Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 1)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 1)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
51 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật ở thế hệ đầu tiên (Io) có cấu trúc di truyền: 0,2 ABAB + 0,1 AbaB + 0,3ABaB + 0,4 abab  = 1. Quần thể Io tự thụ phấn liên tiếp qua 5 thế hệ thu được quầ thể (I5). Cho rằng không xảy ra hoán vị gen. Tần số alen A và B của quần thể (I5) lần lượt là:

0,45 và 0,5

0,3 và 0,55

0,4 và 0,55

0,35 và 0,5

Xem đáp án

Đáp án : C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác nhân gây đột biến?

1-Tia UV làm cho hai bazo nitoTimin trên cùng một mạch liên kết với nhau. 2-Nếu sử dụng 5BU thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX.

3-Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G – X bằng A – T.

4-Virus cũng là tác nhân gây nên đột biến gen.

5-Để tạo đột biến tam bội, người ta xử lý hợp tử 2n bằng conxixin.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Các phát biêu đúng về tác nhân gây đột biến: 1,4

Tia UV làm hai Timin liền kề liên kết với nhau gây biến đổi cấu trúc mạch ADN, gián đoạn quá trình nhân đôi AND, 1 đúng

5BU gây ra đột biến thay thế A- T bằng cặp G-X chứ không phải thay thế X-G bằng G-X nên 2 sai

G* là tác nhân gây thay thế G-X   bằng A- T do khả năng đặc biệt có thể liên kết với nu A nên 3 đúng

Virus có là tác nhân gây đột biến gen do virus có khả năng chèn hệ gen của mình vào hệ gen  của tế bào vật chủ có thể dẫn đến đột biến=>4đúng

Xử lý hợp tử 2n bằng conxisin tạo hợp tử 4n chứ không tạo hợp tử tam bội 3n

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, màu thân do một cặp alen nằm trên NST giới tính X quy định: màu đỏ do alen trội, màu vàng do alen lặn; độ dài cánh do một cặp alen nằm trên NST thường quy định: cánh cụt do alen lặn, cánh dài do alen trội. Cho ruồi cái thân vàng, cánh dài đồng hợp tử lai với ruồi đực thân đỏ, cánh cụt đồng hợp tử thu được F1 rồi cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là:

Đực thân đỏ, cánh dài, cái thân vàng, cánh cụt

3 thân đỏ, cánh dài : 3 thân vàng, cánh dài : 1 thân đỏ, cánh cụt : 1 thân vàng, cánh cụt ở cả hai giới

3 thân đỏ, cánh dài : 1 thân vàng, cánh dài : 3 thân đỏ, cánh cụt : 1 thân vàng, cánh cụt ở cả hai giới

Cái thân đỏ, cánh dài, đực thân vàng, cánh cụt

Xem đáp án

Đáp án : B

Quy ước: A- màu đỏ,   a – màu vàng

                  B – cánh dài, b- cánh cụt

P:  BB Xa Xa     x     bb XA Y

F1 :  BbXA Xa  :   Bb Xa Y

F1 x F1 :   (Bb x Bb )(XA Xa  x Xa Y)   

F2: (3 dài: 1 cụt) x ( 1 đỏ: 1 vàng)

F2: 3 đỏ, dài: 3 vàng , dài : 1 đỏ ,cụt: 1 vàng , cụt

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về chọn lọc tự nhiên (CLTN)?

1-CLTN tác động gián tiếp lên kiểu hình, trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

2-CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

3-CLTN sàng lọc và làm tăng tỉ lệ cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể.

4-CLTN tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.

5-CLTN không đào thải các đột biến trung tính

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : D

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và thông qua chọn lọc kiểu hình mà tác động làm thay đổi vốn gen của quần thể=> 1 sai

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng, chọn lọc các kiểu hình theo hướng xác định, từ đó tỷ lệ kiểu gen cũng thay đổi theo hướng xác định=> 2 đúng

Các kiểu hình thích nghi có sẵn trong quầ thể, chọn lọc tự nhiên chỉ chọn lọc ra kiểu hình thích nghi nhất chứ không trực tiếp tạo ra kiểu hình thích nghi => 3 đúng

