Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 6)
50 câu hỏi
Một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bà xảy ra sự rối loạn phân ly trong giảm phân ở cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Aa. Cơ thể đó có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là
4
6
12
8
Đáp án : C
Xét cặp gen Aa
+ Nhóm tế bào bình thường tạo ra A, a
+ Nhóm tế bào đột biến : Aa và O rối loạn giảm phân I / AA ; aa và O ở giảm phân II
Xét nhóm tế bào Bb tạo ra 2 kiểu giao tử B và b
Số kiểu giao tử được tạo ra tối đa là : 6 x 2 = 12
Gen có khối lượng 513.103 đvC . Sau đột biến, gen dài 2896,8A0, phân tử protein do gen đột biến tổng hợp có thêm một axit amin mới. Dạng đột biến gen là:
Mất ba cặp nucleotit tại hai đơn vị mã bất kỳ
Mất hai cặp nucleotit tại hai đơn vị mã, ngoài mã mở đầu và mã kết thúc
Mất ba cặp nucleotit tại hai đơn vị mã kế tiếp, ngoài mã mở đầu và mã kết thúc
Mất ba cặp nucleotit tại một đơn vị mã
Đáp án : C
Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng. Trong di truyền không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P(Aa,Bb,Dd) × (Aa,Bb,Dd) nếu đời con có tỉ lệ 9 thân cao, hoa kép, đỏ: 3 thân cao, hoa kép, trắng: 3 thân thấp, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa đơn, trắng thì kiểu gen của bố mẹ là:
Đáp án : B
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có các kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
(2) → (3) → (1) →(4).
(1) → (2) → (3) → (4)
(4) → (1) → (2) → (3)
(2) → (3) → (4) → (1)
Đáp án : A
Quy trình là : (2) → (3) → (1) →(4).
Bệnh ung thư thường không được di truyền vì:
Giao tử mang gen ung thư thường có sức sống kém không thụ tinh được
Bệnh nhân không thể sinh con được
Bệnh chịu tác động chủ yếu do môi trường
Gen đột biến xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Đáp án : D
Bệnh ung thư thường không được di truyền vì nó xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Trong số các xu hướng sau:
(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.
(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ.
(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.
(4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.
(5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.
(6) Đa dạng về kiểu gen.
(7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn là
(2); (3); (5); (6).
(1); (4); (6); (7).
(1); (3); (5); (7).
(2); (3); (5); (7).
Đáp án : C
Trong quần thể tự thụ phấn có các đặc điểm
-Tần số các alen không đổi qua các thế hệ
- Quần thể giao phối gần làm thay đổi thành phần kiểu gen , xuất hiện các dong thuần và các alen có cơ hội được biểu hiện ở trạng thái đồng hợp lặn
CÁc ý đúng là (1); (3); (5); (7).
Ở cừu, gen A quy định có sừng, gen a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2, cho các cừu F2 giao phối tự do.Theo lý thuyết xác suất gặp 1 con cừu cái không sừng trong quần thể ở F3 là:
Đáp án : D
Từ một quần thể của một loài cây được tách ra thành 2 quần thể riêng biệt. Hai quần thể này chỉ trở thành hai loài khác nhau trong trường hợp nào nêu dưới đây?
Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái
Giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen
Giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen
Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa
Đáp án : D
Hai quần thể của một loài chỉ thành hai loài khác nhau khi chúng cách li sinh sản =>
Trong các phương án trển thì sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa chính là biểu hiện về sự cách li mùa vụ
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến gồm có 3 trong các bước sau
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thụần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây là đúng nhất ?
I→ III →IV
I →III → II
III →II →IV
III →II →I
Đáp án : C
Quy trình là : III →II →IV
Cho các phương pháp sau:
1.Lai các dòng thuần khác nhau rồi chọn lọc.
2.Gây đột biến rồi chọn lọc.
3.Cấy truyền phôi.
4.Lai tế bào sinh dưỡng.
5.Nhân bản vô tính ở động vật.
6.Tạo giống sinh vật biến đổi gen.
Trong các phương pháp kể trên có mấy phương pháp tạo giống mới?
