Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 14)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 14)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể giao phối có tính đa hình về di truyền là do:

Các cá thể giao phối tự do nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra nhiều loại kiểu gen

Quần thể dễ phát sinh các đột biến nên tạo ra tính đa hình về di truyền

Các cá thể giao phối tự do nên đã tạo điều kiện cho đột biến được nhân lên

Quần thể là đơn vị tiến hoá của loài nên phải có tính đa hình về di truyền

Xem đáp án

Ở quần thể giao phối tự do hay ngẫu phối, các gen được tổ hợp tự do, tạo ra nhiều kiểu gen

Hơn nữa  khi có sự tương tác giữa các gen sẽ tạo đa dạng kiểu hình.

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoán vị gen những phát biểu nào sau đây là chính xác?

Hoán vị gen là hiện tượng di truyền trong nhân chủ yếu của sinh vật Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách tương đối của các gen trên 1 NST Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách tương đối của các gen trên 1 NST Hoán vị gen làm tăng tần số xuất hiện của biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống Hoán vị gen đảm bảo tính ổn định cho loài qua nhiều thế hệ. Tần số hoán vị gen 0% < f ≤ 50%.

1, 3, 4

2, 3, 5

1, 5, 6

3, 4, 6

Xem đáp án

Các phát biểu chính xác: 3,4,6

Trong nhân ngoài hoán vị gen còn có hiện tượng liên kết gen và phân ly độc lập.

Hoán vị gen chỉ là hiện tượng bổ sung, chưa phải chủ yếu

Tần số hoán vị gen tỷ lệ thuận với khoảng cách tương đối giữa các gen

Liên kết gen mới đảm bảo tính di truyền ổn định của một nhóm tính trạng qua các thé hệ

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào không thay đổi ở các thế hệ trong quần thể tự phối?

Tần số của các alen

Tần số kiểu gen và kiểu hình

Tần số kiểu gen

Tần số kiểu hình

Xem đáp án

Trong quần thể tự phối, tần số alen không thay đổi còn thành phần kiểu gen thì tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần và đồng hợp tử tăng dần qua các thế hệ

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc NST kết luận nào sau đây đúng?

Mất đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau

Mất đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau

Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau

Mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau

Xem đáp án

Mất đoạn ở các NST khác nhau hay mất đoạn khác nhau trên cùng một NST thôi => mất các gen khác nhau ( thực hiện các chức năng khác nhau ) => biểu hiện kiểu hình khác nhau do các gen có vai trò khác nhau đối với cơ thể

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?

Chuối nhà có nguồn gốc từ chuối rừng 2n.

Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng.

Cây đậu tương có mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Pentunia.

Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm.

Xem đáp án

Sinh vật biến đổi gen: hẹ gen đã được tác động, không chỉ đơn thuần còn là sự tăng hay giảm số lượng những gen tự nhiên vốn có của nó nữa mà đã được con người tác động vào hệ gen, thêm vào một vài gen của sinh vật khác hoặc bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen của nó nhằm phục vụ những nhu cầu của con người

Chuối nhà có nguồn gốc từ chuối rừng => hệ gen tự nhiên không chịu tác động => không bị biến đổi gen

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Thể một nhiễm của loài có số NST đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là:

11

22

12

24

Xem đáp án

Có 6 nhóm gen liên kết => 2n = 12 NST => 2n -1 = 11

Thể một nhiễm chứa 2n – 1 NST và ở kì sau nguyên phân chứa 2 x ( 2n – 1) NST nên chứa 22 NST

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp quan niệm nào sau đây không đúng?

