Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 12)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 12)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc có khối lượng 72.104 đvC và có tỉ lệ A:G = 1:3. Gen đột biến dẫn đến phân tử mARN được tổng hợp cau đột biến có chứa 178A, 123U, 582G, 317X. Biết rằng đột biến chỉ tác động lên một cặp nucleotit của gen. Hãy cho biết dạng đột biến gen đã xảy ra?

Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Mất một cặp nucleotit loại G-X

Thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T

Thêm 1 cặp nucleotit loại A-T

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát tế bào sinh dưỡng của một người bị bệnh thấy có NST thứ 21 ngắn hơn NST 21 của người bình thường, người đó có thể bị:

Hội chứng Patau

Bệnh bạch tạng

Hội chứng Đao

Ung thư máu

Xem đáp án

Ngắn hơn => đột biến mất đoạn số 21 => Ung thư máu

Đáp án D 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa gì?

Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài

Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường

Hỗ trợ lẫn nhau để chống trọi với điều kiện bất lợi của môi trường

Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Phân bố đồng đều => Giảm  sự cạnh tranh

Đáp án D 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST. Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST. Thụ phấn loài B bằng hạt phấn loài A, người ta thu được một số cây lai bất thụ. Nhận định nào đúng với các cây lai bất thụ này?

Không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được. Có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng. Không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng. Có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ. Số NST trong tế bào sinh dưỡng là 18.

2,3

2,4,5

1,5

1,3,5

Xem đáp án

Ta có n A= 7 ; n B = 11

=>  Con lai có bộ NST : 11 + 7 = 18

1-      Sai , nếu con lai có khả năng sinh sản vô tính => có thể hình thành loài mới

2-      Đúng

3-      Sai

4-      Đúng

5-      Đúng

Đáp án B 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong việc điều hòa hoạt động theo mô hình cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn E.Coli, gen điều hòa có vai trò như thế nào?

Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế

Là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

Là nơi protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã

Mang thông tin quy định cấu trúc enzym ADN polimeraza

Xem đáp án

Gen điều hòa mang thông tin tổng hợp protein ức chế.

Đap án A 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?

Enzym ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’→5’

Enzym ADN polimeraza nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Chỉ một trong 2 mạch ADN làm mạch gố để tổng hợp nên mạch mới

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo bảo tồn

Xem đáp án

A-    Sai  chiều tổng hợp của ADN polimeraza là theo chiều 5’ →3’

B-    Sai , gắn các nucleotit tự do  bổ sung với mạch khuôn

C-    Sai cả hai mạch

D-    Đúng

Đáp án D 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây được xem là bằng chứng giải phẫu so sánh?

Các axit amin trong chuỗi -hemoglobulin của người và tinh tinh giống nhau

Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh

Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

Xem đáp án

Bằng chứng  giải phẫu so sánh là bằng chứng so sánh cấu tạo và chức năng của các cơ quan thuộc loài

Đáp án D  

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng ở đời cá thể con nhờ cơ chế:

Nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã

Phiên mã và dịch mã

Nhân đôi ADN và phiên mã

Nhân đôi ADN và dịch mã

Xem đáp án

Thông tin di truyền  trong AND được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể  dựa vào quá trình nhân đôi , phiên mã , dịch mã

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật?

Giúp tiết kiệm được diện tích nhân giống. Tạo được nhiều biến dị tổ hợp. Có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn. Có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

3,4

1,2,3

1,3,4

2,3,4

Xem đáp án

Phát biểu thể hiện đúng dặcđiểm của phương pháp nuôi cấy mô là  1,3,4

Vì  nuôi cấy mô tạo ra các cơ thể có kiểu gen giống nhau nên không tạo ra biến dị tổ hợp

Đáp án C 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 chị em ruột mang 2 nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông  bà ngoại họ đều có nhóm máu A. Bố và mẹ của 2 chị em này có kiểu gen tương ứng là:

IBIO và IAIO

IAIO và IAIO

IOIO và IAIO

IBIO và IBIO

Xem đáp án

Hai chị em có  nhóm máu O và AB .

Ông bà ngoại có nhóm màu A => Mẹ nhóm máu A có kiểu gen IAIO

Bố có nhóm màu IBIO

 Đáp án A 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về quần thể tự phối?