Chọn lọc tự nhiên tích lũy các alen tham gia quy định các kiểu hình thích nghi được là nhờ nó  giữ lại các kiểu hình thích nghi chứ không phải nó làm tăng mức độ thích nghi của cá thể bằng cách giữ lại các alen ấy. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động gián tiếp lên kiểu gen thông qua kiểu hình=> 4 đúng

Chọn lọc tự nhiên không đào thài đột biến trung tính vì đột biến trung tính không có lợi và cũng không có hại => 5 đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đàn ông da có vẩy sừng. Ông ta lấy một người vợ bình thường, họ có bốn cô con gái, tất cả đều có da có vảy sừng và ba cậu con trai da bình thường. Các con trai họ đều lấy vợ da bình thường và các cháu nội đều da bình thường. Một trong số các cô con gái của họ lấy chồng có da bình thường và sinh ra 5 cháu ngoại, trong đó 2 cháu có da có vảy, một cháu gái da bình thường, một cháu trai da có vảy và một cháu trai da bình thường. Hỏi xác suất để đứa cháu sinh ra tiếp theo của cặp vợ chồng trên sẽ bị da có vảy là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án : A

Tính trạng có sự di truyền chéo =>liên kết X ở vùng không tương đồng XY

Bố bị da có vảy sừng lấy mẹ bình thường sinh tất cả con gái bị vảy sừng nên vảy sừng là trội

A-  vảy sừng .    a – bình thường

P: XA Y x Xa Xa   => F1: 1 XAXa : 1 XaY

Con gái lấy chồng bình thường: XAXa  x   XaY

Xác suất đứa tiếp theo da có vảy là 50%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái?

Do chính hoạt động khai thác tài nguyên của con người

Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã

Do thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu

Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã

Xem đáp án

Đáp án : B

Diễn thế sinh thái xảy ra do cả nguyên nhân bên ngoài môi trường( điều kiện khí hậu thay đổi do tự nhiên hoặc do tác động của con người)  và nguyên nhân nội tại bên trong quần xã(sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài: các sinh vật ưu thế hoạt động mạnh mẽ gây biến đổi môi trường không còn phù hợp với chúng nữa nên bị thay thế)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen ABabđã xảy ra hoán vị giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1: 1

2 loại với tỉ lệ 1 : 1

Xem đáp án

Đáp án : C

Một tế bào sinh tính có hoán vị gen sẽ tạo ra bốn loại giao tử với tỷ lệ 1:1:1:1 là : 1 AB: 1 Ab: 1aB: 1ab

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trao đổi đoạn không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I gây đột biến:

Hoán vị gen

Đảo đoạn

Chuyển đoạn

Lặp đoạn và mất đoạn

Xem đáp án

Đáp án : D

Trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST tương đồng ở kì đầu 1 dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạn ( một đoạn NST tương ứng một hoặc vài gen chuyển sang cromatit khác nguồn nhưng không có đoạn nào được chuyển lại , gây đột biến mất đoạn ở cromatit chứa gen bị chuyển và đột biến lặp đoạn ở cromatit chứa các gen được chuyển đến)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 gen cùng nằm trên một NST thường: alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Có tối đa bao nhiêu kiểu giao phấn giữa hai cây có kiểu gen khác nhau?

10

15

20

25

Xem đáp án

Đáp án : A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm

Nuôi cấy hạt phấn

Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại

Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi

Xem đáp án

Đáp án : B

Giống cây trồng ở đây được hiểu  là đơn vị phân loại nhỏ hơn loài )

Kĩ thuật tạo ra giống mới là B

Nếu phương pháp tái tổ  hợp bằng   lai tế   bào thì tạo ra loài mới chứ không phải là giống mới

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không chính xác?

Người bị hội chứng Đao có 3 NST 21 trong tế bào

Ung thư là loại bệnh được gây nên bởi nhiều loại đột biến khác nhau

Mức độ nặng nhẹ của bệnh di truyền phân tử tùy thuộc vào chức năng của từng loại protein do gen đột biến quy định

Các bệnh di truyền phân tử đều do đột biến gen gây nêMức độ nặng nhẹ của bệnh di truyền phân tử tùy thuộc vào chức năng của từng loại protein do gen đột biến quy định.n

Xem đáp án

Đáp án : D

Các bệnh di truyền có thể do nhiều nguyên nhân gây ra không nhất thiết là do đột biến gen