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng đa dạng di truyền của quần thể

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng hình thành loài mới ở thực vật

Xem đáp án

Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể

Tiến hóa chỉ xảy ra khi vốn gen của quần thể có thay đổi, nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không thay đổi, tức vốn gen không đổi thì tiến hóa không diễn ra

Lai xa và đa bội hóa nhanh chóng tạo loài mới do đem loài mới này lai với bố mẹ tạo con lai bất thụ

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:

Sức sinh sản

Các yếu tố không phụ thuộc mật độ

Sức tăng trưởng của quần thể

Nguồn thức ăn từ môi trường

Xem đáp án

Quần thể luôn tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm qua tỷ lệ sinh tử sao cho cân bằng với sức chứa của môi trường ( khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường )

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen chỉ xuất hiện do:

Có sự rối loạn trong quá trình nhân đôi của NST

Các tác nhân đột biến từ bên ngoài

Các tác nhân đột biến xuất hiện ngay trong cơ thể sinh vật

Tác nhân đột biến bên trong và bên ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình nhân đôi ADN

Xem đáp án

Đột biến gen xuất hiện do có sự tác động của các tác nhân gây đột biến bên ngoài  và bên trong cơ thể( rối loạn trao đổi chất nội bào ...)

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tiến hoá nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là:

Đột biến

Giao phối không ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Các cơ chế cách ly

Xem đáp án

Nhân tố làm thay đổi tần số alen chậm nhất là đột biến

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần rễ đậu

Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ

Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

Xem đáp án

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần rễ cây họ đậu => cộng sinh

Phong lan bám thân gỗ => hội sinh

Tầm gửi trên cây thân gỗ => ký sinh

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gen bị đột biến nhưng chuỗi polypeptit do gen quy định tổng hợp không bị thay đổi. Nguyên nhân là do:

Mã di truyền có tính thoái hóa

Mã di truyền có tính đặc hiệu

ADN của vi khuẩn dạng vòng

Gen của vi khuẩn có cấu trúc theo operon

Xem đáp án

Do mã di truyền có tính thoái hóa, tức một axit amin có thể được quy định bởi nhiều bộ ba, do đó nếu xảy ra đột biến thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác nhưng vẫn tạo ra một bộ ba mới quy định một loại axit amin với bộ ba ban đầu thì cấu tạo chuỗi polypeptid được tổng hợp vẫn không thay đổi

Đáp án A 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hiện tượng sau:

1. Một số loài cá sống ở mức nước sâu có hiện tượng kí sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thước nhỏ với cá thế cái kích thước lớn.

2. Cá mập con khi mới nở ra lấy ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.

3. Hiện tượng liền rễ ở các cây thông nhựa

4. Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào sống cùng nhau tạo thành địa Y

5. Lúa và cỏ dại tranh dành ánh sáng, nước và muối khoáng trong cùng một thửa ruộng

Có bao nhiêu hiện tượng là cạnh tranh cùng loài.

3

2

5

4

Xem đáp án

Các hiện tượng là cạnh tranh cùng loài: 1,2

Hiện tượng liền rễ thông => hợp tác  hỗ trợ cùng loài

Địa y => cộng sinh

Lúa và cỏ dại => cạnh tranh khác loài

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm di truyền các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên NST Y là:

Chỉ biểu hiện ở cơ thể đực

Có hiện tượng di truyền thẳng từ mẹ cho con gái

Tính trạng có sự di truyền chéo

Chỉ biểu hiện ở cơ thể chứa cặp NST XY

Xem đáp án

Tính trạng do gen lặn trên Y sẽ chỉ biểu hiện ở cơ thể có chứa NST Y hay cơ thể XY

Tính trạng này có sự di truyền thằng (từ mẹ cho con gái nếu mẹ XY, từ bố cho con trai nếu bố XY)

Trong nhiều loài XY lại là cơ thể cái nên không thể nói tính trạng trên Y chỉ biểu hiện ở cơ thể đực

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim giới hạn (restrictaza) dùng trong kĩ thuật chuyển gen có tác dụng gì?

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

Cắt và nối ADN của plasmit ở những điểm xác định.

Mở vòng plasmit và cắt phân tử ADN tại những điểm xác định.

Nối đoạn gen cho vào plasmit.