Quần thể bị phân thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau

Quần thể thể hiện tính đa hình

Số cá thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm

Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của cá thể thuần chủn tự thụ

Xem đáp án

Quần thể tự thụ phấn thì kết quả cuối cùng là hình thành các dòng thuần => kém đa dạng di truyền , ít kiểu hình

Đáp án B 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối của một alen trong quần thể tại một thời điểm xác định được tính bằng:

Tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen của một cá thể

Tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể

Tỉ lệ giữa số kiểu gen được xét trên tổng số gen trong quần thể

Tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen trong quần thể

Xem đáp án

Tần số tương đối của một alen trong quần thể tại một thời điểm được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể.

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ưu thế lái, phát biểu nào sau đây không đúng?

Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp sinh sản sinh dưỡng

Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng

Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai

Xem đáp án

B – sai nếu lai giữa các cá thể dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau thì tạo ra đời con mang kieur gen đồng hợp => không phải là ưu thế lai

Đáp án B 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một ví dụ sau:

Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Kho nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy 2 loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con do không thụ tinh. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Có bao nhiêu ví dụ biểu hiện của cách li sau hợp tử:

4

1

2

3

Xem đáp án

Cách li sau hợp tử = giao phối thành công nhưng  hợp tử không phát triển hoặc con lai bất thụ

Ví dụ 2 và 3 đúng

Đáp án C 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội, kết luận nào sau đây không đúng?

Các alen lặn nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính X thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử

Hai alen của một gen trên 1 cặp NST thường phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân

Các alen thuộc các locut khác nhau trên 1 NST phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

Các gen nằm trong tế bào chất thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào

Xem đáp án

C- sai các gen thuộc các locut khác nhau trên cùng 1 NST  di truyền liên kết với nhau , hiện tượng phân li dộc lập chỉ xảy ra khi các gen nằm trên các NST khác nhau

Đáp án C 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Do đột biến ở một quần thể thuộc loại này đã xuất hiện 2 thể đột biến khác nhau là thể bốn và thể tứ bội. Số lượng NST có trong một tế bào sinh dưỡng của thể bốn và thể tứ bội này lần lượt là:

28 và 48

14 và 24

16 và 24

26 và 48

Xem đáp án

Thể 4 có bộ NST : 2 n + 2 =  26

Thể tứ bộ có bộ NST 4n = 48

Đáp án D 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể bình thường có kiểu gen AabbDD vào trứng đã bị mất nhân của cơ thể bình thường có kiểu gen aaBBdd tạo ra tế bào chuyển nhân. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân tạo nên cơ thể hoàn chỉnh, không có đột biến xảy ra.

Kiểu gen của cơ thể chuyển nhân này là: 

aaBBdd

AaBbDd

aaBbDD

AabbDD

Xem đáp án

Kiểu gen của có thể mang kiểu gen của nhân được chuyển AabbDD

Đáp án D 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh, tật, hội chứng di truyền ở người:

1.Bạch tạng 

2.Máu khó đông 

3.Mù màu

4. Hồng cầu lưỡi liềm 

5. Pheninketo niệu

6. Hội chứng Toc nơ

7. Hội chứng 3X

8. Hội chứng Đao

9. Tật có túm lông ở vành tai

Có bao nhiêu bệnh, tật, hội chứng di truyền ở người do đột biến gen?

7

5

6

4

Xem đáp án

Các bệnh do đột biến gen là : 1,2,3,4,5,9

Đáp án C 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của quy luật phân li là:

Tính trạng trội át chế tính trạng lặn

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

Sự phân li của cặp alen trong giảm phân

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội : 1 lặn

Xem đáp án

Bản chất của quy luật phân li đốc lập là sự phana li độc lập của các NST  trong cặ tương đồng

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về CLTN, phát biểu nào sau đây đúng?

CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính, qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Khi CLTN chống lại thể dị hợp và không chống lại thể đồng hợp thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn

CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi môi trường

CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi

Xem đáp án

A-    Sai , CLTN đảm bảo sự sồng sót ưu  thế của các cá thể mang  biến dị có lợi

B-    Sai

C-    Sai , CLTN không  tạo ra các kiểu gen thích nghi

D-    Đúng

Đáp án D 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể giao phối có tính đa hình về di truyền vì:

Quần thể là đơn vị tiến hóa của loài nên phải có tính đa hình về di truyền

Quần thể dễ phát sinh các đột biến nên tạo ra tính đa hình về di truyền

Các cá thể giao phối tự do nên đã tạo điều kiện cho đột biến được nhân lên

Các cá thể giao phối tự do nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra nhiều kiểu gen

Xem đáp án

Các cá thể  trong quần thể ngẫu phối giao phối tự do với nhau  nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra nhiều kiểu gen.