5
3
4
6
Đáp án : C
Phương pháp cấy truyền phôi và nhân bản vô tính đều không làm thay đổi thành phần kiểu gen trong quần thể nên không thể tạo ra loài mới
Các phương pháp khác có thể tạo ra những biến đổi về di truyền và tạo loài mới
Vậy có 4 phương pháp có thể tạo ra giống mới
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA
0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA
0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA
0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
Đáp án : D
Quần thể ở trạng thái câng bằng di truyền khi có
p(A)2 + 2p(A) q(a) + q(a)2 = 1
Và p(A)2 x q(a)2 = (2p(A) q(a) )2 : 4
Chỉ có trường hợp D thỏa mãn
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì
Quần thể cây 4n có đặc điểm hình thái khác hẳn quần thể cây 2n
Quần thể cây 4n khi giao phấn với quần thể câv 2n cho ra con lai bất thụ
Quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể
Quần thể cây 4n quần thể cây 4n không thể giao phấn với quần thể cây 2n
Đáp án : B
Có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì khi quần thể cây 4n khi giao phấn với quần thể câv 2n cho ra con lai bất thụ
Phát biểu không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là:
Gặp ở thực vật và động vật có khả năng phát tán xa
Các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với các điều kiện địa lí khác nhau
Nguồn nguyên liệu để hình thành loài mới là các biến dị di truyền
Sự cách li địa lí là điều kiện tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới
Đáp án : D
Quá trình hình thành loài mới có thể hình thành theo nhiều con đường khác nhau , không bắt buộc theo con đường cách li địa lí
Lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ: 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với từng cây hoa trắng của F2 thu được thế hệ con. Cho các nhận định về sự phân ly kiểu hình ở thế hệ con của từng phép lai như sau:
(1) 9 đỏ: 7 trắng.
(2) 1 đỏ: 3 trắng.
(3) 3 đỏ: 1 trắng.
(4) 3 đỏ: 5 trắng.
(5) 1 đỏ: 1 trắng.
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?
2
5
4
3
Đáp án : D
Ta thu được đời F 2 có tỉ lệ kiểu hình là : 9 đỏ : 7 trắng = 16 tổ hợp giao tử = 4 giao tử x 4 giao tử
ð F1 có kiểu gen AaBb
ð Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định
ð Quy ước : A- B – đỏ : A-bb = aaB- = aabb : trắng .
Kiểu hình hoa trắng của F2 gồm có : AAbb ; Aabb, aaBB , aaBb , aabb .
1.AaBb x AAbb => (Aa x AA)(Bb x bb ) = ( A- ) (1Bb : 1bb) = 1 đỏ : 1 trắng
2.AaBb x Aabb => (Aa x Aa)(Bb x bb ) = ( 3 A- : 1 aa )(1Bb : 1bb) = 3 đỏ : 5 trắng
3.AaBb x aaBB => (Aa x aa)( Bb x BB) = (1A- : 1aa)(B-) =1 đỏ : 1 trắng
4.AaBb x aabb => (Aa x aa)(Bb x bb ) = (1A- : 1aa)(1Bb : 1bb) = 1 đỏ : 3 trắng
5.AaBb x aaBb => (Aa x aa)(Bb x Bb) = (1A- : 1aa)(3B- : 1 bb ) = 3 đỏ : 5 trắng
Có 3 kết quả thỏa mãn : 4 , 2 ,5
Xét một cá thể đực có kiểu gen . Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2%.Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là:
48
36
24
30
Đáp án : A
Trong hai loại đột biến trội và đột biến lặn, loại nào có vai trò quan trọng hơn đối với sự tiến hóa, vì sao?