Xem đáp án

Enzim giới hạn có vai trò cắt phân tử ADN tại những điểm xác định=> mở vòng plasmit và cắt phân tử ADN tại những điểm xác định.

Nối ADN lại là vai trò của enzim ligaza

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt;

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội 3n;

(3) Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp -caroten trong hạt;

(4) Tạo giống nho không hạt;

(5) Tạo cừu Đôly;

(6) Tạo cừu sản xuất protein huyết thanh của người.

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

(2) và (6)

(1) và (3)

(2) và (4)

(5) và (6)

Xem đáp án

Các thành tựu tạo ra bằng phương pháp gây đột biến:2,4

1,3,6: sinh vật biến đổi gen, ứng dụng của kĩ thuật di truyền

5 – nhân bản vô tính ở động vật

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con?

Nhiễm sắc thể

Tính trạng

Alen

Nhân tế bào

Xem đáp án

Các alen được truyền nguyên vẹn từ bố mẹ cho con

NST do có quá trình hoán vị gen, trao đổi chéo nên NST đời con có thể khác so với NST của bố mẹ

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sinh vật hoá thạch có ý nghĩa suy đoán:

Tuổi của các lớp đất chứa chúng

Lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng

Lịch sử phát triển của quả đất

Diễn biến khí hậu qua các thời đại

Xem đáp án

Nghiên cứu hóa thạch sinh vật => đoán lịch sử xuất hiện( nhờ xác định tuổi hóa thạch), phát triển và diệt vong của sinh vật.

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kĩ thuật chuyển gen, để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, người ta không sử dụng những cấu trúc nào sau đây làm thể truyền?

(1) Plasmit.       (2) ARN.      (3) Ribôxôm.          (4) ADN thể thực khuẩn.

(1), (2)

(2), (3)

(3), (4)

(1), (4)

Xem đáp án

Người ta không sử dụng ARN và riboxom làm thể truyền

Thể truyền phải thỏa mãn nhiều điều kiện : là phân tử AND,  có khả năng nhân lên độc lập với tế bào chủ hoặc gắn được vào hệ gen tế bào chủ, có gen đánh dấu,...

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải thích nào sau đây là đúng về bộ nhiễm sắc thể của loài?

Trong tất cá các tế bào của mọi sinh vật, các NST luôn tồn tại thành từng cặp NST tương đồng

Mỗi loài có số lượng NST khác nhau

Loài nào tiến hóa hơn thì số lượng NST lớn hơn

Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình thái , số lượng và cấu trúc

Xem đáp án

Ở các loài sinh vật đơn bội thì NST tồn tại đơn lẻ không theo cặp tương đồng => A sai

Nhiều loài khác nhau nhưng có bộ NST có số lượng giống nhau

Loài người được coi là loài tiến hóa nhất có 46 NST ở bộ lưỡng bội, nhưng loài khỉ có 2n = 48 NST vẫn không tiến hóa bằng loài người

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng nhóm máu của người do 3 alen qui định. Ở một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó IA chiếm 0,4; IB chiếm 0,3; IO chiếm 0,3. Kết luận nào sau đây không chính xác?

Có 6 loại kiểu gen về tính trạng nhóm máu

Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9%

Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 40%.

Người nhóm máu B chiếm tỉ lệ 25%.

Xem đáp án

Có 6 loại kiểu gen  về nhóm máu : IA IA , IA IO, IB IB, IB Io, IA IB, Io Io

Nhóm máu A: 0,4 2 + 2 x 0,4 x 0,3 = 40%

Nhóm máu B : 0,32 + 2 x 0,3 x0,3 = 27%

Nhóm máu O: 0,32 = 9%

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài chim, xét 3 cặp gen (A,a), (B,b), (D,d) nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Thực hiện phép lai P: AaBbDdXMXm x aaBbddXMY. Trong tổng số cá thể F1, con đực có kiểu hình giống mẹ chiếm tỷ lệ:

3/32

3/16

9/64

3/64

Xem đáp án

Ở chim, con cái có kiểu gen XY

Trong tổng số cá thể F1, con đực có kiểu hình giống mẹ aaB-dd XMX- chiếm tỷ lệ:

 1/2x3/4 x1/2 x1/23/32

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi của ADN?