Đáp án D 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hiện tượng sau:

Một số loài cá sống ở mực nước sâu có hiện tượng kí sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thước nhỏ và cá thể cái kích thước lớn. Cá mập con khi mới nở ra lấy ngay các trứng chưa nở làm thức ăn. Các cây thông nhựa liền rễ nên nước và muối khoáng do cây này hút vào có khả năng dẫn truyền sang cây khác. Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào sống cùng nhau tạo thành địa y. Lúa và cỏ dại tranh dành ánh sáng, nước và muối khoáng trong cùng một thửa ruộng. Có bao nhiêu hiện tượng là cạnh tranh cùng loài?

2

5

4

3

Xem đáp án

Cạnh tranh  cùng loài là 1 và 2

Đáp án A 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một bệnh nhân bị đột biến số lượng NST. Khi sử dụng phương pháp tế bào học để xác định số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng thì thấy tế bào đang ở kì giữa, trong mỗi tế bào có 47 NST ở dạng kép.

Khả năng bệnh nhân này thuộc một trong các loại thể đột biến nào sau đây?

(1)   Hội chứng đao     

(2)Hội chứng Claiphento       

(3) Bệnh Toc nơ

(4)Hội chứng siêu nữ 

(5)Bệnh ung thư máu 

(6)Hội chứng Patau

2,4,5,6

2,3,4,5

1,2,3,4

1,2,4,6

Xem đáp án

Bộ NST  của bệnh nhân là 47

=>  Thể 3

=> Đột biến thể 3 gồm 1,2,4,6

=> Đáp án D 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông thường biểu hiện ở nam giới là vì 

Gen quy định 2 tính trạng trên là gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y

Gen quy định 2 tính trạng trên là gen nằm trên NST X và có alen tương ứng trên Y

Gen quy định 2 tính trạng trên là gen trội nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X

Gen nằm trên NST thường nhưng bị kiểm soát bởi hoocmon sinh dục nam

Xem đáp án

Vì bệnh mù màu , máu khó đông là do đột biến lặn trên vùng không tương đồng của NST X

 Nên ở nam giới chỉ cần có 1 alen lặn thì sẽ được biểu hiên thành kiểu hình

Ở nữ giới cần có 2 alen lặn thì mới được biểu hiện thành kiểu hình

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này

Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài

Thường gây chết cho cơ thể mang NST bị đột biến

Thường làm xuât hiện nhiều gen mới trong quần thể

Xem đáp án

ABCDEG.HKM. →ABCDCDEG.HKM.( đột biến lặp đoạn )

Thường làm tăng cường hay  giảm cường độ biểu hiện của tính  trạng

Đáp án A 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng  giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là:

Ổ sinh thái

Khoảng chống chịu

Khoảng thuận lợi

Giới hạn sinh thái

Xem đáp án

Khoảng gây ức chế hoạt động sinh lí => Khoảng chống chịu

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

1)chọn lọc tự nhiên 

2) giao phối ngẫu nhiên          

3) giao phối không nẫu nhiên

4) các yếu tố ngẫu nhiên        

5) đột biến                  

6) di – nhập gen

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể? 

1,3,4,5

1,4,5,6

1,2,5,6

1,3,5,6

Xem đáp án

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là : 1,4,5,6

Đáp án B 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử tiến hóa, các loài xuất hiện sau có đặc điểm hợp lí hơn các loài xuất hiện trước vì:

CLTN đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại các dạng thích nghi nhất

Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, CLTN không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện

Vốn gen đa hình giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn

Các loài xuất hiện sau thường tiến hóa hơn

Xem đáp án

Nguyên nhân làm cho các loài sau sau có đặc điểm hợp lí hơn các loài xuất hiện trước vì:

Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, CLTN không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.

Đáp án B 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau đây khi nói về đột biến điểm:

1-Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa.

