0573

 

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định; bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST X ở vùng không tương đồng quy định. Một cặp vợ chồng bình thường, bên phía vợ có anh trai mắc bệnh máu khó đông, chị gái mắc bệnh bạch tạng. Bên phía chồng có ông ngoại bị bệnh máu khó đông, mẹ bị bệnh bạch tạng. Cặp vợ chồng này dự định sinh 2 đứa con, tính theo lý thuyết xác suất để cả 2 đứa con này đều mang alen về 2 bệnh nói trên là bao nhiêu? Biết rằng tất cả các người khác trong gia đình đều bình thường và không có đột biến mới phát sinh

0,05729

0,01736

0,00771

0,02864

Xem đáp án

Đáp án A

A bình thường >> a điếc

Người vợ bình thường, bố mẹ vợ bình thường, chị gái vợ bị điếc

=> Người vợ có dạng (1/3AA:2/3Aa)

Người chồng bình thường, mẹ chồng điếc

=> Người chồng có kiểu gen Aa

Cặp vợ chồng này dự định sinh 2 đứa con

TH1  : Người vợ là AA ( 1/3 khả năng)

Cặp vợ chồng : Aa x Aa

TH2 : Người vợ là Aa ( 2/3 khả năng)

Cặp vợ chồng : Aa x Aa

Xác suất để cả 2 người con đều mang alen bệnh là 342=916

Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 2 người con đều mang alen bệnh là : 13.14+23.916=1124

B bình thường >> b bị mù màu

Người vợ bình thường (XBX-) có anh trai bị mù màu, bố mẹ bình thường

=> Người mẹ vợ có kiểu gen là XBXb

=> Người vợ có dạng là ( 1/2 XBXB : 1/2 XBXb)

Người chồng bình thường , có kiểu gen là : XBY

Để cặp vợ chồng này sinh con có mang alen gây bệnh ó người vợ phải có kiểu gen XBXb

Cặp vợ chồng : XBXb x XBY dự định có 2 con

Xác suất để cả 2 con của họ đều mang alen gây bệnh là 122=14

Vậy xác suất để cả 2 con của họ đều mang alen gây bệnh là 14.12=18

Vậy xác suất để cả 2 con của học mang 2 alen gây bệnh là : 1124.18=11192 0,0573

 

 

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, có 3 cặp gen A, a; B, b; D, d phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hoa. Trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 loại alen trội A, B và D cho hoa màu đỏ; nếu chỉ có A và B cho hoa màu vàng, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng. Phép lai: (P) AaBbDd×AaBbDd, tạo ra F1. Theo lý thuyết,  

(1) F1 có 27 kiểu gen, trong đó có 8 kiểu gen cây hoa đỏ.

(2) trong số các cây hoa trắng ở F1 thì tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen là 3/14.

(3) tỷ lệ cây hoa vàng là 9/64.

(4) tỷ lệ cây hoa đỏ không thuần chủng trong số hoa đỏ là 2/27.

Số kết luận đúng

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

A-B-D- = đỏ

A-B- = vàng

Còn lại là trắng

P: AaBbDd×AaBbDd

F1 có 3 x 3 x 3 = 27 kiểu gen

Số kiểu gen biểu hiện hoa đỏ là : 2 x 2 x 2 = 8

Tỉ lệ cây hoa đỏ là : (3/4)3 = 27/64

Tỉ lệ cây hoa vàng là : (3/4)2 x (1/4) = 9/64

Tỉ lệ cây hoa trắng là 1 – 27/64 – 9/64 = 28/64

Cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen (AAbbDD, AAbbdd, aaBBDD, aaBBdd, aabbDD, aabbdd) là (1/4)3 x 6 = 6/64

Vậy trong các cây hoa trắng, tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen là 6/28 = 3/14

Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng (AABBDD) là (1/4)3 = 1/64

ð  Tỉ lệ cây hoa đỏ không thuần chủng là 26/64

ð  Tỉ lệ cây hoa đỏ không thuần chủng trong số hoa đỏ là 26/27

Vậy các kết luận đúng là (1) (2) (3)

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E. Coli ? 

