Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 2)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 2)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hình bên , cho biết phát biểu đúng  nào là đúng 

2, 3 Enzim tháo xoắn tách mạch,

6. Enzim ADN polimeaza.

7. ARN polimeaza

1.okazaki

2, 3 Enzim tháo xoắn tách mạch

6. Enzim ADN polimeaza.

7.Enzim tổng hợp mồi

1. mạch liên tục

2, 3 Enzim tháo xoắn tách mạch

6. Enzim ADN polimeaza.

7.Enzim nối

4. mạch mới liên tục

1. đoạn okazaki

2, 3 Enzim tháo xoắn tách mạch

6. Enzim ADN polimeaza.

7. ligaza

4 . Đoạn okazaki

Xem đáp án

Đáp án : C

Đoạn okazaki DNA helicase : Enzyme tháo xoắn DNA gyrase : Enzyme ngăn chặn không cho DNA xoắn kép trở lại tại chạc ba tái bản Mạch mới liên tục RNA primase : Enzyme tổng hợp sợi RNA mồi ngắn DNA polymerase DNA ligase : Enzyme nối

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

Ser-Ala-Gly-Pro

Pro-Gly-Ser-Ala

Ser-Arg-Pro-Gly

Gly-Pro-Ser-Arg

Xem đáp án

Đáp án : B

Mạch gốc :      3’ GGG XXX AGX XGA 5’

RNA :                         5’ XXX GGG UXG GXU 3’

Chuỗi acid amin :             Pro  -  Gly – Ser – Ala

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số  nhận định đúng về ARN polimeaza

1. Có đơn phân là : A, U,G, X                                 

2. Có vai trò tháo xoắn 2 mạch của gen

3. Tổng hợp ARN sơ khai                                           

4. Luôn bám và trượt trên 2 mạch khuôn từ 3’- 5

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Các nhận định đúng là 2, 3

1 sai. RNA polimerase là một Enzyme, có bản chất là protein, được cấu thành từ các acid amin là chủ yếu

4 sai, RNA polimerase bám và trượt trên 2 mạch của DNA , nhưng chiều là chiều của 1 mạch dùng làm khuôn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

1 gen có 2880 kiên kết hidro, phiên mã ra mARN có  tỉ lệ A:U:G:X= 4:2:1:3, mã kết thúc trên mARN này  là UAA thì số nu loại U trong các đối mã  khi mARN trên  dịch mã 2 lần

960

956

480

478

Xem đáp án

Đáp án : B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên

1.Gen                   

2. ARN pôlimeraza                

3. AND pôlimeraza        

4. hoocmôninsulin

Số phương án đúng :

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : A

Phương án đúng là : 1

Đáp án A

ARN polimeraza, ADN polimeraza, hormone insulin đều có bản chất là protein, được cấu tạo từ các acid amin

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát thêm cấu tạo của opêron Lac theo Jacôp và Mônô

Câu trả lời đúng:

Gen điều hòa nằm trước operon, Vùng P là nơi bám của Prôtêin ức chế

Gen điều hòa nằm trước operon, Vùng O là nơi bám của Prôtêin ức chế , chỉ Z là gen cấu trúc

P là trình tự nu để ARN polimeaza bám vào khởi động phiên mã cho gen điều hòa

Khi prôtêin của gen điều hòa bám vào vùng O, các gen cấu trúc Z,Y, A không dược phiên mã

Xem đáp án

Đáp án : D

Phát biểu đúng là D

Đáp án DA,B sai, kí hiệu màu xanh dương đen ám chỉ là đó là 1 đoạn NST không xét đến

C sai, không nói rõ vùng P nào. Vùng P của gen điều hòa sẽ khởi động phiên mã cho gen điều hòa. Vùng P của các gen cấu trúc

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBdbD có xảy ra sự không phân ly xảy ra trong giảm phân 1 ở cặp NST chứa Aa. Theo lí thuyết, các loại giao tử tối đa có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân trên là

ABd, abD , aBd , AbD

Aa bD , Aa bd, ,BD, Bd hoặc bD, bd, Aa BD, Aa Bd

Aa Bd, bD, Aa bD, Bd

Aa BD,bd ,BD, Aa bd

Xem đáp án

Đáp án : C

Do xảy ra hiện tượng không phân li ở cặp NST số 1 ( chứa Aa )