Đột biến trội, vì nó biểu hiện ngay ra kiểu hình trong đời cá thể
Đột biến trội, vì nó biểu hiện ngay ra kiểu hình ở thế hệ sau và chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
Đột biến lặn vì nó ít ảnh hưởng nghiêm trọng và không di truyền được
Đột biến lặn, vì nó ít ảnh hưởng nghiêm trọng và được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối
Đáp án : D
Trong quá trình tiến hoá thì việc phát sinh các đột biến lặn là có ý nghĩ trong tiến hóa hơn các dạng đột biến khác . vì vì nó ít ảnh hưởng nghiêm trọng và được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối
Giả sử một gen đang nhân đôi trong môi trường có 1 phân tử 5- Brôm Uraxin (5-BU) thì sau 6 lần nhân đôi thì số lượng gen đột biến bị đột biến thay thế A-T bằng G−X và số gen gen bình thường lần lượt là bao nhiêu? Biết rằng 5-BU chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen nói trên
3 và 28
7 và 24
15 và 48
15 và 30
Đáp án : C
Gen nhân đôi 6 lần nên số lượng gen được tạo ra sau 6 lần nhân đôi sẽ là 2 6 = 64 phân tử
Trong lần nhân đôi thứ nhất thì tạo được 2 loại gen : 1 gen bình thường – 1 gen chứa 5 – BU
Vậy gen chưa 5 – BU sẽ tiếp tục nhân đôi 5 lần nữa
Số lượng gen đột biến được tạo ra từ gen chứ 5 – BU là
2 5 : 2 – 1 = 15
Gen bình thường là : 6 4 – 15 ( đột biến ) – 1 ( gen chứa 5 – BU ) = 64 – 16 = 48
Các quần thể trong loài thường không cách li hoàn toàn với nhau và do vậy giữa các quần thể thường có sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử. Hiện tượng này được gọi là:
Giao phối không ngẫu nhiên
Di – nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đáp án : B
Hiện tượng di nhập gen
Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen. Hai gen này trên NST X không có alen trên Y. Gen III có 5 alen nằm trên NST Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa có trong quần thể là:
145
138
148
154
Đáp án : B
Số kiểu gen ở giới XX là : 3 x 4 ( 3 x 4 + 1 ) : 2 = 78 kiểu gen
Số kiêu gen ở giới XY là : 4x 3 x 5 = 60
Số kiểu gen tối đa là : 60 + 78 = 138 ( kiểu gen )
Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do hai gen lặn nẳm trên nhiễm sắc thể X quy định, cách nhau 12cM. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Hiện nay người phụ nữ ở thế hệ thứ 2 đang mang thai, xác suất người phụ nữ này sinh một bé trai bình thường (không mắc cả hai bệnh di truyền trên) là bao nhiêu?
25%.
3%.
22%
75%
Đáp án : C
Cho một số nhận định về khả năng biểu hiện ra kiểu hình của gen lặn như sau:
(1) Gen lặn ở thể đồng hợp lặn.
(2) Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ở thể dị hợp.
(3) Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới dị giao.
(4) Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X ở giới đồng giao thuộc thể dị hợp.
(5) Gen lặn ở thể đơn bội.
(6) Gen lặn ở thể dị hợp thuộc thể ba nhiễm. Trong các nhận định trên, nhận định đúng là
1,3,5.
1,2,5.
1,2,4.
1,4,5.
Đáp án : A
1- Đúng Gen lặn ở thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình
2- Sai , ở thể dị hợp gen lặn không biểu hiện thành kiểu hình ví dụ Aa
3- Đúng, ở giới dị giao gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính XY luôn được biểu hiện
4- Sai , trên NST X ởi giới đồng giao tương tự trường hợp trên NST thường
5- Đúng
6- Sai
Cho các hiện tượng sau:
1.Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học.
2.Đột biến làm mất vùng khởi động ( vùng P) của Operon Lac.
3.Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
4.Vùng vận hành( vùng O) của Operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế.
5.Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza.
Khi không có đường Lactozo có bao nhiêu trường hợp operon Lac vẫn thực hiện phiên mã?
2
5
3
4
Đáp án : A
1- đúng , protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học=> không gắn với vùng vận hành , phiên mã vẫn diễn ra
2. Sai Mất vùng khởi động => ARN pol không bám vào , không phiên mã
3. Sai , đôthi biến này chỉ ảnh hưởng đến sản phẩm của gen Y , không ảnh hưởng đến sản phẩm các gen khác
4. Đúng , vận hành bị đột biến => Protein ức chế không gắn vào vùng vận hành => phiên mã vẫn diễn ra .