Tháo xoắn phân tử ADN

Bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch ADN

Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của phân tử ADN

Tháo xoắn AND, bẻ gãy các liên kết hidro giữa các mạch ADN

Xem đáp án

Vai trò của enzim ADN pol trong nhân đôi ADN: lắp ráp các nu tự do vào mạch mới đang được tổng hợp

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đợt rét hại tháng 1-2/2016 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện:

Biến động tuần trăng

Biến động theo mùa

Biến động nhiều năm

Biến động không theo chu kì

Xem đáp án

Đợt rét hại này không phải năm nào cũng vậy, chỉ có năm đấy bất chợt thời tiết thay đổi => biến động không theo chu kỳ

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp sau:             (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.             (2) Dung hợp tế bào trần khác loài.             (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.             (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

(2), (3)

(1), (2)

(1), (3)

(1), (4)

Xem đáp án

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo dòng thuần: 1,4

Dung hợp tế bào trần khác loài  tạo loài mới mang bộ NST lưỡng bội của hai loài có thể khác xa nhau trong bậc thang phân loại, bộ NST của mỗi lào có thể không thuần chủng

Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau tạo F1 => F1 dị hợp các cặp gen đang xét

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều không đúng  khi nói về ý nghĩa của định luật Hacđi-Vanbec là:

Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng

Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài

Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số các alen

Từ tần số các alen có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình

Xem đáp án

Các quần thể trong tự nhiên chỉ đạt trang thái cân bằng khi không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa, mà điều này rất khó xảy ra do điểu kiện môi trường biến dổi không ngừng và chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động.

Kể cả khi môi trường ngoài không biến đổi thì nội tại trong quần thể cũng có những biến đổi

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệu pháp gen là:

Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới.

Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền.

Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến.

Nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người.

Xem đáp án

Liệu pháp gen  chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình xử lí các bản sao ARN sơ khai ở tế bào nhân chuẩn được xem là sự điều hòa biểu hiện gen ở mức:

Sau dịch mã

Sau phiên mã

Dịch mã

Phiên mã

Xem đáp án

Xử lý ARN sơ khai, đã tạo ra mARN nên đã phiên mã xong, nhưng chưa đưa vào dịch mã nên chưa được coi là điều hòa dịch mã ( phải là điều hòa xem mARN này có được dịch mã hay không). Đây có thể được coi là mức điều hòa sau phiên mã

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất insulin trên quy mô công nhiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành ADN rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và chuyển vào E. coli.

1. ADN của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

2. Gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.

3. Sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với ADN tái tổ hợp mang gen người.

4. Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với hệ gen người.

Số đáp án đúng trong các giải thích sau về cơ sở khoa học của việc làm trên là:

2

3

1

4

Xem đáp án

Các đáp án đúng về giải thích cơ sở khoa học của việc làm trên: 4

Gen người là gen phân mảnh, mang các đoạn intron và exon, khi phiên mã xong còn có giai đoạn cắt nối exon rồi dịch mã mới tạo ra sản phẩm thực hiện chức năng. Trong khi đó ở e. Coli thì không có sự phân biệt này, nếu đem nguyên ADN chứa gen người đó vào hệ gen E. Coli để phiên mã thì sẽ tạo ra proten không hoạt động chức năng ( cả đoạn intron cũng được dịch mã)

Do đó, người ta phải lấy đoạn mARN trưởng thành đã cắt bỏ intron, rồi phiên mã ngược tạo ADN, sau đó cho vào hệ gen vi khuẩn thì nó mới có thể phiên mã tạo sản phẩm thực hiện chức năng mà mình cần

