Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 11)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 11)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ đối kháng trong quần xã sinh vật?

Chim sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt chấy, rận để ăn

Cây phong lan sống bám trên trên các cây thân gỗ khác

Trùng roi có khả năng phân giải xenlulôzơ sống trong ruột mối

Cây tầm gửi sống trên các cây gỗ khác

Xem đáp án

Mối quan hệ đối kháng là mối quan hệ trong đó  có ít nhất một loài bị hại

A- Mối quan hệ hợp tác

B- (Hội sinh)

C-(Cộng sinh)

D- (Kí sinh), vật chủ bị hại , vật kí sinh được lợi

=> Đáp án: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất di truyền của một chủng virut là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T, G, X; trong đó A= T = G = 24%. Vật chất di truyền của chủng virut này là

ARN mạch kép

ARN mạch đơn

ADN mạch kép

ADN mạch đơn

Xem đáp án

A= T =G = 24%, ->  X = 28%)

=> G ≠X => cấu tạo không theo nguyên tắc bổ sung => cấu tạo mạch đơn

=> Đáp án: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim cắt giới hạn và enzim nối trong kĩ thuật chuyển gen là:

Restrictaza và lipaza

Restrictaza và ligaza

Lipaza và restrictaza

Ligaza và restrictaza

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây có mạch và động vật lên cạn vào kỉ nào?

Cacbon

Đêvôn

Silua

Pecmi

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái bao gồm:

Sinh vật sản suất và sinh vật phân giải

Tầng tạo sinh và tần phân hủy.

Quần xã sinh vật và nơi sống của chúng (sinh cảnh).

Sông, biển, rừng.

Xem đáp án

Hệ sinh thái = Quần xã sinh vật + nơi sống của chúng (sinh cảnh).

Quần xã sinh vật ( gồm sinh vật sản xuất , sinh vật phân giải + sinh vật tiêu thụ)                

=> Đáp án: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các dạng đột biến sau:

(1) Mất đoạn.                       

(2) Đảo đoạn.                     

(3) Lặp đoạn.                      

(4) Thể một.

(5) Chuyển đoạn không tương hỗ.

 Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay số lượng alen của cùng gen trong tế bào?

1

2

3

4

Xem đáp án

Mất đoạn: giảm số lượng alen

Lặp đoạn: Tăng số lượng alen

Thể một: giảm hàm lượng alen trong tế bào

Đảo đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ: không làm thay đổi số lượng alen trong tế bào

=> Đáp án: C 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là:

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng không di truyền được.

Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

Xem đáp án

Biến dị cá thể là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

=> Đáp án: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể là một tập hợp các cá thể:

Cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định

Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

Khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

Xem đáp án

Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.

=> Đáp án: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường

Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường

Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống

Xem đáp án

Phân bố đồng đều thường có ở những loài có tính lãnh thổ cao , chúng phân bố đều để giảm bớt tính cạnh tranh

=> Đáp án: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quần thể tự thụ phấn?

Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ

Tần số tương đối các alen duy trì không đổi nhưng tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ

Tần số tương đối các alen luôn thay đổi nhưng tần số các kiểu gen duy trì không đổi qua các thế hệ

Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn duy trì không đổi qua các thế hệ

Xem đáp án

Trong quần thể tự tụ phấn tần số tương đối các alen duy trì không đổi nhưng tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ

=> Đáp án: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau đây về đặc điểm của một số hình thức ứng dụng di truyền học trong tạo giống bằng công nghệ tế bào:

Loại ứng dụng

Đặc điểm

(1) Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

a)Từ một mô sinh dưỡng ban đầu có thế tạo ra một số lượng lớn cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau chỉ trong một thời gian ngắn

(2) Nuôi cấy mô thực vật

b) Được xem là công nghệ tăng sinh ở động vật

(3) Tách phôi động vật thành nhiều phần,mỗi phần phát triển thành một phôi riêng biệt

c) Có sự dung hợp giữa nahan tế bào sinh dưỡng với tế bào chất của trứng

(4) Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân ở động vật

d) Tạo được các dòng đồng hợp về tất cả các cặp gen

(5) Dung hợp tế bào trần

e) Cơ thể lai mang bộ NST của hai loài bố mẹ

 

Tổ hợp ghép đúng là:

1d, 2a, 3b, 4c, 5e

1d, 2b, 3a, 4c, 5e

1d, 2c, 3b, 4e, 5a

1e, 2a, 3b, 4c, 5a

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực chất của liệu pháp gen là gì?