Nếu trong quá trình phiên mã xảy ra sai sót , các nucleotit trên mạch mã gốc bắt cặp bổ sung nhầm với các nucleotit ngoài môi trường , khi   dịch mã thì sẽ tạo ra chuỗi polipeptit có cấu trúc bị  biến đổi nên có thể gây bệnh di truyền phân tử  

Nếu trong quá trình dịch mã có sai sót tARN bắt cặp không chính xác với aa mà nó cần  vận chuyển hoặc kết cặp nhầm giữa bộ ba mã hóa và bộ ba đối mã  thì sẽ dẫn đến cấu trúc chuỗi  polipeptit có cấu trúc bị  biến đổi nên có thể gây bệnh di truyền phân tử

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định mù màu, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Trên một hòn đảo biệt lập có 2000 người sinh sống, trong đó có 900 người có kiểu gen XAY; 100 người có kiểu gen XaY, 360 người có kiểu gen XAXA, 480 người có kiểu gen XAXa và 160 người có kiểu gen XaXa. Tần số alen A và a trong quần thể người này lần lượt là:

0,6 và 0,4

0,75 và 0,25

0,7 và 0,3

0,65 và 0,35

Xem đáp án

Đáp án : C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc dài 4165 Ao trong đó có 455 nucleotit loại Guanin. Tổng số liên kết hidro của gen là:

2905

2850

2950

2805

Xem đáp án

Đáp án : A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong mỗi chuỗi thức ăn của sinh vật tiêu thụ bậc 1,2,3,4 lần lượt là: 2,2 x 106 cal; 1,1 x 104 cal; 1,1 x 103 cal; 5 x 102 cal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

10% và 45%

5% và 10%

0,5% và 10%

0,55 và 5%

Xem đáp án

Đáp án : C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai giữa đực AaBbDdEe x cái AabbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp alen Aa ở 10% số tế bào không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang alen Ee ở 12%số tế bào không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác diễn ra bình thường. Tính theo lý thuyết, ở đời con loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:

79,2%

0,12%

12%

20,8%

Xem đáp án

Đáp án : D

Ở cơ thể đực, 10% tế bào giảm phân không bình thường ở giảm phân 1 tạo ra 10% giao tử không bình thường -  90% giao tử bình thường

ở cá thể cái 12% tế bào giảm phân 1 không bình thường tạo giao tử bất thường  -  88% giao tử bình thường

Vậy tỷ lệ hợp tử đột biến ở đời con là: 100% - (90% x 88%) = 20,8%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đặc điểm dưới đây, dựa vào đặc điểm nào có thể tính trạng do gen nằm trên NST X quy định?

(1)  Tính trạng lặn dễ biểu hiện ở giới dị giao.

(2) Có hiện tượng di truyền chéo.

(3) Tính trạng không bao giờ biểu hiện ở giới đồng giao.

(4) Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau.

(5) Mẹ (XX) dị hợp sẽ sinh ra hai dạng con đực với tỉ lệ ngang nhau.

(6) Bố (XY) bị bệnh sẽ sinh ra tất cả các con đực đều không bị bệnh.

(1), (2), (4), (5)

(1), (3), (4), (6)

(1) (3), (4), (5)

(1), (2), (3), (6)

Xem đáp án

Đáp án : A

Gen trên X vùng không tương đồng , gen lặn ở giới dị giao tử biểu hiện luôn nhưng ở giới cái phải cần hai alen lặn mới biểu hiện nên ở giới dị giao tử tính trạng phổ biến  và dễ biểu hiện hơn

Có hiện tượng di truyền chéo, con trai bị bệnh là tính trạng lặn là do alen lặn của có nguồn gốc từ mẹ

Do có liên kết giới tính nên lai thuận khác kết quả lai nghịch

Bố XY bị bệnh và mẹ mang gen bị bệnh thì con đực sinh ra vẫn có thể bị  bệnh

Các phương án đúng: 1,2,4,5

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai hai dòng chuột thuần chủng có lông trắng, dài với chuột có lông xám, ngắn với nhau thu được F1 toàn chuột lông trắng, dài. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 với tỉ lệ : 38 chuột lông trắng, ngắn : 40 chuột lông đen, dài : 117 chuột lông trắng, dài : 13 chuột lông xám, ngắn. Cho biết kích thước lông do một gen quy định. Tính theo lý thuyết, nếu cho F1 giao phối với chuột đồng hợp tử lặn thì thế hệ sau có tỉ lệ phân li kiểu hình là

1 chuột lông trắng, dài : 1 chuột lông trắng, ngắn : 1 chuột lông đen, dài : 1 chuột lông đen, ngắn.