Mặt khác, ở ruồi giấm, giới đực không xảy ra hiện tượng hoán vị gen

Vậy các loại giao tử tối đa tạo ra được là :

Tế bào 1 cho giao tử : AaBd , bD

Tế bào 2 cho giao tử : AabD , Bd

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 299 axit amin, có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X. Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Số nuclêôtit loại T của gen đột biến được tạo ra là:

179

359

718

539

Xem đáp án

Đáp án : D

Chuỗi polipeptid của sinh vật nhân sơ có 299 acid amin

=>  Trên mRNA có 299x 3 + 3 = 900 nucleotid

=> Trên gen có tổng cộng 1800 nu

Mà có số liên kết hidro A – T = số liên kết hidro G – X

Do đó có 2A = 3G

Mà 2A + 2G = 1800

Vậy giải ra, có A = T = 540 và G = C = 360

Gen đột biến, thay A-T bằng G-C

Do đó số nu loại T của gen đột biến là 539

9. Trắc nghiệm
1 điểm

1 tế bào chứa cặp gen A,a. Gen A dài 501nm, A= 30%,bị đột biến điểm thành gen a có tổng liên kết hidro là 3597.Tổng nu G môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân 3 lần

4193

3597

8393

16786

Xem đáp án

Đáp án : C

Gen A dài 510nm ó có tổng số nu là 51003,4x2=3000  x 2 = 3000

Mà có số nu loại A chiếm 30%=>        A = T = 900

            G = C = 600

Tổng số liên kết H là 2A + 3G = 3600

      Alen a bị đột biến, số liên kết H là 3597 <=> bị giảm đi 3 liên kết H

      Mà đột biến là đột biến điểm <=> đột biến là mất đi 1 cặp G – C

      Vậy alen a có thành phần là :

            A = T = 900

            G = C = 599

      Tổng số nu G cung cấp cho tế bào nguyên phân 3 lần là :

 (600 + 599) x (23 – 1) = 8393

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thực vật 2n = 24 .Xét  3 tế bào ở  thể ba nhiễm của loài đang nguyên phân thì đến kì giữa của lần nguyên phân thứ 3 có thể đếm thấy tổng bao nhiêu nhiễm  sắc thể :

576

200

300

288

Xem đáp án

Đáp án : C

3 tế bào. Kết thúc 2 lần nguyên phân tạo ra số tế bào con là 3 x 22 = 12

Bước vào lần nguyên phân thứ 3, các NST nhân đôi nhưng không phân li, tạo thành NST kép có 2 cromatid

Thể ba nhiễm 2n +1 = 25

Do đó, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 3 có 12 x 25 = 300 NST

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm phát sinh bao nhiêu dạng  đột biến

1. Lặp đoạn                            

2. đảo đoạn             

3. Chuyển đoạn trên một NST

4. mất đoạn                             

5.  Hoán vi gen           

Số phát biểu đúng:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Các phát biểu đúng là : sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm phát sinh đột biến : lặp đoạn và mất đoạn

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây lưỡng bội Bb và bb lai với nhau, đời con  thu được 1 cây tứ bội có kiểu gen Bbbb. Sự hình thành cây tứ bội trên là do

Không phân li trong giảm phân 1 và 2 của cả bố và mẹ

Không phân li trong giảm phân 1 của Bb và không phân li trong giảm phân 1 hoạc 2 của bb

Không phân li trong giảm phân 2 của Bb và không phân li trong giảm phân 1 của bb

Không phân li trong giảm phân 2 của cả bố và mẹ

Xem đáp án

Đáp án : B

Không phân li trong giảm phân 2 của cả bố và mẹ.