 

hình B

hình D

hình C

hình A

Xem đáp án

Đáp án A

Hình diễn tả đúng là : hình B

Quá trình nhân đôi diễn ra liên tục trên mạch khuôn  chiều 3’ – 5’  và gián đoạn trên mạch khuôn 5’ – 3’

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức làm giảm mạnh số lượng cá thể thì có nguy cơ tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lý?

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối ngẫu nhiên sẽ dẫn đến

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra làm tăng

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.

Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di nhập gen, làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gen qui định (A, a và B, b). Khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, F1 thu được 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung: 18,75% con cái lông hung: 12,5% con đực lông trắng: 31,25% con cái lông trắng. Cho các phát biểu sau đây:

(1) Kiểu gen con đực F1 là AaXBY hoặc BbXAY.

(2) Kiểu gen con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.

(3) Nếu lấy những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thì tỉ lệ con đực lông hung ở F3 là 4/9.

(4) Con đực lông trắng F2 có 4 loại kiểu gen.

Số phát biểu đúng

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

P : đực lông hung            x                   cái lông trắng

F1 100% hung

F1 x F1 :

F2 : đực : 37,5% hung : 12,5% trắng                        ó 6 hung : 2 trắng

       Cái : 18,75% hung : 31,25% trắng                         3 hung : 5 trắng

Do F2 có 16 tổ hợp lai

ð  F1 mỗi bên cho 4 tổ hợp giao tử

ð  F1 dị hợp 2 cặp gen

Mà kiểu hình biểu hiện ở 2 giới khác nhau

ð  Có 1 cặp gen nằm trên NST giới tính

TH1 : cặp NST nằm trên vùng không tương đồng cặp NST giới tính X, Y

P : AAXBY x aaXbXb

F1 : AaXbY : AaXBXb

F2 : 3A-XBY     :  3A-XbY  :  1 aaXBY  :  1 aaXb

      3A-XBXb   :   3A-XbXb   :   1aaXBXb   :   1aaXbXb

ó 2 giới cùng có tỉ lệ kiểu hình là 3:5

ð  Loại TH này

TH2 : cặp NST giới tính nằm ở vùng tương đồng cặp X,Y

P : AAXBYB    x    aaXbXb

F1 : AaXbYB     :    AaXBXb

F2 : 3A-XBYB   :  3A-XbYB  :  1 aaXBYB  :  1 aaXbYB 

      3A-XBXb   :   3A-XbXb   :   1aaXBXb   :   1aaXbXb

ó Giới đực : 6A-B- : 2aaB-

      Giới cái : 3A-B- : 3A-bb : 1aaB- : 1aabb

Vậy tính trạng do 2 alen tương tác bổ sung qui định

Lông hung F2 x lông hung F2 : ( 3A-XBYB   :  3A-XbYB ) x (3A-XBXb)

Xét cặp NST thường : (1AA  :  2Aa)   x   (1AA : 2Aa)

              Đời con : A- = 1 – 1/3 x 1/3 = 8/9

Xét cặp NST giới tính : (1XBYB: 1XbYB)  x XBXb

      Đời con : giới đực : 1/2 B-

Vậy tỉ lệ đực lông hung chiếm : 8/9 x ½  = 4/9

Đực lông trắng F2 có 2 kiểu gen

Vậy các phát biểu đúng là (2) và (3)

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 1 gen với 2 alen A và a. Một quần thể động vật có tần số alen A là 0,7. Quần thể này bị tiêu diệt gần hết sau một trận dịch, chỉ còn lại 5 cá thể có khả năng sinh sản được. Nhân tố tiến hóa liên quan đến hiện tượng trên là

đột biến

chọn lọc tự nhiên

các yếu tố ngẫu nhiên

di nhập gen

Xem đáp án

Đáp án C

Nhân tố tiến hóa tác động vào là yếu tố ngẫu nhiên

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên di chuyển lên sống trên cạn vào thời gian nào?