2 chuột lông trắng, dài : 1 chuột lông trắng, ngắn : 1 chuột lông đen, ngắn

1 chuột lông trắng, dài : 1 chuột lông trắng, ngắn : 1 chuột lông đen, dài : 1 chuột lông xám, ngắn

1 chuột lông trắng, dài : 2 chuột lông trắng, ngắn : 1 chuột lông xám, ngắn

Xem đáp án

Đáp án : C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen alen tương tác theo kiểu trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Cho phép lai P: ABab Dd x ABab  Dd. Nhận thấy, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) F1 có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình,

(2) Số cá thể F1 có kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng trên chiếm 27,95%;

(3) Tần số hoán vị gen là 16%;

(4) Số cá thể F1 dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 18,28%;

(5) Số cá thể F1 đồng hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 19,82%.

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án : A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến làm tăng số loại alen trong cơ thể là:

Đột biến đa bội

Đột biến gen

Đột biến lệch bội

Đột biến lặp đoạn NST

Xem đáp án

Đáp án : B

Trong các đáp án, chỉ có đột biến gen có thể làm tăng số loại alen, còn các loại đột biến còn lại chỉ làm tăng số lượng alen mà không làm tăng số loại alen

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, xét một gen trên NST thường có 2 alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là:

43,5%

62,5%

50%

37,5%

Xem đáp án

Đáp án : B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

(2) Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

(3) Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn tới làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

(4) Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

(2), (3), (4)

(1), (2), (3)

(1), (3), (4)

(1), (2), (4)

Xem đáp án

Đáp án : D

Các yếu tố ngẫu nhiên chỉ làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể, do đó (3) sai

Tiến hóa chỉ xảy ra khi có sự thay đổi vốn gen ( tần số alen và thành phần kiểu gen) của quần thể qua các thế hệ. Nếu không có sự thay đổi vốn gen thì quần thể không tiến hóa

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo loài mới ở thực vật do loài được tạo ra có khả năng sinh sản hữu tính nhưng đem lai với đời bố mẹ thì không thể cho ra con lai hữu thụ

Tiến hóa nhỏ làm biến đổi vốn gen quần thể tạo loài mới, tiến hóa lớn làm xuất hiện những bậc phân loại trên loài

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Quần thể ngẫu phối có một lượng biến dị di truyền rất lớn

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần về các kiểu gen khác nhau

Tần số alen trong quần thể ngẫu phối được duy trì không đổi qua các thế hệ

Tự thụ phấn hay giao phối gần không làm thay đổi tần số alen qua các thế hệ

Xem đáp án

Đáp án : C

Ngẫu phối thì là nhân tố không làm thay đổi tần số alen qua các thế hệ, nhưng quần thể ngẫu phối nếu có chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì tần số alen vẫn có thể thay đổi

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên quần đảo Madero, ở một loài côn trùng cánh cứng, gen A quy định cánh dài trội không hoàn toàn so với gen a quy định không cánh, kiểu gen Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gen là 0,25AA : 0,6Aa : 0,15aa, khi vừa mới trưởng thành, các cá thể có cánh dài không chịu được gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể mới sinh ở thế hệ sau là:

0,3025AA : 0,495Aa : 0,2025aa

0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa

0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

Xem đáp án

Đáp án : B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli giả sử có 6 chủng đột biến sau:

Chủng 1: đột biến gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng 2: đột biến gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng 3: đột biến gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng protein.

Chủng 4: đột biến gen điều hòa R làm cho phân tử protein do gen này tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng 5: đột biến gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.

Chủng 6: đột biến ở vùng khởi động P của operon làm cho vùng này bị mất chức năng.