2-Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc.

3-Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại.

4-Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nucleotit là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật.

5-Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm là trung tính.

6-Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen mà nó tồn tại.

Có bao nhiêu câu đúng?

2

3

5

4

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là 4,5,6

1-      Sai đột biến điểm là đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotit , có vai  trò quan trọng  trong tiến hóa

2-      Sai

3-      Đột biến điểm ít  gây hại cho sinh vật

Đáp án B 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây không tạo được sinh vật biến đổi gen?

Lấy nhân của loài này và tế bào chất của loài khác cho dung hợp. Đưa thêm 1 gen của loài khác vào hệ gen. Lấy hợp tử đã thụ tinh và cắt thành nhiều hợp tử rồi cấy vào tử cung cho các động vật cùng loài. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen 

3,5,6

1,3,5,6

1,3,5

1,3

Xem đáp án

Các phương pháp tạo sinh vật biến đổi gen là : 2,4,6

Các phương pháp còn lại không tạo ra  sinh vậy biến đỏi gen là 1,3,5

Đáp án C 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một quần thể P sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,05 Aa : 0,425aa. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P:

0,375AA : 0,4 Aa : 0,235aa

0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa

0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa

0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quan sát một đoạn của sợi cơ bản, người ta thấy có 80 phân tử protein histon. Theo lí thuyết, đoạn trên có bao nhiêu nucleoxom?

9

10

7

8

Xem đáp án

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, locut gen quy định màu sắc hoa gồm 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào môi trường. Dự đoán nào sau đây đúng khi nói về kiểu hình ở F1?

Các cây F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây hoa vàng, 25% số cây hoa đỏ và 50% số cây có cả hoa đỏ và hoa vàng

Trên mỗi cây F1 có 2 loại hoa, trong đó có 75% số hoa đỏ và 25% số hoa vàng

Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại hoa,hoa đỏ hoặc hoa vàng

Trên mỗi cây F1 có 2 loại hoa, trong đó có 50% số hoa đỏ và 50% số hoa vàng

Xem đáp án

Màu sắc hoa do kiểu gen của cây quy định , mỗi câu có 1 kiểu gen => mỗi cây quy định một màu sắc , nên trên mỗi  cây chỉ có một kiểu hoa

Đáp án C 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây có kiểu genABabDedE tự thụ phấn, đời con có nhiều loại kiểu hình tronh đó kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33,165%, nếu khoảng cách di truyền giữa A và B là 20cM thì khoảng cách giữa D và e là : 

10cM

30cM

20cM

40cM

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cá chép, gen H quy định tính trạng có vảy, gen N quy định tính trạng không vảy. Cả 2 gen trội tạo nên cá chép sọc, cả 2 gen lặn tạo nên cá chép đốm. Cặp gen NN làm trứng không nởi. Các cặp gen phân li độc lập. Người ta lai cá chép sọc dị hợp 2 cặp gen với nhau thì thấy sinh ra 1200 trứng cá con nở ra đủ 4 loại kiểu hình. Số trứng không thể nở thành cá con là:

600

400

100

300

Xem đáp án

NN gây chết

H-Nn = sọc

H-nn = có vảy

hhNn = không vảy

hhnn = đốm

P: sọc dị hợp:  HhNn     x        HhNn

F1 : 1200 trứng

F1 , tỉ lệ NN = 1/4

Số trứng không thể nở ra cá con là  1200 x 1/4 = 300

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu hình thân xám, mắt đỏ được F1 gồm 100% cá thể thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do được F2 có tỉ lệ 50% cái thân xám, mắt đỏ : 20% đực thân xám, mắt đỏ : 20% đực thân đen, mắt trắng : 5% đực thân xám, mắt trắng : 5% đực thân đen, mắt đỏ. Biết rằng các tính trạng đơn gen chi phối, không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Kết luận nào dưới đây không đúng đối với phép lai này?

Hai cặp tính trạng này liên kết với nhau

Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ ở F2

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái

Đã xuất hiện hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%

Xem đáp án

Ta có F2 :

Cái : 50% thân xám, mắt đỏ:

Đực : 20% thân xám, mắt đỏ: 20% thân đen, mắt trắng: 5% thân xám, mắt trắng: 5% thân đen, mắt đỏ.