Đạicổ sinh

Đại trung sinh

Đại tân sinh

Đại nguyên sinh

Xem đáp án

Đáp án A

Cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên di chuyển lên sống trên cạn vào đại Cổ sinh – Kỉ Si lua

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn sợi cơ bản trong nhiễm sắc thể ở người có 10 nuclêôxôm và 9 đoạn ADN nối giữa các nuclêôxôm. Trong mỗi đoạn ADN nối gồm 50 cặp nuclêôtit. Chiều dài của đoạn phân tử ADN tương ứng là

4964 (Å)

4962 (Å)

6494 (Å)

1530 (Å)

Xem đáp án

Đáp án C

1 đoạn nucleoxom có 146 cặp nu

Vậy đoạn DNA trên có tổng số cặp nu là 146 x 10 + 9 x 50 = 1910

Vậy chiều dài đoạn DNA trên là 1910 x 3,4 = 6494 Ao

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng về tiến hoá nhỏ?

(1) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

(2) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.

(3) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

(4) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.

(5) Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ...).

(6) Tiến hóa nhỏ chỉ làm biến đổi tần số alen, không làm biến đổi tần số kiểu gen.

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các nhận định không đúng là (3) (5) (6)

3 Tiến hóa nhỏ diễn ra trong một khoảng thời gian tương đối ngắn ( so với tiến hóa lớn) , có thể nghiên cứu được trực tiếp trên 1 số loài

5 Tiến hóa nhỏ hình thành nên loài mới

6 Tiến hóa nhỏ có làm biến đổi cả tần số kiểu gen , và tần số alen trong quần thể ( biến đổi vốn gen )

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Những loài có kích thước cá thể nhỏ, tuổi thọ thấp, thường sinh sản nhanh, kích thước quần thể đông, do đó mức tử vong ở giai đoạn đầu phải cao tương ứng thì quần thể mới có thể tồn tại được trong môi trường mà nguồn thức ăn có giới hạn. Những loài này có mấy đặc điểm đúng trong số các đặc điểm sau:

(1) Đường cong sống sót hình lõm.

(2) Đường cong tăng trưởng số lượng cá thể có hình chữ J trong giai đoạn đầu.

(3) Chúng mẫn cảm với tác động của các nhân tố hữu sinh.

(4) Chúng có khả năng chăm sóc con non tốt.

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các đặc điểm đúng là (1) (2)

(3) sai, Chúng mẫn cảm với tác động của các nhân tố vô sinh.

(4) sai, Chúng thường không có khả năng chăm sóc con non tốt.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì

các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính, đặc biệt là tập tính sinh sản dẫn đến cách li sinh sản.

loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lý dẫn đến cách li sinh sản.

loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp.

loài đó có cơ hội giao phối với nhiều loài có họ hàng gần gũi, quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn.

Xem đáp án

Đáp án B

Loài phân bố càng rộng tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lý dẫn đến cách li sinh sản.

 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái có bao nhiêu nhận định sau đây không chính xác?

(1) Những loài có giới hạn rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng và ngược lại.

(2) Sức sống của sinh vật cao nhất, mật độ lớn nhất trong khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái.

(3) Khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật gọi là khoảng chống chịu.

(4) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

(5) Khi loài mở rộng khu phân bố thì giới hạn sinh thái của loài cũng được mở rộng.

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

Các nhận định không chính xác là (4)(5)

(4) sai, Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

5 sai, giới hạn sinh thái là cố định đối với từng loài

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mật độ được coi là một trong những đặc tính cơ bản của quần thể. Mật độ không ảnh hưởng đến yếu tố nào sau đây?

Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản.

Hoạt động tìm kiếm thức ăn các cá thể trưởng thành.

Mức độ lan truyền của vật kí sinh.

Mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh.

Xem đáp án

Đáp án B

Mật độ không ảnh hưởng đến yếu tố  hoạt động tìm kiếm thức ăn của cá thể trưởng thành

 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tứ bội có tính trạng quả ngọt trội hoàn toàn so với quả chua, gen quy định nằm trên NST thường. Biết rằng thể tứ bội chỉ sinh giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không xảy ra đột biến và trao đổi chéo. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về loài này?

(1) 1 cơ thể giảm phân tối đa cho 3 loại giao tử.

(2) 1 tế bào sinh hạt phấn giảm phân tối đa cho 2 loại giao tử.