Khi môi trường có đường Lactozo thì số chủng vi khuẩn có cụm gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã là:

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án : A

Cả chủng 4 và chủng 5 đều dẫn đến việc protein ức chế  không gắn vào vùng vận hành O, do đó gen phiên mã liên tục cả khi môi trường không có lactose

Chủng 6 đột biến promoter làm vùng này mất chức năng hay không gắn được với ARN pol => gen không phiên mã

Đột biến gen cấu trúc ở hai chủng 1 và 2 , cụm gen vẫn được phiên mã, chỉ là có gen tạo ra sản phẩm không hoạt động chức năng

Chủng 3 vẫn tạo ra protein bình thường

Vậy chỉ có chủng 6 có cụm gen cấu trúc không được phiên mã

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen tron quần thể tạo nên: 

Vốn gen của quần thể

Thành phần kiểu gen của quần thể

Kiểu gen của quần thể

Kiểu hình của quần thể

Xem đáp án

Đáp án : A

Tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tạo thành vốn gen của quần thể

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh (2n) ở một cá thể động vật có sự rối loạn phân li ở 1 cặp NST tương đồng. Kết luận nào sau đây là đúng?

Luôn sinh ra đời con mắc đột biến lệch bội

Có thể sinh ra một tỉ lệ giao tử bình thường

Chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống

Không thể tạo ra giao tử n + 1

Xem đáp án

Đáp án : B

Các giao tử tạo ra, có thể có tế bào bình thường về tế bào đột biến, nên vẫn có xác suất tạo ra giao tử bình thường .

Nếu ở giảm phân I, tế bào giảm phân bình thường => tạo ra hai tế bào con bình thường, giảm phân II chỉ có 1 trong 2 tế bào giảm phân bất thường

Ở tế bào giảm phân bình thường =>  giao tử bình thường

Ở tế bào bị đột biến => giao tử đột biến 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa được quy định bởi một gen gồm 4 alen với mối quan hệ trội lặn như sau: A – đỏ > a1 – hồng > a2 – trắng > a3 – vàng. Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng giảm phân bình thường. Tính theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây cho ra đời con xuất hiện màu sắc hoa đa dạng nhất?

Aa1a3a3 x Aa2a3a3

Aa2a2a3 x a1a1a3a3

Aa1a2a3 x Aa1a2a3

Aa1a3a3 x Aa1a2a3

Xem đáp án

Đáp án : A

Phép lai A: ( 3 A- : 2 a1- : 1 a3a3) x ( 3 A-: 2 a1- : 1 a3a3) => con có cả A---,a1---,a2---,a3a3a3a3 hay có cả 4 loại kiểu hình => đa dạng nhất có thể

Phép lai B,C,D đều  không có kiểu hình hoa vàng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kỹ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra như thế nào?

ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho

ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận

ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho

ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận

Xem đáp án

Đáp án : C

Tạo ra AND tái tổ hợp bằng cách nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho vào thể truyền (plasmit, nhiễm sắc thể nhân tạo) 

A-  Sai vì AND của tế bào cho cần  gắn vào thể truyền để tạo ra AND tái tổ hợp không nối trực tiếp vào AND của tế bào nhận

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, độ dài cánh do một cặp alen nằm trên một cặp NST thường quy định: alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn . Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Tính theo lý thuyết, trong số ruồi cánh dài ở F2 số con có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án : A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là:

Nguyên tắc nhân đôi

Chiều tổng hợp

Nguyên liệu dùng để tổng hợp

Số lượng đơn vị nhân đôi

Xem đáp án

Đáp án : D

Ở nhân sơ thường chỉ có một đơn vị tái bản trong khi đó ở sinh vật nhân thực  có rất nhiều đơn vị tái bản

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh di truyền đơn gen xuất hiện trong phả hệ dưới đây. Ô đen chỉ người mắc bệnh:

Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Xác suất để III – 2 dị hợp tử là 13 .

(2) Có ít nhất 6 người trong phả hệ trên là dị hợp tử về bệnh.

(3) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

(4) Nếu III – 3 và III- 4 kết hôn, tần số đứa con đầu tiên sẽ bị bệnh là 16

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, con đực (XY) có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái thân xám mắt đỏ. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 có tỉ lệ : 50% cái thân xám mắt đỏ : 20% đực thân xám mắt đỏ : 20% đực thân đen mắt trắng : 5% đực thân xám mắt trắng : 5% đực thân đen mắt đỏ. Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định. Trong số các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ

(2) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

(3) Hai tính trạng này phân li độc lập với nhau.

(4) Hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái.