Thay thế gen bệnh bằng gen lành

Loại gen bệnh ra khỏi cơ thể

Tạo đột biến để tìm gen lành

Tạo điều kiện cho gen lành biểu hiện

Xem đáp án

Thực chất của liệu pháp gen là thay thế gen bệnh bằng gen lành

    Đáp án: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng di truyền nào sau đây làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?

Phân li độc lập

Liên kết gen

Tương tác gen

Hoán vị gen

Xem đáp án

Tính đa dạng của sinh giới là do sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp, trong các quy luật trên thì thấy có hiện tượng liên kết gen là hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp

Đáp án: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp gây đột biến được sử dụng phổ biến ở các nhóm sinh vật nào?

Thực vật và động vật

Thực vật và vi sinh vật

Vi sinh vật và động vật

Thực vật, động vật, vi sinh vật

Xem đáp án

Đột biến chỉ sử dụng phổ biến ở thực vật và vi sinh vật

Đông vật có hệ thần kinh cấp cao nên khi bị đột biến thường bị chết

=> Đáp án: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ví dụ dưới đây có bao nhiêu ví dụ về hóa thạch?

    (1) Mũi tên đồng, trống đồng Đông Sơn.

    (2) Than đá có vết lá dương xỉ.

    (3) Dấu chân khủng long trên than bùn.

    (4) Dụng cụ lao động của người tiền sử.

    (5) Xác voi ma mút.

    (6) Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm.

2

3

4

5

Xem đáp án

Hóa thạch là các di tích hoặc xác  của các sinh vật trong lớp đất đá

Các ví dụ về hóa thạch gồm  2,3,5,6

=> Đáp án: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về quá trình phiên mã là không đúng?

ARN polymeraza trượt sau enzim tháo xoắn để tổng hợp mạch ARN mới theo chiều 5’ – 3’.

Sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ luôn diễn ra trong tế bào chất, còn ở sinh vật nhân thực có thể diễn ra trong nhân hoặc ngoài nhân.

Một số gen ở sinh vật nhân sơ có thể có chung một điểm khởi đầu phiên mã.

Quá trình phiên mã giúp tổng hợp nên các loại ARN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.

Xem đáp án

A- sai

Vì ARN polymeraza thực hiện chức năng tháo xoắn và tổng hợp mạch ARN mới

=> Đáp án: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta chia các nhân tố sinh thái thành:

Nhóm nhân tố sinh thái gây hại và nhóm nhân tố sinh thái có lợi.

Nhóm nhân tố sinh thái của thạch quyển, khí quyển và thủy quyển.

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.

Nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và nhân tố sinh thái con người.

Xem đáp án

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.

=> Đáp án: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh hiếm gặp ở người do gen trên ADN ti thể quy định. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên là do:

Gen trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.

Gen trong ti thể không có alen tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.

Gen trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.

Con đã được nhận gen bình thường từ bố.

Xem đáp án

Nguyên nhân ở đây là do tế bào có nhiều bản sao của cùng một gen  và do chúng không   liên kết với thoi vô sắc  trong phân bảo nên chúng có thể không đươc phân li đồng đều về các tế bào con

=> Đáp án: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng?

Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.

Cacbon được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng trong quần xã dưới dạng chất hữu cơ.

Chỉ có một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.

Nguồn cung cấp cacbon trực tiếp cho quần xã sinh vật là từ các nhiên liệu hóa thạch.

Xem đáp án

D sai , nguồn cung cấp cacbon trực tiếp cho quần xã sinh vật là từ CO2

=> Đáp án: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là:

Đều chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen.

Đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

Đều làm biến đỏi mạnh tần số alen của quàn thể theo một hướng xác định.

Đều loại bỏ những alen có hại ra khỏi quần thể và giữ lại alen có lợi.