(3) Giao phấn cây quả ngọt với cây quả chua, ở F1 thu được kiểu hình quả ngọt chiếm tỷ lệ 100% nên cây quả ngọt đem lai chỉ có 1 kiểu gen.

(4) Số phép lai tối đa để F1 xuất hiện đồng loạt quả ngọt là 9 nếu không kể vị trí cây đực, cây cái.

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

A ngọt >> a chua

 Các kết luận đúng là (1) (2) (4)

1-      Đúng , gen do hai alen quy định thì tạo ra tối đa 3 loại alen AA ; Aa ; aa

2-      Đúng , vì không có hoán vị gen và không đột biến nên giảm phân cho ra 2 loại giao tử

3-      sai, để F1 có 100% quả ngọt thì cây đem lai có 2 TH là AAAA x aaaa; AAAa x aaaa

4-      Đúng . Có 9 phép lai có thể xảy ra

           AAAA x ( AAAA, AAAa, Aaaa , Aaaa, aaaa)

           AAAa x (AAAa, Aaaa , Aaaa, aaaa)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta có thể khai thác hợp lý tài nguyên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.

Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có quần xã sinh vật, nhưng nay bị hủy diệt, kết quả của nó là luôn hình thành quần xã suy thoái.

Nguyên nhân bên ngoài như bão, lụt, cháy... gây ra diễn thế sẽ làm cho quần xã trẻ lại hoặc bị hủy hoại hoàn toàn.

Quần xã đỉnh cực có đa dạng cao, ổ sinh thái của mỗi loài thu hẹp, tồn tại khá ổn định một thời gian dài.

Xem đáp án

Đáp án B

Kết luận không đúng là B

Diễn thế thứ sinh không nhất thiết phải dẫn đến quần xã suy thoái, nó có thể hình thành quần xã cực đỉnh

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(1) Bảo vệ môi trường sống trong sạch.             

(2) Tư vấn di truyền.                                                                                  

(3) Sàng lọc trước sinh.

(4) Liệu pháp gen.               

(5) Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị tật bệnh di truyền.

Số phương án đúng để bảo vệ vốn gen của loài người là

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

Các phương án bảo vệ vốn gen loài người là (1) (2) (3) (4)

 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ sinh thái có nhiệt độ cao, lượng mưa cao; có nhiều cây sống bì sinh, khí sinh; côn trùng đa dạng, động vật cỡ lớn. Trong số các đặc điểm sau, hệ sinh thái này có bao nhiêu đặc điểm đúng?

(1) Chứa các loài rộng nhiệt.                                      (2) Có độ đa dạng cao.

(3) Ít xảy ra sự phân tầng.                                         (4) Có năng suất sinh học cao.

(5) Có lưới thức ăn phức tạp.                                    (6) Mỗi loài có ổ sinh thái rộng.

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án B

Có thể đây là 1 hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới

Các đặc điểm đúng là (2) (4) (5)

1 Vì ở vùng nhiệt đới, biên độ dao động nhiệt nhỏ nên các loài thường không rộng nhiệt

3 Có xảy ra phân tầng do số lượng loài đa dạng

6 do đa dạng loài nên các loài phải tự thu hẹp ổ sinh thái để thích nghi và giảm bớt sự cạnh tranh 

 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du nhưng sinh khối của quần thể giáp xác lại luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du. Nhận xét nào sau đây đúng?

Tháp năng lượng của hệ sinh thái này có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.

Tháp sinh khối của hệ sinh thái này có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

Hệ sinh thái này là một hệ sinh thái kém ổn định.

Tốc độ sinh sản của giáp xác nhanh hơn so với thực vật phù du.

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận xét đúng là A

Tháp năng lượng luôn ở dạng chuẩn, đáy lớn – đỉnh nhỏ

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ bên biểu diễn chu trình cacbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy và sinh vật sản xuất. Dựa vào mũi tên chỉ dòng vật chất

(cacbon) trong sơ đồ, hãy xác định tên của các thành phần A, B, C và D.

A: sinh vật tiêu thụ, B: sinh vật phân giải, C: sinh vật sản xuất, D: khí quyển.

A: sinh vật phân giải, B: khí quyển, C: sinh vật tiêu thụ, D: sinh vật sản xuất.