=>  Xét kiểu hình thân : 3 xám :  1 đen => Aa x Aa , tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới

=>  Mắt đỏ :  Mắt trắng = 3 : 1 => Bb x Bb , tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới => gen liên kết với NST giới tính X  không có trên Y

=>  Hai gen trên nằm trên vùng không tương đồng của X => Hoán vị gen chỉ xảy ra ở một giới cái

Có đực thân xám mắt trắng XbaY  = 5%

=> Cái F1 cho giao tử   = 10%

=> Cái F1  XbAXBa  và tần số hoán vị gen f = 20%

Kiểu hình thân xám có số kiểu gen là 5  kiểu gen

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba tế bào sinh tinh đều có kiểu genABabDdEe giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 trong 3 tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là:

10

16

8

12

Xem đáp án

Mỗi tế bào hoán vị  sinh ra 4 giao tử => 2 teess bào hoán vị có kiểu gen khác nhau  2 x 4 = 8 kiểu

1 tế  bào không hoán vị sinh ra : 2 giao tử

Số kiểu gen tối đa là 10

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, cấu trúc NST không thay đổi sau giảm phân. Người ta cho lai 2 cơ thể bố mẹ (P) đều có 2 cặp gen dị hợp trên cùng một cặp NST tương đồng. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử đều thì đời con có kiểu hình khác P chiếp 25%. Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2: 1 Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có kiểu hình giống P chiếm 50%. Nếu kiểu gen của P khác nhau thì đời con có tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng chiếm 25%.

1

3

4

2

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ống nghiệm, có 4 loại nu với tỉ lệ lần lượt là A : U : G : X = 1: 2: 1: 2. Từ 4 loại nu này người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Nếu phân tử mARN này có 2700 bộ ba  thì theo lí thuyết, sẽ có bao nhiêu bộ ba chứ U,A,X?

100

150

75

300

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Chồng bị mù màu kết hôn với vợ bình thường sinh được một đứa con trai vừa bị mù màu vừa bị claiphento. Có bao nhiêu nguyên nhân có thể dẫn đến kết quả này?

1.Chồng bị rối loạn trong giảm phân 1, vợ giảm phân bình thường.

2.Chồng giảm phân bình thường, vợ bị rối loạn trong giảm phân 2.

3. Chồng bị rối loạn trong giảm phân 1, vợ bị rối loạn trong giảm phân 1.

4. Chồng giảm phân bình thường, vợ bị rối loạn trong giảm phân 1.

5. Chồng bị rối loạn trong giảm phân 2, vợ giảm phân bình thường.

6. Chồng bị rối loạn trong giảm phân 2, vợ bị rối loạn trong giảm phân 2.

1

3

2

4

Xem đáp án

Chồng XaY

Vợ bình thường có kiểu gen XA XA ;  XA Xa

ConXa XaY = Xa  × XaY = Xa X×Y

TH1 : Chồng bị rối loạn giảm phân 1 vợ giảm phân bình thường

TH2 : Vợ rối loạn giảm phân 2 , chồng giảm phân bình thường

Đáp án C 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen, các gen phân li độc lập cùng quy định một tính trạng. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen, thu được Fa. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với kiểu hình của Fa?

1.Tỉ lệ 9: 3: 3: 1

2. Tỉ lệ 3 : 1 

3. Tỉ lệ 1: 1

4. tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1

5. Tỉ lệ 1: 2: 1 

6. Tỉ lệ 1: 1: 1: 1

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho cây P tự thụ phấn, ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 46,6875 hoa đỏ, thân cao; 9,5625% hoa đỏ, thân thấp; 28,3125% hoa trắng, thân thấp, 15,4375% hoa trắng, thân thấp. Biết rằng tính trạng chiều co cây do một gen có 2 alen quy định.

Điều nào sau đây không đúng?

Trong tổng số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 43,3198%.

Hoán vị gen một bên với tần số f= 49%.

Cây hoa đỏ, thân cao dị hợp tử ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 43,625%.

Hoán vị gen 2 bên với tần số f= 30%.