Xem đáp án

Đặc điểm chung của hai nhân tố di truyền này là đều loại bỏ một số lượng cá thể nhất định trong quần thể => giảm sự đa dạng di truyền  của quần thể

=> Đáp án: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, những quần xã xuất hiện sau so với các quần xã xuất hiện trước thường có đặc điểm là:

Độ đa dạng loài tăng lên nhưng số lượng cá thể mỗi loài giảm xuống

Lưới thức ăn phức tạp hơn và chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng kém quan trọng

Sản lượng sơ cấp tinh dùng làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng ngày càng kém quan trọng

Kích thước và tuổi thọ các loài đều giảm

Xem đáp án

Những quần xã xuất hiện sau có nhiều loài hơn ( đa dạng hơn) quần xã trước đó trong diễn thế sinh thái nguyên sinh

Đồng thời với việc số lượng cá loài trong quần xã tăng lên thì số lượng cá thể trong quần thể cũng giảm xuống

=> Đáp án: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực không có chức năng nào sau đây?

Phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con trong pha phân bào.

Tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động gen thông qua các mức cuộn xoắn của nhiễm sắc thể.

Quyết định mức độ tiến hóa của loài bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể 2n.

Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Xem đáp án

Nhiễm sắc thể không quyết định mức độ tiến hóa của loài bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể 2n.

Ví dụ : Ngô ( 2n = 20 ) ruồi giấm ( 2n = 8 )

=> Đáp án: C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây về đột biến gen là đúng?

    (1) Thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến ở trạng thái đồng hợp.

    (2) Đột biến gen lặn có hại không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.

    (3) Đột biến gen vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến.

    (4) Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

    (5) Mỗi khi gen bị đột biến sẽ làm xuất hiện một alen mới trong quần thể.

    (6) Đa số đột biến gen là có hại khi xét ở mức phân tử

2

3

4

5

Xem đáp án

1 – sai vì trường trường hợp gen đột biến là gen trội thì  kiểu gen Aa  và AA đều được coi là thể đột biến

Thể đột biến cần thỏa mãn hai điều kiên

Chưa gen đột biến và tính trạng do gen đột biến quy định được biểu hiện thành kiểu hình

2- Đúng , đột biến lặn tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp thì sẽ không bị chọn lọc tự nhiên đào thải

3- Đúng trường hợp của các nucleotit hiếm

4- Đúng chỉ làm thay đổi cấu trúc của gen , thay đổi vị trí  là đột biến cấu trúc NST

5 – Sai , trường hợp đột biến tạo ra alen đã có trong quần thể từ trước đó

6 – Đúng ,  vì nó phá vỡ cân bằng cả hệ gen

=> Đáp án: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví dụ về các loại cơ quan ở các loài sau:

    (1) Cánh của chim và cánh của các loài côn trùng.

    (2) Tay của người, chi trước mèo, cánh của dơi.

    (3) Xương cụt, ruột thừa và răng khôn của người,

    (4) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.

    (5) Vây cá voi và vây cá mập.

    (6) Tuyến nọc độc ở rắn và tuyến nước bọt ở các động vật khác.

    Trong các ví dụ trên, những ví dụ nào là cơ quan tương đồng?

(1), (3), (5).

(2), (4), (6).

(1), (3), (4).

(2), (5), (6).

Xem đáp án

Cơ quan tương đồng là những cơ quan ở những cơ thể khác nhau và có cùng nguồn gốc

Ví dụ : 2,4,6

3 là các cơ quan thoái hóa nhưng chúng không có cùng nguồn gốc với nhau

=>   Đáp án: B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mô hình điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli là không đúng?

    (1) Vùng khởi động phân bố ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi đầu phiên mã.

    (2) Sản phẩm phiên mã là ba phân tử mARN tương ứng với 3 gen cấu trúc Z, Y, A.

    (3) Chất cảm ứng là sản phẩm của gen điều hòa

    (4) Gen điều hòa (R) hoạt động không phụ thuộc vào sự có mặt của lactôzơ.

    (5) Ba gen cấu trúc trong opêron Lac được dịch mã đồng thời bởi một ribôxôm ra một chuỗi pôlipeptit.