A: sinh vật sản xuất, B: sinh vật tiêu thụ, C: khí quyển , D: sinh vật phân giải.

A: sinh vật tiêu thụ, B: khí quyển, C: sinh vật phân giải, D: sinh vật sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án B

Tên của các thành phần là

A: sinh vật phân giải, B: khí quyển, C: sinh vật tiêu thụ, D: sinh vật sản xuất.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa 2 cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F­2, trong đó kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12%. Biết hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?    

(1) Tần số hoán vị gen là 30%.

(2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở F2 là thân thấp, hoa vàng, quả dài.    

(3) Tỉ lệ cây cao, hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen dị hợp là 15%.  

(4) Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 38,75%.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

P thuần chủng

F1 (Aa,Bb) Dd

F1 x F1

F2 : A-bbD- = 12%

Có D- = 75%

ð  A-bb = 16%

ð  Vậy aabb = 25% - 16% = 9%

Mà hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau

 

 

ð  Vậy giao tử ab là giao tử mang gen liên kết

 

 

F1 : aabb = 9%

ð  A-bb = aaB- = 16%

ð  A-B- = 59%

Vậy kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở F2 là thân thấp, hoa vàng, quả dài (aabbdd)

 

ð  Tỉ lệ cao, đỏ dị hợp là 59% - 9% = 50%

ð  Tỉ lệ cao, đỏ, tròn dị hợp là 50% x 50% = 25%

Tỉ lệ kiểu hình mang đúng 2 tính trạn trội (A-B-dd + A-bbD- + aaB-D-) là

       0,59 x 0,25 + 0,16 x 0,75 x 2 = 0,3875 = 38,75%

Vậy các phát biểu đúng là (2) và (4)

 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai hai thứ bí quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 đồng loạt quả dẹt. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% quả dẹt; 37,5% quả tròn; 6,25% quả dài. Cho tất cả các cây quả tròn và quả dài ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Về mặt lý thuyết, đời F3 có tỷ lệ kiểu hình quả dẹt là

0,7

0,08

0,1

0,16

Xem đáp án

Đáp án D

Pt/c : tròn x tròn

F1 : 100% dẹt

F1 x F1

F2 : 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài

F2 16 tỏ hợp lai phân li 9 : 6 : 1

ð  F1 dị hợp 2 cặp gen

Và tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung kiểu 9:6:1 qui định

A-B- = dẹt

A-bb = aaB- = tròn

aabb = dài

Tất cả tròn F2 và dài F2 giao phấn ngẫu nhiên

ó (1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb) x ( 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb)

Giao tử : Ab =  aB = 2/7 ; ab = 3/7

F : A-B- = 2/7 x 2/7 x2 = 8/49

 

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Đu đủ là cây đơn tính. Tuy nhiên người ta quan sát được trên hoa đu đủ đực vẫn còn di tích nhụy. Có bao nhiêu kết luận trong số các kết luận sau là đúng về hiện tượng này?

(1) Đây là cơ quan thể hiện tiến hóa phân ly.

(2) Chứng tỏ thực vật này vốn có nguồn gốc đơn tính, về sau mới phân hóa thành lưỡng tính.

(3) Do thời gian tiến hóa chưa đủ lâu để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ gen quy định tính trạng nhụy.

(4) Cơ quan nhụy không còn giữ chức năng thụ phấn nhưng vẫn còn di tích là do chọn lọc tự nhiên giữ lại.

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các kết luận đúng là (1) (3)

Bằng chứng này chứng tỏ là đu đủ đực và đu đủ cái có chung mọt nguồn gốc sau đó phân li thành các cây đơn tính .

Cơ quan  thoái hóa vẫn còn  là do thời gian tiến hóa chưa đủ lâu để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ gen quy định tính trạng nhụy.

Cơ quan nhụy không còn chức năng nên không chịu tác độngcủa chọn lọc tự nhiên

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể  làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là

mức xuất cư và mức nhập cư.

mức sinh sản và mức tử vong.

kiểu tăng trưởng và kiểu phân bố của quần thể.

nguồn sống và không gian sống.

Xem đáp án

Đáp án B

Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể  làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là mức sinh sản và mức tử vong