(5) Nếu cho các con cái thân xám mắt trắng dị hợp lai với các con đực thân đen mắt đỏ thì sẽ thu được 4 loại kiểu hình ở đời con.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án : D

Ở F2 có

Mắt đỏ :  Mắt trắng = 3 : 1 =>A- Mắt đỏ >>  a - Mắt trắng  => Aa x Aa

Thân xám : Thân đen = 3 : 1 => B- Thân xám >> b  thân đen=>  Bb x Bb

F2 :

Cái : 50% cái thân xám mắt đỏ

Đực :20%  thân xám, mắt đỏ : 20% thân đen mắt trắng : 5%  thân xám mắt trắng : 5% thân đen mắt đỏ

Tỉ lệ kiểu hình phân li không đều ở hai giới nên các gen nằm trên vùng không tương đồng của X

Cái F2 100% xám đỏ => đực F1 phải xám đỏ và cho các con cái NST XAB, XABY

Tỷ lệ phân ly ở giới đực cho thấy tần số hoán vị gen ở cơ thể cái  do tần số kiểu hình ở đực do tần số giao tử ở cái quyết định( Y không mang gen) .

Do đó có thể thấy tần số hoán vị gen là 10% : 50% = 20% (

Hoán vị chỉ xảy ra ở giới cái do ở giới đực XY vùng không tương đồng ( 4 đúng )

Có xảy ra hoán vị => Các gen nằm trên cùng 1 NST  => không phân ly độc lập( 3 sai )

F1: XABY x XAB Xab

Cái xám trắng dị hợp XAbXab  x XaBY

 => con:  1 xám dỏ: 1 xám trắng: 1 đen đỏ:1đen trắng => con có 4 kiểu hình ( 5 đúng )

Thân xám mắt đỏ có tất cả 6 kiểu gen: XABY, XAB XAB, XAB Xab, XAB XaB, XAb XaB, XAB XAb ( 1 đúng )

Vậy các kết luận đúng:1,2,4,5

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

Cánh sâu bọ và cánh dơi

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các loài động vật khác

Mang cá và mang tôm

Chân chuột chũi và chân dế dũi

Xem đáp án

Đáp án : B

Cơ quan tương đồng: cùng kiểu cấu tạo, khác chức năng

Các đáp án A,C,D đều là cơ quan tương tự ( khác kiểu cấu tạo, cùng chức năng)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi – sinh vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây đúng?

Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ

Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ

Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi

Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học

Xem đáp án

Đáp án : B

Khống chế sinh học chủ yếu do mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi

Thường sinh vật ăn thịt có số lượng ít hơn con mồi do một sinh vật ăn thịt ăn thịt nhiều con mồi

Sinh vật ký sinh thường nhỏ hơn vật chủ và số lượng nhiều hơn vật chủ

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, đã ghi nhận một số cá thể bị bạch tạng, toàn thân có màu trắng. Ở một số loài như vạn niên thanh (chi Aglaonema) có hiện tượng lá xanh đốm trắng, nguyên nhân của 2 hiện tượng trên là:

Bạch tạng do gen đột biến, lá đốm do quy định của gen không đột biến

Lá đốm do đột biến gen nhân, bạch tạng do đột biến gen lục lạp

Lá đốm do năng lượng ánh sang chiếu vào lá không đều

Lá đốm do gen trong lục lạp bị đột biến, bạch tạng do đột biến gen nhân

Xem đáp án

Đáp án : D

Gen quy định tổng hợp sắc  tố quy định màu xanh của lá do cả gen trong nhân và gen ngoài nhân quyết định

Gen trong nhân thì di truyền cho tất cả các tế bào nên nếu đột biến gen trong nhân, tất cả các tế bào đều không màu ( bạch tạng).

Nếu đột biến gen ngoài nhân không phân li đòng đều cho tất cả các tế bào  nếu tế bào nhận gen  trong lục lạp bị đột biến => màu trắng , tế bào  không nhận  gen đột biến thì màu xanh => xuất hiện thể khảm

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa thành phần kiểu gen của quần thể

Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

Xem đáp án

Đáp án : C

Cách ly địa lý chỉ có vai trò duy trì sự khác biệt vốn gen của quần thể mới với quần thể gốc chứ nó không phải là nguyên nhân tạo ra sự sai khác vốn gen đó

Cách ly địa lý có thể dẫn đến hình thành loài mới hoặc không

Có nhiều cách để hình thành loài mới . Cách ly địa lý chỉ là một trong rất nhiề con đường hình thành loài mới

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động của vi khuẩn nitrat hóa là?