1

3

4

2

Xem đáp án

2  sai vì chỉ  các gen có cùng một trình tự điều chỉnh nên chỉ tạo ra 1 phân tử mARN

1 – sai vùng khởi động nằm ở đầu 3’

3 – Sai , sản phẩm của gen điều hòa là protein ức chế

4 – Đúng , có lactôzơ hoặc không có lactôzơ thì gen điều hòa vẫn phiên mã và tông hợp protein ức chế

5 , Sai , vì có 3 gen cấu trúc nên sẽ tạo  ra 3 chuỗi chuỗi pôlipeptit.

=> Đáp án: C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một trình tự mARN [5’ –AUG GGG UGX UXG UUU – 3’] mã hóa cho một đoạn pôlipeptit gồm 5 axit amin. Dạng đột biến nào sau đây dẫn đến việc chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự mARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin?

Thay thế nuclêôtít thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng ađênin.

Thay thế nuclêôtít thứ 11 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng timin.

Thay thế nuclêôtít thứ 5 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng timin.

Thay thế nuclêôtít thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng timin.

Xem đáp án

Ta có trình tự mARN [5’ –AUG GGG UGX UXG UUU – 3’]

Đoạn  phân tử ADN có trình tự các nuclêôtít            [3’ –TAX XXX AXG AGX AAA – 5’] Mạch gốc

                                                                                    [5’ –ATG GGG TGX TXG  TTT – 3’] Mạch bổ sung

Nếu đột biến chỉ có 2 aa   trong chuỗi pp hoàn chỉnh trong phân tử mARN chỉ có bộ ba mã hóa thứ 4 bị chuyển thành bộ  ba kết thúc

UXG => UAG , trên mạch gốc AGX => ATX

ĐÁP ÁN C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên của dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể  được minh họa qua sơ đồ sau là gì?

ABCD*EFGH --> AD*EFGBCH

Đảo đoạn chứa tâm động.

Đảo đoạn không chứa tâm động

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

Chuyển đoạn chứa tâm động

Xem đáp án

Đột biến chuyển nhóm gen  BC  sang một vị trí khác  trong NST

=> Đáp án: C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức phản ứng là gì?

Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.

Là giới hạn phản ứng của kiểu gen trong điều kiện môi trường khác nhau.

Là giới hạn phản ứng của kiểu hình trong điều kiện môi trường khác nhau.

Là những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng một kiểu gen.

Xem đáp án

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau

=>  Đáp án: A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C.

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.

    Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là: 

(2) và (3)

(2) và (4)

(1) và (4)

(1) và (3)

Xem đáp án

2 và 4 là biến động theo chu kì

1 và 3 và biến động do các yếu tố bất thường

Đáp án: B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14. Dự đoán số NST trong bộ NST của thể một nhiễm kép, thể ba nhiễm, thể tam bội ở loài này là:

13, 12, 42

12, 15, 21

21, 42, 13

12, 21, 13

Xem đáp án

Thể một nhiễm kép: 2n-1-1 = 12; thể ba nhiễm: 2n + 1 = 15; thể tam bội: 3n = 21.

=> Đáp án: B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ sinh thái, bậc dinh d­ưỡng của tháp sinh thái đư­ợc kí hiệu là A, B, C, D và E. Sinh khối ở mỗi bậc là: A = 200 kg/ha; B = 250 kg/ha; C = 2000 kg/ha; D = 30 kg/ha; E = 2 kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái đ­ược sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự nh­ư sau:

    Hệ sinh thái 1: A ->B ->C -> E

    Hệ sinh thái 2: A ->B  ->D  -> E

    Hệ sinh thái 3: C ->A -> B -> E

    Hệ sinh thái 4: E ->D ->B -> C

    Hệ sinh thái 5: C->A -> D ->E

Trong các hệ sinh thái trên, những hệ sinh thái bền vững hơn các hệ sinh thái còn lại là:

1 và 5

2 và 3

3 và 4

3 và 5

Xem đáp án

Trong hệ sinh thái, cấu trúc mạng lưới và chuỗi thức bền vững khi tổng sinh khối của bậc dinh dưỡng sau luôn nhỏ hơn có tổng sinh khối của bậc dinh dưỡng liền trước