Xem đáp án

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ong mật, có 7 màu sắc mắt khác nhau do gen nằm trên NST thường quy định, mỗi màu do một gen lặn chi phối, đỏ gạch: ad, vàng cam: av, ngà : an, kem: ak, trắng: at, đen :ab, đỏ thắm : ac. Nếu chỉ xét riêng 7 alen lặn này thì số kiểu gen tối đa trong quàn thể là:

7

28

35

49

Xem đáp án

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2aabb. Người ta tiến hành cho quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. Tỷ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp trội là:

Xem đáp án

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài ong mật có 2n= 32, loài này xác định giới tính theo kiểu đơn bội- lưỡng bội. Trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành ong thợ hoặc ong chúa tùy điều kiện dinh dưỡng. Một ong chúa đẻ re một số trứng, trong số trứng được thụ tinh có 0,2 số trứng không nở, số ong chúa nở ra chiếm 0,05 số trứng thụ tinh nở được, số ong đực nở ra chiếm 0,2 số trứng không được thụ tinh, số trứng còn lại không nở và bị tiêu biến. Biết các trứng nở thành ong thợ và ong đực chứ 312000 NST, số ong thợ con gấp 19 số ong đực và số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 5% tổng số tinh trùng. Bạn Bình đã đưa ra các kết luận sau:

1.Số ong chúa được sinh ra là 500 con.

2.Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra là 15000.

3.Tổng số trứng bị tiêu biến là 4500.

4.Tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh gấp 25 lần số ong đực con .

5.Tổng số NST bị tiêu biến là: 383.2x104.

Có bao nhiêu kết quả đúng?

3

5

4

2

Xem đáp án

Số trứng ong chúa đẻ ra được thụ tinh là x

Số trứng nở được là 0,8x

Số ong chúa nở ra chiếm 0,05 số trứng thụ tinh nở được ó 0,04x

Vậy số trứng ở thành ong thợ là 0,8x – 0,04x = 0,76x

Số trứng ong chúa đẻ ra không được thụ tinh là y

Số ong đực nở ra được là 0,2 y

Tổng số NST mà có trong số trứng nở thành ong thợ (2n =32) và ong đực (n= 16) là :     32 . 0,76x + 16 . 0,2y = 312000

Số ong thợ con gấp 19 lần số ong đực <=> 0,76x = 19 . 0,2y

Ta có hệ phương trình :

  

Giải ra, ta được x = 12500 và y = 2500

Số con ong chúa được sinh là 0,04x = 500 Tổng số trứng ong chúa đẻ ra là x + y = 15000 Số tinh trùng tham gia thụ tinh là 12500 , số ong đực con là 500 ó tỉ lệ là 25 : 1 Số trứng bị tiêu biến là 0,2x + 0,8y = 4500 Số tinh trùng không trực tiếp tham gia thụ tinh là 12500 : 0,05 . 0,95 = 237500

Tổng số NST bị tiêu biến là 0,2x . 32 + 0,8y . 16 + 237500 . 16 = 3,912 . 106

Các nhận xét đúng là 1,2,3,4

Đáp án C

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 2 gen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong 2 alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 quả dẹt, hoa đỏ : 5 quả tròn, hoa đỏ : 3 quả dẹt, hoa trắng : 1 quả tròn, hoa trắng : 1 quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi tường, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

Xem đáp án

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường, alen trội tương ứng quy định người bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Về mặt lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng này sinh người con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bạch tạng là:

Xem đáp án

Vợ chống bình thường sinh con bị bệnh  thì có kiểu gen Aa x Aa

Aa x Aa => 3/4A - :1/4 aa

XS sinh con khác giới tính với đứa ban đầu là 1/2

Sinh con con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bạch tạng là:

1/2 x3/4 = 3/8

Đáp án C 

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen  b quy định cánh ngắn; 2 cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính X. Người ta thực hiện phép lai giữa con cái (XX) có thân xám, cánh dài, mắt đỏ với con đực (XY) có thân xám, cánh cài, mắt đỏ thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình. Trong tổng số các cá thể F1, á thể đực thân xám, cánh ngắn, mắt trắng chiếm tỉ lệ 4%. Theo lí thuyết, loại cá thể cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ: 

29,5%

12%

44,25%

14,75%

Xem đáp án

A xám >> a đen

B cánh dài >> b cánh ngắn

D đỏ >. D trắng

P : cái (XX)   A-B-D-     x        đực (XY) A-B-D-

F1 8 kiểu hình,

Trong đó đực A-bbdd = 4%

Xét : cái D -  x đực D- ( XDY)