5 – Đúng , trong trường hợp gen điều hòa bị đột biến thay đổi cấu trúc thì không tổng hợp protein => không tạo ra sản phẩm
Có hai trường hợp luôn xảy ra là : 1 và 4,5
Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là:
Homo sapiens
Homo erectus
Homo neanderthalensis
Homo habilis
Đáp án : D
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 3 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gen BB | Kiểu gen Bb | Kiểu gen bb |
F1 | 0,36 | 0,48 | 0,16 |
F2 | 0,408 | 0,384 | 0,208 |
F3 | 0,4464 | 0,3072 | 0,2464 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa:
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Đáp án : D
Ta có tần số alen quan các thế hệ không thay đôi A = 0,6 và a = 0,4
Thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng tăng dần đồng hợp giảm dị hợp
=> Chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên
Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val - Trp - Lys- Pro. Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là
5’ GTT - TGG - AAG - XXA 3’
5’ TGG -XTT - XXA - AAX 3’
5’ GUU - UGG- AAG - XXA 3’
5’ XAA- AXX - TTX - GGT 3’
Đáp án : B
Ta có chuỗi : Val - Trp - Lys- Pro
Trình tự trên mARN : 5’ GUU - UGG- AAG - XXA 3’
Trình tự trên gen gốc là : 3' XAA - AXX - TTX - GGT 5'
Ở một loài thực vật lưỡng tính có khả năng tự thụ phấn và giao phấn chéo, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 620 cây thân cao, quả tròn : 380 cây thân cao, quả dài : 880 cây thân thấp, quả tròn : 120 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết nếu cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn sẽ thu được đời con kiểu hình thân cao, quả tròn có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ:
1,44%
0,36%
5,76%
2,88%
Đáp án : A
Sau một số đợt nguyên phân, một tế bào sinh dục của một loài đòi hỏi môi trường cung cấp 756 nhiễm sắc thể đơn. Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng. 1,5625% số trứng được thụ tinh tạo ra một hợp tử lưỡng bội. Nếu các cặp NST đều có cấu trúc khác nhau, quá trình giảm phân tạo ra 512 kiểu giao tử thì hình thức trao đổi đoạn đã xảy ra là :
Trao đổi đoạn tại một điểm ở 2 cặp NST tương đồng
Trao đổi đoạn 2 điểm không cùng lúc ở 2 trong số các cặp NST tương đồng
Trao đổi đoạn tại một điểm ở một cặp NST tương đồng và trao đổi đoạn kép ở một cặp NST tương đồng khác
Trao đổi đoạn kép tại 2 cặp NST tương đồng
Đáp án : C
Yếu tố nào không thay đổi ở các thế hệ trong quần thể tự phối?
Tần số của các alen
Tần số kiểu gen và kiểu hình
Tần số kiểu gen
Tần số kiểu hình
Đáp án : A
Trong quần thể giao phối tần số kiển gen không thay đổi qua các thế hệ
Câu nào sau đây nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là đúng?
CLTN tác động trực tiếp lên tần số alen của quần thể
CLTN trực tiếp làm gia tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi trong quần thể
CLTN tác động làm phát sinh các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
CLTN trực tiếp làm tăng tần số kiểu gen thích nghi trong quần thể
Đáp án : B
Theo quan điểm hiện đại
Chọn lọc tự nhiên là tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp tác động lên kiểu gen, gián tiếp làm thay đổi kiểu gen thích nghi của quần thể
Chọn lọc tự nhiên đào thải các kiểu hình có hại kém thích nghi , giữ lại các kiểu hình thích nghi => tăng số lượng cá thể có kiểu hình và kiểu gen thích nghi trong quần thể
Quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 25%. Khi quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng di truyền thì số cá thể có kiểu hình trội là 64%. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ P là:
0,05AA : 0,7Aa: 0,25aa
0.15AA: 0,6Aa: 0,25aa
0,25AA : 0,5Aa: 0.25aa
0,45AA: 0,3Aa: 0,25aa
Đáp án : A
Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là
Sợi cơ bản
Nuclêôxôm
Crômatit
Sợi nhiễm sắc
Đáp án : B
Một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon = Nuclêôxôm
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ trong tổng số các ruồi thu được ở Fl, ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
34,5%
50%
3%
11,5%
Đáp án : A
Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?
Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau
Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám
Cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài
Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường
Đáp án : A
Ví dụ không phải là thường biến là A
Sâu ăn lá có nhiều dạng biến dị có nhiều màu sắc nhưng chỉ có những cá thể có màu xanh mới được chọn lọc tự nhiên duy trì và chọn lọc
Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
Aabb x AAbb
AaBb x AaBb
Aabb x aaBb
AaBb x Aabb
Đáp án : D
Ta có : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 = (1 :1 )(1 : 2 : 1 ) = (Aa x aa)( Bb x Bb) = ( Bb x bb ) ( Aa x Aa )
Trong quá trình phát triển của sinh vật trên trái đất. Đặc điểm nổi bật của hệ động vật ở kỷ Tam điệp thuộc đại Trung sinh là:
Bò sát phát triển nhanh, xuất hiện bò sát răng thú có bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm
Một số lưỡng cư đầu cứng thích nghi hẳn với đời sống ở cạn, trở thành những bò sát đầu tiên
Phân hóa bò sát cổ, cá xương phát triển, phát sinh thú và chim
Bò sát khổng lồ chiếm ưu thế tuyệt đối, xuất hiện những đại diện đầu tiên của lớp chim
Đáp án : C
Kỉ Tam điệp có phân hóa bò sát cổ, cá xương phát triển, phát sinh thú và chim
Ở sinh vật nhân thực, cho các cấu trúc và quá trình sau:
(1) Phân tử ADN mạch kép.
(2) Phân tử tARN.
(3) Phân tử prôtêin.
(4) Quá trình dịch mã.
(5) Phân tử mARN.
(6) Phân tử ADN mạch đơn. Nguyên tắc bổ sung (G – X, A – U và ngược lại) có trong cấu trúc và quá trình
(3) và (4)
(2) và (4)
(2) và (5)
(1) và (6)
Đáp án : B
Cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung (G – X, A – U và ngược lại) là : 2 và 4
Khi nói về bệnh phêninkêto niệu có các phát biểu sau đây:
(1) Bệnh phêninkêto niệu là bệnh rối loạn chuyển hóa gây ra do đột biến gen.
(2) Bệnh phêninkêto niệu do enzim không chuyển hóa được pheninalanin thành tirôzin.
(3) Người bệnh phải ăn kiêng hoàn toàn pheninalanin.
(4) Pheninalanin ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
3
2
4
Đáp án : B
Các phát biểu đúng là : 1,2,4
3 – sai do pheninalanin là aa thiết yếu nên cần ăn bổ sung , để hạn chế tác hại của bệnh thì nên ăn ít
Cho biết tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương tác theo kiểu bổ sung. Khi kiểu gen có mặt cả 2 alen A và B thì biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen cho kiểu hình hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A là 0,4, tần số B là 0,5. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là
4% đỏ: 96% trắng
63% đỏ: 37% trắng
20 đỏ%: 80% trắng
48% đỏ: 52% trắng
Đáp án : D
Xét thành phần kiểu gen cặp Aa là : 0,16 AA + 0,48 Aa + 0,36 aa = 1
=> 0,64 A- : 0,36 aa
Xét thành phần kiểu gen của cặp Bb là : 0,25 AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1
=> 0,75 B - : 0,25 aa
Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là :
Hoa đỏ là : 0,64 x 0,75 = 0,48
Hoa trắng là : 1 – 0,48 = 0,52
Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, trội – lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Theo lý thuyết, phép lai P: AaBbDd × Aabbdd cho số cá thể mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng ở đời con chiếm tỉ lệ là
Đáp án : C
Chuyển gen quy định tổng hợp hoocmôn insulin của người vào vi khuẩn. Bộ máy di truyền của vi khuẩn tổng hợp được hoocmôn insulin vì mã di truyền có tính
Tính đặc hiệu
Tính đặc trưng
Tính phổ biến
Tính thoái hóa
Đáp án : C
Nhờ vào đặc điểm tính phổ biến của ãm di truyền , tất cả các loài sinh vật cùng sử dụng chung một bộ ba mã hóa nên chuyển gen quy định tổng hợp hoocmôn insulin của người vào vi khuẩn
Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên
Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN vì ARN có thể tự nhân đôi và tự xúc tác
Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học
Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi và dịch mã
Đáp án : A
A- sai , chọn lọc tự nhiên bắt đầu tác động từ giai đoạn tiến hóa hóa học , tiền sinh học và sinh học
Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b. Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Có các kết luận sau:
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết.