Chỉ có D thỏa mãn

=>  Đáp án: D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một hệ sinh thái đồng ruộng, cào cào sử dụng thực vật làm thức ăn, cào cào là thức ăn của cá rô, cá lóc sử dụng cá rô làm thức ăn. Cá lóc tích lũy được 1620 kcal, tương đương với 9% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng liên kề với nó. Cá rô tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 10% năng lượng ở cào cào. Thực vật tích lũy được 1500000 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là:

9%

10%

12%

14%

Xem đáp án

Đáp án: C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 4080 A0 và có số nuclêôtit loại A = 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có A = 25%, mạch 2 có X = 40 % tổng số nuleotit của mỗi mạch. Số lượng nuclêôtit trên mạch 1 của gen là:

135A , 225 T , 180 X , 360 G

225T ; 135A , 360 X ; 180 G

180 A , 300T , 240X , 480G

300A , 180 T , 240 X , 480 G

Xem đáp án

L= 4080A0 ð N= 2400; A = 480; G = 720;

  => A1 = 300; T1 = 180; G1 = X2 = 480; X1 = 240.

=> Đáp án: D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một cánh đồng cỏ rộng khoảng 1 hecta, một quần thể côn trùng có mật độ 15 con/m2. Giả sử, quần thể này có: mức độ sinh sản là 15%/năm, mức độ tử vong là 7%/năm, nhập cư là 4%/năm, xuất cư là 6%/năm. Theo lý thuyết, kích thước của quần thể côn trùng sau 2 năm là:

159000 con

159870 con

168540 con

168420 con

Xem đáp án

1 ha = 10000 m2; Kích thước của quần thể ban đầu là: 15 x 10000 = 150000 con.

    Khả năng tăng trưởng của quần thể: (15% + 4%) – (7% + 6%) = 6%.

    Kích thước của quần thể sau  năm thứ 1: 150000 + (150000 x 6%) = 159000 con

    Kích thước của quần thể sau  năm thứ 2: 159000 + (159000 x 6%) = 168540 con

=> Đáp án: C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Có bao nhiêu phương pháp sau đây có thể xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ ở đời F?

(1) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ P.

(2) Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn.

(3) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1 

(4) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P.

1

2

3

4

Xem đáp án

P : Hoa đỏ x hoa  trắng => Hoa đỏ => P AA x aa ; F1 :  Aa

F1 tự thụ phấn

F1 x F1 =3 A- : 1 aa = 1 AA : 2 Aa : 1 aa

Nếu lai cây hoa đỏ F2  với cây hoa đỏ P => 100 %  hoa đỏ => Không phân biệt được Aa và AA

+ Nếu cho F2 tự thụ

Đời con xuất hiện kiểu hình hoa  trắng =>  Kiểu gen Aa

Đời con không xuất hiện hoa trắng => AA

+ Nếu cho F2 lai với cây hoa đỏ ở F1  

Đời con xuất hiện kiểu hình hoa  trắng =>  Kiểu gen Aa

Đời con không xuất hiện hoa trắng => AA

+ Lai cây hoa đỏ F2 với hoa trắng P

Đời con xuất hiện kiểu hình hoa  trắng =>  Kiểu gen Aa

Đời con không xuất hiện hoa trắng => AA

Các phương pháp xác định kiểu gen là 2,3,4

=> Đáp án: C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, gen A quy định mào hình hạt đậu, gen B quy định mào hoa hồng. Sự tương tác giữa A và B cho mào hạt đào; giữa a và b cho mào hình lá. Cho các phép lai sau đây:

(1) AABb × aaBb      

(2) AaBb × AaBb        

(3) AaBb × aabb      

(4) Aabb × aabb         

(5) AABb × aabb

    Các phép lai cho tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau là:

1, 2, 3

1, 2

3, 4

3, 4, 5

Xem đáp án

Các phép lai tỉ lệ  kiểu hình và kiểu gen giống nhau là  3,4,5

=>    Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, alen A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng nằm trên vùng  tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY. Tiến hành phép lai giữa con cái lông trắng với con đực lông đen thuần chủng thu được F1. Cho F1 tạp giao thu được F2 có cả các cá thể lông đen và lông trắng. Nếu cho các con đực ở F2 giao phối con cái lông trắng ở thế hệ bố mẹ thì đời lai sẽ thu được tỉ lệ:

1 con đực lông đen : 1 con đực lông trắng : 2 con cái lông đen

1 con cái lông đen : 1 con cái lông trắng : 2 con đực lông trắng

1 con đực lông đen : 1 con đực lông trắng : 2 con cái lông trắng

1 con cái lông đen : 1 con cái lông trắng : 2 con đực lông đen

Xem đáp án

P: Cái lông trắng (XaXa)        ×        Đực lông đen (XAYA)

    F1: 1 cái lông đen (XAXa)      :         1 đực lông trắng (XaYA)

    F2: 1 cái lông đen (XAXa)      : 1 cái lông trắng (XaXa)   :   1 đực lông đen (XAYA)  :  1 đực lông trắng (XaYA)

    Con đực F2 giao phối với con cái lông trắng ở thế hệ bố mẹ:

    Trường hợp 1: Con đực F2 (XAYA)             ×          Cái lông trắng (XaXa

 1 cái lông đen (XAXa)    :         1 đực lông đen (XaYA) (1)

Trường hợp 2: Con đực F2 (XaYA)     ×          Cái lông trắng (XaXa

1 cái lông trắng (XaXa) :          1 đực lông đen (XaYA)  (2)

Từ (1) và (2): 2 đực lông đen: 1 cái lông đen : 1 cái lông trắng.

=> Đáp án: D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cá chép, xét 1 gen gồm 2 alen: Alen A quy định cá chép không vảy là trội hoàn toàn so với alen a quy định cá chép có vảy; kiểu gen AA làm trứng không nở. Thực hiện một phép lai giữa các cá chép không vảy thu được F1, cho F1 giao phối ngẫu nhiên ở F2 thu được 720 con, tính theo lý thuyết, số cá chép có vảy là:

90 con

360 con

320 con

240 con

Xem đáp án

Sơ đồ lai:

            P: Cá chép không vảy (Aa) ×  Cá chép không vảy (Aa)

            F1: 1 AA (không nở) : 2 Aa (cá chép không vảy) : 1 aa (cá chép có vảy)

            Tần số alen A và a ở Flần lượt là:1/3 và 2/3

            Kết quả ở F2 là:  AA (không nở) :  Aa (cá chép không vảy) :  (cá chép có vảy).

            Vậy, ở F2 thu được1/2 cá chép không vảy và1/2 cá chép có vảy.

Số lượng cá chép có vảy là :720/2 = 360

=> Đáp án: B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết những cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết thành phẩn kiểu gen ở thế hệ  F1 là:

0,525AA : 0,15Aa : 0,325aa

0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa

0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Xem đáp án

Đáp án: B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% cây quả vàng. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể là:

0,8 A và 0,2 a

0,7 A và 0,3 a

0,6 A và 0,4 a

0,5 A và 0,5 a

Xem đáp án

Vì quần thể ở trạng thái cân bằng, nên ta có: q2 = 0,25 => q = 0,5.

p = 1 – 0,5 = 0,5.

Đáp án: D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là

1/3

1/8

1/6

1/4

Xem đáp án

Đáp án: C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài A có bộ NST 2n = 30, loài B có bộ NST 2n =26; loài C có bộ NST 2n = 24; loài D có bộ NST 2n = 18. Loài E là kết quả của lai xa và đa bội hóa giữa loài A và loài B. Loài F là kết quả của lai xa giữa loài C và loài E. Loài G là kết quả của lai xa và đa bội hóa của loài E và loài D. Loài H là kết quả của lai xa giữa loài F và loài G. Dựa vào những thông tin trên, các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Số NST của loài E là 28.

(2) Số NST của loài F là 40.

(3) Số NST của loài G là 74.