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai giữa ruồi giấmABab XDXd với ruồi giấmABab XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tỉ lệ ruồi giấm cái thuần chủng mang kiểu hình trội cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ:

4,375%

8,75%

16,875%

33,75%

Xem đáp án

abab= 4,375% : 0,25 = 17,5%

Do ở ruồi giấm chỉ có hoán vị ở con cái nên ở con cái có tỷ lệ giao tử : ab = AB = 17,5% : 0,5 = 35%

Tỷ lệ ruồi giấm cái thuần chủng mang kiểu hình trội cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ:

  0,35 x 0,5 x 0,25 = 4,375%

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo).

0,57%

0,92%

0,0052%

45,5%

Xem đáp án

Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là:

 1,1.1021,2.104 = 0,92%

Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể mang kiểu gen Aa. Qua tự thụ phấn bắt buộc, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AA ở thế hệ F3 là:

1/8

½

7/16

1/16

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ ghép lại AaBbDd × AaBbdd là:

¼

1/8

1/16

1/2

Xem đáp án

Tỷ lệ kiểu gen AaBbDd là:1/2 x1/2 x1/2 = 1/8

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định quả vàng. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa. Cho biết cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

11 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng

1 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng

3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng

35 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng

Xem đáp án

Có P: AAaa   x   Aaaa

Hay ( 1AA: 4Aa: 1aa)  x  ( 1Aa: 1aa) hay ( 5A- : 1 aa) x ( 1 Aa: 1 aa)

Đời con F1: 11 A- : 1 aaaa  hay tỷ lệ kiểu hình 11 đỏ : 1 vàng

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val - Trp - Lys- Pro. Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là:

5’ GTT - TGG - AAG - XXA 3’

5’ GUU - UGG- AAG - XXA 3’

5’ XAA- AXX - TTX - GGT 3’

5’ TGG -XTT - XXA - AAX 3’

Xem đáp án

Trình tự các nu trên mARN là : 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’

Vậy trình tự trên đoạn mạch gốc gen: 5’ TGG -XTT - XXA - AAX 3’

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau :

(1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Giao phối ngẫu nhiên.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên

(5) Đột biến.

 (6) Di gen.

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

(2), (3), (4), (6).

(1), (3), (4), (6).

(3), (4), (5), (6).

(1), (3), (4), (5).

Xem đáp án

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể: 1,3,4,6

Giao phối không ngẫu nhiên tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại được biểu hiện và có thể xuất hiện các đồng hợp lặn gây chết=> loại bỏ alen lặn ra khỏi quần thể

Giao phối ngẫu nhiên làm tăng tính đa hình của quần thể

Đội biến làm tăng số lượng alen của quần thẻ

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở:

Vi khuẩn

Nấm

Động vật

Thực vật

Xem đáp án

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở thực vật do ở thực vật không có cơ chế xác định giới tính  và cấu tạo hệ thần kinh  phức tạp như ở động vật

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái:

(1)  Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.

(2)  Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.

(3)  Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,. . . chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.

(4)  Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật tiêu thụ rồi trở lại môi trường.

Số phát biểu đúng là:

4

1

2

3

Xem đáp án

Các phát biểu đúng: 3,4

1-     Sai , Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là sinh vật sản xuất .

2-     Sai , Năng lượng trong hệ sinh thái truyền theo dòng và không được sử dụng lại

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở:

Đại Tân sinh

Đại Cổ sinh

Đại Nguyên sinh

Đại Trung sinh

Xem đáp án

Loài người xuất hiện ở đại Tân sinh

Đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thảo nguyên là khu sinh học thuộc vùng:

Vùng nhiệt đới

Vùng ôn đới

Vùng cận Bắc cực

Vùng Bắc cực

Xem đáp án

Thảo nguyên là khu sinh học thuộc vùng ôn đới, tham khảo (SGK sinh12 cơ bản)

Đáp án B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nào sau đây cần bón thêm phân, tưới nước và bổ sung thêm một phần năng lương?