P: Bb x bb

Đời con : Bbbb

Sự hình thành cây trên do :

Không phân li trong giảm phân 1 của Bb và không phân li trong giảm phân 1 hoạc 2 của bb

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe không phân li 1 NST của  1 cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:

AaBbDDdEe và AaBbdEe

ABDdEvà abe

AaBbDDddEe và AaBbEe

abDde và ABE

Xem đáp án

Đáp án : A

2 tế bào con tạo ra là : AaBb DDd Ee và AaBb d Ee

( không phân li NST D trong cặp Dd )

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Đột biến lệch bội là do tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly trong phân bào

Hiện tượng đa bội phổ biến ở thực vật hơn là ở động vật

Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là do một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly trong phân bào

Con lai xa thường bất thụ có nguyên nhân là bộ nhiễm sắc thể ở mỗi lài khác nhau vê số lượng hình thái cấu trúc

Xem đáp án

Đáp án : A

Phát biểu không đúng là A

Đột biến lệch bội là do 1 số cặp NST không phân li trong phân bào

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật ,  khi cho bố mẹ thuần chủng  tương phản về một cặp tính trạng lai với nhau được F 1 đồng tính , F 1 giao phối với nhau được F 2  gồm 89 hoa đỏ , 29 hoa trắng . Sau đó người ta cho các cây hoa đỏ F 2  tự thụ. Ở thế hệ tiếp theo, tỉ lệ cây hoa trắng có thể xuất hiện là

Xem đáp án

Đáp án : B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là:

3:3:1:1

1:1:1:1:1:1:1:1

3:1:1:1:1:1

2:2:1:1:1:1

Xem đáp án

Đáp án : D

F1 : 3 cao, đỏ : 3 thấp, đỏ : 1 cao, trắng : 1 thấp, trắng

Có cao : thấp = 1 : 1 <=> P : Aa x aa

Có đỏ : trắng = 3 : 1 <=> P : Bb x Bb

Vậy P : AaBb x aaBb

F1 có kiểu gen : (1:2:1) x (1:1) = 2:2:1:1:1:1

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho (p) AaBb tự thụ được F1 :56,25% cao : 43,75% thấp.Có bao nhiêu dự đoán đúng :

1)      F1 có 5 kiểu gen  

2)      cho cây (p) lai với AABb thu được : 3 cao : 1 thấp

3)      Cho (p) lai với aaBb cho cao nhiều gấp 2 lần thấp

4)      Lai tích cây (p) thu được tỷ lệ kiểu gen trùng tỉ lệ kiểu hình

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : A

P tự thụ

F1 : 9 cao : 7 thấp

F1 có 16 tổ hợp lai

=> P cho 4 tổ hợp giao tử

=> Tính trạng do 2 gen không alen tương tác bổ sung theo kiểu 9 : 7

A-B- = cao

A-bb = aaB- = aabb = thấp

F1 có 3 x 3 = 9 kiểu gen

2, AaBb x AABb

      Đời con : 3A-B- : 1A-bb <=> 3 cao : 1 thấp

3, AaBb x aaBb

      Đời con : 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb

                  <=>  3 cao : 5 thấp

4, AaBb x aabb

      Đời con : 1A-B- : 1A-bb : 1aaB- : 1aabb

                  <=>  1 cao : 3 thấp

Vậy các phương án đúng là 2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen(Aa,Bb.Dd) phân ly độc lập tương tác cộng gộp, mỗi alen trội cao thêm 5cm.Lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1 có chiều cao 130 cm . Lai F1 với cây thấp nhất thu được F2. Có mấy nhận xét sau phù hợp.

1)      F2 không có cây nào 130 cm

2)      F2 cây cao 125 cm chiếm hơn 35%

3)      Cây cao nhất có chiều cao 145 cm

4)      ở F có 8 kiểu hình

5)      ở F2 có 50% cây cao dưới 125 cm

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Trong một phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 : 2 : 1. Cho biết không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gen. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

Xem đáp án

Đáp án : B

Phép lai giữa 2 cây có kiểu hình khác nhau, cho đời con kiểu hình phân li tỉ lệ 1 : 2 : 1 là  x .       

Phép lai trên cho đời con phân li kiểu hình : 1A-bb : 2A-B- : 1aabb

Đáp án B

A và C sai do 2 cây có cùng kiểu hình

D sai do đời con phân li KH là 1 : 1 : 1 : 1

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật gen A lông đen gen a lông nâu gen B mắt đỏ gen b mắt trắng.Các alen NST thường.Cho con lông đen mắt trắng giao phối con lông nâu mắt đỏ(P) thu được F1 có kiểu hình đồng nhất.Cho các con F1 giao phối với với nhau được F2: Có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình lông đen mắt trắng chiếm tỷ lệ 21%.Cho hoán vị gen sảy ra ở 2 giới như nhau .Theo lý thuyết có mấy nhận định đúng.