(4) Số NST của loài H là 114 

1

2

3

4

Xem đáp án

1. sai; lai xa và đa bội hóa giữa loài A và B: = 30 + 26 = 56

2. đúng; lai xa giữa loài C và E: 12 + 28 = 40

3. đúng; lai xa và đa bội hóa giữa loài E và D: 56 + 18 = 74

4. sai; lai xa giữa loài F và G: 20 + 37 = 57              

=>  Đáp án: B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ở thế hệ P, tần số các kiểu gen của quần thể là: 20%AA : 50%Aa : 30%aa, thì sau 3 thế hệ tự thụ, tần số kiểu gen AA : Aa : aa sẽ là:

51,875 % AA : 6, 25 % Aa : 41,875 % aa

57, 250 % AA : 6,25 % Aa : 36,50 %aa

41,875 % AA : 6,25 % Aa : 51,875 % aa

0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

Xem đáp án

Đáp án: C

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Ở thế hệ P sau 3 thế hệ tự phấn thì thu được 2 loại kiểu hình và 3 kiểu gen trong đó tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ dị hợp 7,5% và hoa trắng là 26,25 %. Tính theo lí thuyết, quần thể thực vật trên ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ cây đồng hợp là:

60%

40%

50%

30 %

Xem đáp án

Tần số các kiểu gen ở thế hệ P:

            + Aa = 7,5% x 8 = 60%.

            + aa = 26,25 – ((60% - 7,5%):2) = 0.

            + AA = 100% - 60% = 40%.

=>  Đáp án: B

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một locut có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình 75% cây thân cao: 25% cây thân thấp. Sau 3 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ F3 chiếm tỷ lệ 9%. Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể P là:

0,65AA : 0,10 Aa : 0,25aa

0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa

0,3AA: 0,45Aa: 0,25aa

0,15AA: 0,6Aa: 0,25aa

Xem đáp án

- Sau 3 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên thì quần thể ở trạng thái cân bằng.

    - Từ kiểu hình thân thấp 9% ð tần số alen a = 0,3.

    - Qua giao phấn ngẫu nhiên thì tần số alen không thay đổi.

    - Vậy tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ xuất phát là 10%.

    - Tần số kiểu gen AA ở quần thể xuất phát là 65%

=> Đáp án: A

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau: cá thể thứ nhất có kiểu gen AabbDd, cá thể thứ 2 có kiểu gen HhMmEe. Cho các phát biểu sau đây:

     (1) Bằng phương pháp nuối cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cá thể sẽ thu được tối đa là 12 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen.

     (2) Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thu được dòng thuần chủng.

     (3) Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là AabbDdHhMmEe.

     (4) Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội hóa con lai sẽ thu được 32 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen.

     Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

1- Đúng; cá thể 1 cho 4 loại giao tử; cá thể 2 cho 8 loại giao tử)

2-Đúng; nuôi cấy mô thì thu được các cá thể có cùng kiểu gen với cá thể cho mô

3-Sai; khi dung hợp tế bào trần thì thu được tế bào lai có kiểu gen song nhị bội  ( sai chữ tứ bội) AabbDdHhMmEe

4- Đúng; Cặp Aa có 2 kiểu gen AA và aa; Cặp bb có 1 kiểu gen bb; tương tự cặp Dd, Hh, Mm, Ee có 2 kiểu gen) – Có 5 cặp dị hợp, 2= 32.

=>  Đáp án: C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể người, nhóm máu O (kiểu gen IOIO) chiếm tỉ lệ 43,56%, nhóm máu B (kiểu gen IBIO, IBIB) chiếm tỉ lệ 23,68%, nhóm máu A (kiểu gen IAIO, IAIA) chiếm tỉ lệ 27%, nhóm máu AB (kiểu gen IAIB). Biết rằng quần thể này cân bằng. Tần số tương đối của các alen IO, IA, IB trong quần thể này là:

IO = 0,66; IA= 0,16; IB = 0,18

IO = 0,66; IA= 0,18; IB = 0,16

IO = 0,57; IA= 0,26; IB = 0,17

IO = 0,57; IA= 0,17; IB = 0,26

Xem đáp án

Gọi p, q, r lần lượt là tần số các alen Io, IA, IB.

    - Từ nhóm máu O => p = 0,66.