Do F1 có kiểu hình đực dd ( XdY )

=> Vậy P : XDXd x XDY

=> F1 : 1 XDX : 1 XDXd  :  1 XDY : 1 XdY

Có kiểu hình A-bbXdY = 4%

=> A-bb = 4% : 0,25 = 16%

Mà P là A-B-  x A-B-

Vậy aabb = 25% - 16% = 9%

=> A-B- = 50% + 9% = 59%

=> A-B-XDX- = 59% x 0,5 = 29,5%

Đáp án A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại động vật có 2n=8 NST(mỗi cặp NST gồm một chiếc có nguồn gốc từ mẹ). Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 40% số tế bào xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở cặp NST số 1; 8% số tế bào khác xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở cặp NST số 3; cặp NST số 2 và 4 không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, loại tinh trùng mang tất cả các NST đều có nguồn gốc từ bố chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? 

0,25%

4,75%

5,25%

3,25%

Xem đáp án

+ Xét  trong nhóm tế bào có hoán vị gen

Cặp nhiễm sắc thể có hoán vị gen thì  xác suất NST có nguồn gốc hoàn toàn từ bố là : 0,25

Cặp NST bình thường không có hoán vị gen thì tỉ lệ giao tử là : 0,5

Xét nhóm tế bào có hoán vị gen ở cặp thứ nhất thì  tỉ lệ giao tử có nguồn gốc hoàn toàn từ bố là

0,4 x 0,25 x 0,5  

Xét nhóm tế bào có hoán vị gen ở cặp thứ ba  thì tỉ lệ giao tử có nguồn gốc hoàn toàn từ bố là

0,08 x 0,25 x 0,5  

+ Trong 52% còn  lại  không có hoán vị gen thì xác suất mang NST bố mỗi cặp đều 0,5

Tỉ lệ giao tử có nguồn gốc hoàn toàn từ bố là là 0,52 x 0,54

Tính tổng: (0,4 +  0,08) x 0,25 x 0,53 + 0,52 x 0,54 = 0,0475 = 4.75%

Đáp án B

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do gen lặn s quy định, alen tương ứng S không quy định bệnh. Cho biết bố mẹ của những người II5, II7, II10 và III13 đều không có ai mang alen gây bệnh. Theo lí thuyết, những kết luận nào sau đây đúng?

Xác suất để cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con bị bệnh là196. Xác suất để cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con trai không bị bệnh là3980. Xác suất để cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con bị bệnh, một đứa con bình thường là380. Xác suất để cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là3536864. Người IV16 có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất23.

1,2,5

1,4,5

1,3,4,5

2,3

Xem đáp án

Xác định kiểu gen bên gia định người số 17 có

6 – Aa x 5 AA => 11- có kiểu gen1/2 AA :1/2 Aa => (3/4 A :1/4 a)

Tương tự  người   12 có kiểu gen1/2 AA :1/2 Aa => (3/4 A :1/4 a)

Tỉ lệ kiểu gen của 17  là :9/15 AA :6/15 Aa =>12/15 A :3/15 a

Xét kiểu gen bên gia đính người chồng số 18

9- Aa x 10 AA => 14- có kiểu gen1/2 AA :1/2 Aa => (3/4 A : 1/4a)

14 x 13 = (3/4A :1/4 a) x A => 18 có kiểu gen3/4 AA :1/4 Aa => (7/8 A :1/8 a)

XS để vợ chồng đó sinh 1 con bị bệnh là :1/8 x3/15 = 1/40

SX sinh con không bị bệnh là : 1-1/40 =39/40

XS sinh con trai không bị bệnh là :39/40 x1/2  =39/80

Sinh 1 đứa bị bệnh 1 đứa bình thường => bố mẹ có kiểu gen Aa x Aa

Aa x Aa => 3A- : 1 aa

XS sinh 1 đứa bị bệnh 1 đứa bình thường:6/15 x1/4  x3/4 x1/4 x 2 = 3/80

XS sinh con gái đầu lòng bình thường con trai bị bệnh là :6/15 x1/4  x3/4 x1/2 x1/4  x1/2  = 3/640

Người 16 có tỉ lệ kiểu gen là9/15 AA :6/15 Aa =>3/5AA :2/5 Aa

Đáp án D