1)      P thuần chủng

2)      F1 dị hợp 2 cặp gen

3)      Ở F2 số con số kiểu hình lông nâu,mắt đỏ chiếm tỷ lệ nhiều nhất.

4)      Ở F2, số kiểu hình lông nâu,mắt trắng chiếm tỷ lệ 9%

5)      Ở F2, các con có kiểu hình lông đen,mắt đỏ có 4 kiểu gen

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài côn trùng, con đực: XY, con cái: XX. Khi cho P thuần chủng con đực cánh đen lai với con cái cánh đốm thu được F1 toàn cánh đen. Cho F1 giao phối với nhau, F2 có tỉ lệ 3 cánh đen : 1 cánh đốm trong đó cánh đốm toàn là con cái. Biết rằng tính trạng do 1 gen qui định, gen A qui định cánh đen trội hoàn toàn so với gen a qui định cánh đốm. Giải thích nào sau đây đúng?

(1) Gen qui định màu sắc cánh nằm trên NST giới tính.

(2) Kiểu gen của con cái P là XaXa.

(3) Kiểu gen của con đực F1 là XaY.

 (4) Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1 : 1 : 1 : 1

(1), (2), (3)

(1), (2), (4)

(1), (3), (4)

(2), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta có : A đen >> a đốm

Tỉ lệ phân li kiểu hình không đều ở hai giới => gen nằm trên NST giới tính 

Ta có kiểu gen ruồi cái đốm F2   là  XaXa.

=>   Xa Xa = X a × X a

=>  Ruồi giấm cái nhận X a từ cả bố lẫn mẹ

=> Bố mẹ có kiểu gen XA Xa × Xa YA

=> Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y

=>  1, 2 , đúng;  3 sai

Xét XA Xa × Xa YA => XA X: Xa X: XA Y : Xa Y

=>  4 đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định  tính trạng đó

Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y

Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

Nằm trên nhiễm sắc thể thường

Nằm ở ngoài nhân

Xem đáp án

Đáp án : D

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ ó gen qui định tính trạng đó nằm ở ngoài nhân. Vì tinh trùng của bố cho hợp tử chủ yếu chỉ là nhân, chứa bộ NST n

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?

Quần thể có kích thước lớn

Có hiện tượng di nhập gen

Không có chọn lọc tự nhiên

Các cá thể giao phối tự do

Xem đáp án

Đáp án : B

Điều không đúng là B

Điều kiện nghiệm đúng của định luật là quần thể chịu tác động của các nhân tố tiến hóa

 Trong các  nhân tố trên thì  di nhập gen chính là nhân tố tiến hóa là biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Khi có hiện tượng di nhập gen, thành phần kiểu gen của quần thể bị thay đổi, dẫn đến quần thể sẽ không ở trạng thái cân bằng di truyền

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên quần đảo Mađơrơ, ở một loài côn trùng cánh cứng, gen A quy định cánh dài trội không hoàn toàn so với gen a quy định không cánh, kiểu gen Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gen là 0,25AA: 0,6Aa: 0,15aa, khi vừa mới trưởng thành các cá thể có cánh dài không chịu nổi gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của quần thể mới sinh ở thế hệ kế tiếp là:

0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa

0,3025AA: 0,495Aa: 0,2025aa

0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa

Xem đáp án

Đáp án : B

A dài trội không hoàn toàn a không cánh

Aa : cánh ngắn

P: 0,25AA : 0,6Aa : 0,15aa

AA bị loại bỏ

P trở thành : 0,8Aa : 0,2aa

Quần thể mới sinh thế hệ tiếp theo là :

F1 : 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 2 alen nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y, alen lặn quy định tính trạng bệnh, alen trội quy định tính trạng bình thường. Tỉ lệ người bị bệnh trong quần thể người là 0,0208. Hai người bình thường không có quan hệ họ hàng kết hôn với nhau, cho rằng quần thể có sự cân bằng di truyền về tính trạng trên. Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng là

1,92%

1,84%

0,96%

0,92%

Xem đáp án

Đáp án : A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen:

 (1) 1AA.

(2) 1Aa. 

(3) 1aa.

(4) 1AA:2Aa:1aa.