Hệ sinh thái nông nghiệp

Hệ sinh thái ao hồ

Hệ sinh thái trên cạn

Hệ sinh thái savan đồng cỏ

Xem đáp án

Hệ sinh thái nhân tạo mới cần có sự chăm sóc của con người, như bón phân, tưới nước, bổ sung năng lượng

Đáp án A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:

Codon

Gen

Anticodon

Mã di truyền

Xem đáp án

Đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một chuối polypeptid hay một phân tử ARN được gọi là một gen

Đáp án B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp (A,a); (B,b); (D,d) chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Ở khi cho các cây ở thế hệ lai (giữa cây cao nhất và cây thấp nhất) giao phấn với nhau thì tỷ lệ số cây có chiều cao 170 cm là bao nhiêu?

9/64

3/8

3/32

15/64

Xem đáp án

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: ABab  XDXd   x  ABab XDY thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết trong các kết luận sau số kết luận đúng  ở F1 là:

1. Tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là 1,25%

2. Số kiểu gen quy định ruồi thân xám cánh dài mắt đỏ là 21

3. Tần số hoán vị gen là f = 20%.

4. Tỉ lệ ruồi cái thân xám cánh dài mắt đỏ là: 30%

2

3

4

5

Xem đáp án

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?

Vùng kết thúc

Vùng điều hòa

Vùng mã hóa

Cả ba vùng của gen

Xem đáp án

Vùng mã hóa quyết định cấu trúc phân tử protein do chỉ có vùng này thì các bộ ba mới được tARN mang axit amin đến khớp mã để kéo dài chuỗi polypeptid

Vùng điều hòa chỉ đóng vai trò quyết định xem proten có được tổng hợp hay không

Vùng kết thúc chứa mã kết thúc và một vài tín hiệu

Đáp án C

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 gen: gen thứ nhất và gen thứ hai đều có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ ba có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả bốn gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:

570

540

250

360

Xem đáp án

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng

Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.

Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

Xem đáp án

Các hiện tượng trong các đáp án B,C,D đều là do đột biến

Thường biến sự biến đổi kiểu hình phụ thuộc vào môi trường

Đáp án A

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

Xem đáp án

Phân tử ADN mạch kép có cấu trúc hai mạch song song ngược chiều nhau, mà phân tử ADN pol lại chỉ có thể tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ nên trong hai mạch có 1 mạch tổng hợp liên tục còn một mạch tổng hợp gián đoạn

Đáp án A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: 

(1) Bệnh mù màu.

(2) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. 

(3) Tật có túm lông ở vành tai.

(4) Hội chứng Đao. 

(5) Hội chứng Tơcnơ.

(6) Bệnh máu khó đông. 

Các bệnh, tật và hội chứng trên được phát hiện do đột biến ở cấp độ phân tử gây nên?

(1), (3), (5)

(2), (3), (6)

(1), (2), (6)

(1), (4), (5)

Xem đáp án

Các bệnh do đột biến cấp độ phân tử( đột biến gen) : 1,2,3,6

Các đột biến trên NST là ở cấp độ tế bào

Hội chứng đao: đột biến số lượng NST thể lệch bội ba nhiễm

Hội chứng tocno: đột biến số lượng NST thể đột biến một nhiễm

Đáp án C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không đúng khi nói về biến dị tổ hợp?

Xuất hiện do sự tái tổ hợp vật chất bình thường trong quá trình sinh sản.

Có tính định hướng.

Xuất hiện riêng lẻ, cá thể.

Là nguyên liệu của tiến hóa, chọn giống.

Xem đáp án

Biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình giao phối nhờ sự tái tổ hợp lạo các vật chất di truyền của bố mẹ, xuất hiện riêng lẻ cá thể và là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa

Thường biến mới có tính định hướng

Đáp án B