    - Theo đề bài ta có (p + q)2 = 0,4356 + 0,27 = 0,7056 => q = 0,18.

   =>  r = 1 – p – q = 0,16.

=>  Đáp án: B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A1, A2, A3 có quan hệ trội lặn hoàn toàn quy định (A1 quy định hoa màu vàng > A2 quy định hoa màu xanh > A3 quy định hoa màu trắng). Cho cây lưỡng bội hoa màu vàng thuần chủng lai với cây lưỡng bội hoa màu trắng thuần chủng được F1. Cho cây F1 lai với cây lưỡng bội hoa màu xanh thuần chủng được F2. Gây tứ bội hóa F2 bằng cônxisin thu được các cây tứ bội  gồm các cây hoa màu xanh và các cây hoa màu vàng. Cho các cây tứ bội hoa màu vàng và cây tứ bội hoa màu xanh lai với nhau thu được F3. Cho biết thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, thể lưỡng bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử đơn bội. Phát biểu nào sau đây không đúng về đời F3?

Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình hoa xanh

Không có kiểu hình hoa vàng thuần chủng

Trong số hoa xanh, tỉ lệ hoa thuần chủng là 1/6

Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng

Xem đáp án

Đáp án: D

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 tế bào sinh tinh ở một loài (2n=8) có kiểu gen AaBbDdXEY thực hiện quá trình giảm phân, trong đó ở mỗi tế bào đều xảy ra hiện tượng cặp NST thường chứa cặp gen Aa không phân li ở lần phân bào I, NST giới tính Y không phân li ở lần phân bào II, còn các NST khác đều phân li bình thường số loại giao tử tối đa được hình thành là:

4

6

8

16

Xem đáp án

Xét 2 cặp AaXEY:

- Trường hợp 1: 1 tế bào A.A a.a XE.XE và Y.Y.

Giảm phân 2 NST Y không phân li sẽ cho 3 loại tế bào là: Aa XE; YY và O.

Tổ hợp thêm cặp BbDd có thể cho được 3 loại giao tử. Ví dụ: Aa BDXE; bdYY và bd hoặc Aa bdXE; BDYY và BD…

- Trường hợp 2: 1 tế bào A.A a.a Y.Y và XE.XE.

Giảm phân 2 NST Y không phân li sẽ cho 3 loại tế bào là: AaYY; Aa và XE.

Tổ hợp thêm cặp BbDd có thể cho được 3 loại giao tử.

Ví dụ: AaBdYY; AaBd và bDXE hoặc AabDYY; AabD và BdXE

Như vậy 1 tế bào  sinh tinh chỉ tạo ra tối đa 3 loại giao tử khác nhau nên 2 tế bào trên chỉ tạo được tối đa 6 loại giao tử.

Đáp án B

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa 2 cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F­2, trong đó kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12%. Biết hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây không đúng?

    (1) Tần số hoán vị gen là 20%.

    (2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở F2 là thân thấp, hoa vàng, quả dài.

    (3) Tỉ lệ cây cao, hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen dị hợp là 42%.

    (4) Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 38,75%

1

2

3

4

Xem đáp án

Kiểu gen F1: (Aa,Bb)Dd.

    Theo đề bài: A-bbD-: 12%.

            D- = 75% ðA-bb = 16% => aabb = 25% - 16% = 9%.

            Tỉ lệ giao tử ab = 30% => tần số hoán vị gen là 40%.

    KH: A-B- = 50% + 9% = 59%.                  KH: A-bb = aaB- = 16%                     KH: aabb = 9%.

    KH: D- = 75%.                                           KH: dd = 25%

    Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài (aabbdd) = 2,25% (ít nhất)

    Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn (A-B-D-) = 59% x 75% = 44,25%

    Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen đồng hợp (AA,BB,DD) = 9% x 25= 2,25%.

    Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen dị hợp = 44,25% - 2,25% = 42%

    Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2:

    A-B-dd = 59% x  25% = 14,75%

    A-bbDD = 16% x 75% = 12%

    aaB-DD = 16% x  75% =  12%

    Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2: (A-B-dd + A-bbDD + aaB-DD) = 38,75

=> Đáp án: C