 (5) 0,64AA:0,32Aa:0,04aa

(6) 0,25Aa:0,5AA:0,25aa.

( 7) 0,48AA : 0,36Aa : 0,16aa.

Có mấy quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?

 

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án : A

Các quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là : (1) (3) (4) (5) 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở bướm tằm , Cho phép lai P   XA Y BDbd giao phối với  XA Xa BdbD. Các gen trội lặn hoàn toàn , tác động riêng rẽ, không có đột biến xảy ra .khoảng cách gen trên cặp liên kết là 20cM.Trong F1, cái trội 3 loại tính trạng chiếm tỉ lệ

12,5%

25%

27,5%

13,75%

Xem đáp án

Đáp án : D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn loại cây trồng thích hợp trong số các loài dưới đây để có thể áp dụng cônsixin nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao?

Cây lúa

Cây đậu tương

Cây ngô

Cây củ cải đường

Xem đáp án

Đáp án : D

Consixin có tác dụng ngăn chặn hình thành thoi vô sắc, kết quả là sẽ tạo ra các loại cây trồng tự đa bội. cây trồng tự đa bội có các bộ phận sinh dưỡng lớn hơn cây bình thường

Cây có thể áp dụng consixin để tạo giống mới đạt hiệu quả kinh tế cao là các cây sản phẩm con người sử dụng là bộ phận sinh dưỡng của chúng : cây củ cải đường

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương pháp sau có mấy phương pháp tạo giống mang gen của hai loài khác nhau.

1) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa              

2) lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật

3) Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp       

4) tạo giống nhờ công nghệ gen

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Các phương pháp tạo giống mang gen của 2 loài khác nhau là : 2, 4

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai: ABabDEdexAbaBDEde .  Có 40 % tế bào trao đổi chéo ở Aa, và khoảng cách DE 20 cM. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và mọi diễn biến ở 2 giới như nhau mỗi gen   trội lặn hoàn toàn tác động riêng rẽ . Theo lí thuyết, trong

3,72%

7,44%

2%

7,2%

Xem đáp án

Đáp án : B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của gen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Biết quần thể cân bằng di truyền. Xác suất gặp người bình thường trong quần thể là 16%

Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II trong gia đình sinh người con có nhóm máu O và không bị bệnh trên là

Xem đáp án

Đáp án : B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhân nhanh động vật quý hiếm hoặc các giống vật  sinh sản chậm  và ít , người ta làm như thế nào

Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi trước khi mới phát triển

Phối hợp hai hay nhiều phôi thành thể khảm

Tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt

Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi khi mới phát triển

Xem đáp án

Đáp án : C

Để nhân giống các động vật quý hiếm nhưng sinh sản chậm và ít, người ta đã dùng phương pháp cấy truyền phôi :

Tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kĩ thuật di truyền, điều không đúng về phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận là:

Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện

Dùng vi kim tiêm hoặc súng bắn gen

Dùng hoóc môn thích hợp kích thích tế bào nhận thực bào

Sử dụng tinh trùng, ống phấn để chuyển gen

Xem đáp án

Đáp án : C

Điều không đúng là C

Tế bào nhận thực bào sẽ dẫn đến khả năng ADN đưa vào sẽ bị “tiêu hóa” tại trong không bào mà tế bào nhận nuốt vào nên không tạo ra đước ADN tái tổ hợp

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối thông tin tương ứng ở 2 cột 

1. Hội chứng Đao

a. Bệnh di truyền liên kết với giới tính X

2. Bệnh hổng cầu liềm

b. Chỉ xuất hiện ở nam không xuất hiện ở nữ

3. Bệnh mù màu

c. Chỉ xuất hiện ở người nữ không xuất hiện ở người nam

4. Bệnh bạch tạng

d. Bệnh nhân thường có má phệ, cổ ngắn, lưỡi dài

5. Hội chứng Claiphento

e. Bệnh nhân khi bị bệnh xuất hiện hàng loạt các rối loạn bệnh lí trong cơ thể

6. Hội chứng siêu nữ

f. Bệnh do đột biến gen gây ra, nhóm người này thường xuất hiện với tần số thấp

1- f, 2- e, 3- a, 4 – b, 5 – a, 6- c

1- f, 2- a, 3- e, 4 – d,5- b, 6- c

1- d, 2- e, 3- a, 4-f, 5- b, 6-c

1- d, 2- e, 3- a, 4- f, 5- c, 6- b

Xem đáp án

Đáp án : C

Sắp xếp đúng là :  1- d, 2- e, 3- a, 4-f, 5- b, 6-c

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định vai trò của yếu tố di truyền và ngoại cảnh đối với sự biểu hiện tính trạng người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu

Phả hệ

Di truyền quần thể

Di truyền học phân tử

Trẻ đồng sinh

Xem đáp án

Đáp án : D

Để xác định vai trò của yếu tố di truyền và ngoại cảnh đối với sự biểu hiện tính trạng người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu : trẻ đồng sinh

Vì trẻ đồng sinh có bộ gen gần như là giống nhau nên người ta sẽ dễ dàng hơn trong việc nghiên cứu tác động của môi trường tói sự biểu hiện tính trạng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương tự?

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác

Lá đậu Hà lan và gai xương rồng

Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng

Cánh chim và cánh côn trùng

Xem đáp án

Đáp án : D

Trường hợp là cơ quan tương tự là các cơ quan có cùng  chức năng nhưng khác nguồn gốc

Xét các trường hợp thì cánh chim và cánh côn trùng chính là các cơ quan tương đồng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là

Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

Sự tích luỹ các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

Sự tích luỹ các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

Sự tích luỹ các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

Xem đáp án

Đáp án : A

Theo Đac uyn, cơ chế tiến hóa là : sự tích luỹ các biến dị  có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

38. Trắc nghiệm
1 điểm

loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen chi phối. Kiểu gen có mặt 2 alen A và B cho hoa màu đỏ, kiểu có một trong hai alen A hoặc B hoặc thiếu cả 2 alen thì cho hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gen qui định, D: dạng hoa kép; d: dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được F2: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Kết luận nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền của cây F1

Xem đáp án

Đáp án : D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau

1. Giao phối ngẫu nhiên

a. làm thay đổi thành phần kiểu gen, không thay đổi tần sốa len.

2. Giao phối không ngẫu nhiên

b. làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm đa dạng di truyền

3. Các yếu tố ngẫu nhiên

c. làm cho đột biến được phát tán trong quần thể, tạo sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình

4. Chọn lọc tự nhiên

d. cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa

5. Đột biến

e. làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định, định hướng quá trình tiến hóa

6. Di nhập gen

f. làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định phụ thuộc vào kích thước quần thể

 

Đáp án nối nào sau đây chính xác

1- a, 2- c, 3- b, 4- e, 5- d, 6- f

1- a, 2- c, 3- b, 4- e,5- f, 6- d

1- c, 2- a, 3- b, 4- e, 5- f, 6- d

1- c, 2- a, 3- b, 4- e, 5- d, 6- f

Xem đáp án

Đáp án : D

Đáp án nói chính xác là 1- c, 2- a, 3- b, 4- e, 5- d, 6- f

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điều này có ý nghĩa gì?

Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axitnuclêic

Trong quá trình tiến hoá,ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin

Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã

Sự xuất hiện các prôtêin và axitnuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống

Xem đáp án

Đáp án : D

Đáp án nói chính xác là 1- c, 2- a, 3- b, 4- e, 5- d, 6- f

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng?

Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này

Được chia thành 2 kỉ, trong đó loaì người xuất hiện vào kỉ đệ tứ

Phân hoá các lớp chim, thú, côn trùng

Ở kỉ đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế

Xem đáp án

Đáp án : D

Điều không đúng là D

Kỉ đệ tam, loài khủng long bị tiêu diệt – chấm dứt sự phồn thịnh của loài bò sát

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có mấy phát biểu đúng về CLTN

1)      CLTN quy định chiều hướng tiến hóa.