(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368.
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường.
1
4
2
3
Đáp án : D
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp (Al,al, A2, a2,A3,a3), chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Ở khi cho các cây ở thế hệ lai (giữa cây cao nhất và cây thấp nhất) giao phấn với nhau thì tỷ lệ số cây có chiều cao 170 cm là bao nhiêu?
Đáp án : B
Nói về bộ mã di truyền ở sinh vật có một số nhận định như sau:
(1) Bảng mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng cho sinh vật đó.
(2) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.
(3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ → 3’.
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền.
(5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin.
(6) Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin.
(7) Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định không đúng ?
4
2
5
3
Đáp án : D
1- Sai, Tất cả các sinh vật cùng dùng chung một bộ mã di truyển ( tính phổ biến )
2- Đúng
3- Đúng
4 – Sai , mã di truyền có tính đặc hiệu là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 aa
5 – Sai , mã di truyền có tính phổ biến là tất cả các sinh vật điều dùng chung một bộ ba
6 – Đúng , có 64 mã di truyền , 3 bộ ba kết thúc không mã hóa aa , 61 bộ ba mã hóa
7 - Đúng
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
Các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau
Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
Đáp án : A
A- Là bằng chứng tiến hóa tế bào
Bằng kỹ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác cùng loài để tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau. Kĩ thuật này được gọi là
Nhân bản vô tính
Lai tế bào
Cấy truyền phôi
Kĩ thuật gen
Đáp án : C
Cấy truyền phôi
Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(3) Mang cá và mang tôm.
(4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
(1) và (4)
(2) và (4)
(1) và (2)
(1) và (3)
Đáp án : B
Cơ quan tương đồng là cơ quan của các cơ thể khác nhau có cùng nguồn gốc
Các ví dụ thỏa mãn là 2 và 4
Cho các biện pháp sau:
1. Bảo vệ môi trường sống trong sạch.
2. Tư vấn di truyền.
3. Sàng lọc trước sinh.
4.Liệu pháp gen.
5. Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị tật, bệnh di truyền.
Số phương án đúng để bảo vệ vốn gen của loài người là
5
2
3
4
Đáp án : D
Các phương pháp bảo vệ vốn gen của người 1,2,3,4
Biện pháp 5 thể hiện tính nhân đạo đối với những người khuyết tật và mắc bệnh di truyền
Cho các phương pháp tạo giống sau:
1- Cấy truyền phôi;
2 – Nhân bản vô tính;
3- Công nghệ gen;
4- Nuôi cấy mô tế bào thực vật trong ống nghiệm;
5 – Dung hợp tế bào trần.
Những phương pháp có thể tạo ra thế hệ mới đồng loạt có kiểu gen giống nhau là
1, 2, 4
1, 2
1, 2, 3, 4, 5
2, 4
Đáp án : A
Các phương pháp tạo ra thế hệ mới có kiểu gen đồng loạt giống nhau là : 1,2,4
Cho một số phát biểu về hoán vị gen như sau:
(1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%.
(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích.
(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%.
(4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị. Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
1
4
2
3
Đáp án : C
1- đúng
2 – sai , ngoài phương pháp lai phân tich có thể dụng phương pháp tự thụ hoặc giao phối gần
3- Sai , gen hoán vị luôn nhỏ hơn 25 %
4 – đúng