2)      CLTN không loại bỏ hoàn toàn các gen lặn

3)      CLTN tạo ra các kiểu gen thích nghi trong quần thể

4)      Alen trội có hại bị CLTN loại bỏ nhanh ra khỏi quần thể

5)      CLTN tác động trực tiếp lên từng alen

Số phát biểu đúng:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : C

Các phát biểu đúng là : 1, 2, 4

Đáp án C

3 sai, CLTN giữ lại kiểu gen thích nghi trong quần thể - các kiểu gen này được tạo ra bởi đột biến + giao phối

5 sai, CLTN tác động  trực tiếp lên kiểu hình gián tiếp lên kiểu gen

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm

Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn

Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều

Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít

Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn

Xem đáp án

Đáp án : C

Các quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có đặc điểm : cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của nghiên cứu giới hạn sinh thái

1. Tạo điều kiện tối thuận lợi cho cây trồng , vật nuôi về mỗi nhân tố sinh thái

 2.  Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái . Vì vậy trong công tác nuôi trồng người ta không phải bận tâm  đến khu phân bố

 3.Khi biết được giới hạn sinh thái của từng loài vơi mỗi nhân tố sinh thái , giúp ta phân bố và di nhập cây trồng vật nuôi hợp lí

  4. Nên giữ môi trường trong giới hạn sinh thái để sinh vật khỏi bị chết

1,2

2,3

1,3

2,4

Xem đáp án

Đáp án : C

Vai trò của nghiên cứu giới hạn sinh thái là : 1, 3

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu phân bố nào là phổ biến nhất trong tự nhiên?

Phân bố theo nhóm

Phân bố ngẫu nhiên

Phân bố đồng đều

Phân bố theo độ tuổi

Xem đáp án

Đáp án : A

Kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên là : phân bố theo nhóm

Phân bố theo nhóm sẽ giúp cho việc hợp tác kiếm ăn, chống chọi với những bất lợi trong môi trường dễ hơn

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhận định không đúng

Cạnh tranh là động lực tiến hóa cạnh tranh làm giảm đa dạng sinh học,  do làm chết nhiều loài Mối quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra đối với những loài khác nhau, không có sự cạnh tranh cùng loài Cạnh tranh là hiện tượng hiếm gặp, do sinh vật luôn có tính quần tụ

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : C

Các nhận định không đúng là : 2, 3, 4

Đáp án C

2 chưa đúng, cạnh tranh làm tăng tính thích nghi của sinh vật, chưa hẳn đã gây chết nhiều loài

3 sai, cạnh tranh cùng loài là mối cạnh tranh khốc liệt nhất vì các sinh vật có ổ sinh thái trùng hoàn toàn với nhau

4 sai,cạnh tranh là 1 hiện tượng bình thường, gặp nhiều trong tự nhiên

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu hiện tượng gọi là sự quần tụ

Trâu, bò, ngựa đi ăn theo đàn Sự tách bầy đàn ong vào mùa đông Chim di cư theo đàn Cây tỉa cành do thiếu ánh sáng Gà ăn trứng mình sau đẻ  

6.  Đàn linh cẩu  cùng vồ 1 con trâu rừng

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án : A

Các hiện tượng được gọi là quần tụ là : 2, 3, 6

Quần tụ là hiện tượng 1 nhóm các cá thể cùng loài tập hợp với nhau để cùng hợp tác làm 1 công việc nào đó

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài nào biến động số lượng theo ngày đêm

Muỗi, ếch nhái

Tảo đơn bào ở vùng nước ngọt

Rươi sống ven biển Bắc Bộ

Cá cơm ở biển Peru

Xem đáp án

Đáp án : B

Loài biến động theo số lượng ngày đêm là : tảo đơn bào vùng nước ngọt

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biến động số lượng cá thể luôn dẫn tới  sự thay đổi

Ổ sinh thái của loài

Giới hạn sinh thái của các cá thể trong quần thể

Kích thước của môi trường sống

Kích thước quần thể

Xem đáp án

Đáp án : B

Sự biến động số lượng cá thể luôn dẫn tới  sự thay đổi : kích thước quần thể

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ hỗ trợ  và cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có điểm chung là

Chỉ xuất hiện khi mật độ quần thể quá cao

Đều có lợi cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

Đề làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể

Đều giúp duy trì mật độ cá thể của quần thể ổn định trong các thế hệ

Xem đáp án

Đáp án : B

2 quan hệ trên có đặc điểm chung là : đều có lợi cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

Cạnh tranh giúp loại bỏ các cá thể có sức sống kém và không có khả cạnh tranh , chỉ giữ lại các cơ thể khỏe mạnh => có lợi cho sự phát triển của quần thể .

Hỗ trợ nhau thì các cá thể có sức sống kém