Cố định nito trong đất thành dạng đạm nitrat ( NO3).

Cố định nito trong nước thành dạng đạm nitrat ( NO3).

Biến đổi nitrit (NO2) thành nitrat (NO3).

Biến đổi nito trong khí quyển thành dạng đạm nitrat ( NO3).

Xem đáp án

Đáp án : C

Vi khuẩn nitrat hóa biến đổi nitrit thành nitrat

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Kreta?

Sâu bọ xuất hiện

Xuất hiện thực vật có hoa

Cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ

Tiến hóa động vật có vú

Xem đáp án

Đáp án : A

Kỉ Kreta: xuất hiện thực vật có hoa. Tiến hóa động vât có vú. Cuối kỷ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sat cổ

Sâu bọ côn trùng xuất hiện từ kỷ Đêvon Đại cổ sinh

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là:

Tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể

Làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường

Duy trì mật độ hợp lí của quần thể

Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể

Xem đáp án

Đáp án : D

Phân bố đồng đều xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt trong quần thể, nhằm hạn chế sự cạnh tranh này

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

Cây cỏ ven bờ

Đàn cá rô trong ao

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh

Cây trong vườn

Xem đáp án

Đáp án : B

Quần thể: tập hợp các cá thể cùng loài + cùng sinh sống trong một sinh thái + có khả năng giao phối tạo thế hệ mới

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây lưỡng bội quả vàng được F1. Xử lí bằng F1 conxixin sau đó cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2. Cho rằng thể tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội, khả năng sống và thụ tinh của các loại giao tử là như nhau, hợp tử phát triển bình thường và hiệu quả việc xử lí hóa chất gây đột biến lên F1 đạt 60%. Tỉ lệ kiểu hình quả đỏ ở F2 là:

60%

45%

75%

91%

Xem đáp án

Đáp án : D

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Kích thước của một quần thể không phải là:

Tổng số cá thể của quần thể

Tổng sinh khối của quần thể

Năng lượng tích lũy trong quần thể

Kích thước nơi quần thể sống

Xem đáp án

Đáp án : D

Kích thước của một quần thể không phải là kích thước nơi quần thể sinh sống nhưng có thể là tổng số cá thể, hoặc tổng sinh khối, hoặc tổng năng lượng tích lũy

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào dưới đây cân bằng di truyền?

0,2025AA + 0,5950Aa + 0,1025aa

0,3055AA + 0,4890Aa + 0,2055aa

0,3525AA + 0,4450Aa + 0,2025aa

0,3025AA + 0,4950Aa + 0,2025aa

Xem đáp án

Đáp án : D

Quần thể D có cấu trúc di truyền: 0,552 AA + 2 x 0,55 x 0,45 Aa + 0,452 aa  = 1

Vậy đó là quần thể cân bằng di truyền

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ là +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ là +5,60C đến 420C. Dựa và các số liệ trên hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn

Xem đáp án

Đáp án : C

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi do giới hạn chịu nhiệt của cá chép (42 độ C) cao hơn cá rô phi ( 36,5 độ C)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình sinh địa hóa, nito từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường dưới dạng chất vô cơ (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?

Vi khuẩn phản nitrat hóa

Động vật đa bào

Vi khuẩn cố định nito

Cây họ đậu

Xem đáp án

Đáp án : A

Nito từ sinh vật truyền trở lại môi trường qua quá trình phản nitrat hóa của vi khuẩn nitrat hóa

Vi khuẩn cố định nitơ hay cây họ Đậu ( khi có vi khuẩn cộng sinh) thực hiện chuyển đổi Nkhông khí thành nitơ cây có thể sử dụng được

Động vật đa bào không có khả năng chuyển đổi nitơ về dạng N2

46. Trắc nghiệm
1 điểm

dưới đây là ví dụ về quan hệ sống chung của các loài trong quần xã sinh vật:

(1) Mối và trùng roi sống trong ruột mối

(2) Người và giun đũa sống trong ruột người.

(3) Phong lan bám trên thân cây thân gỗ.

(4) Vi khuẩn lam và nấm trong địa y.

(5) Vi khuẩn Rhizobium trong nốt sần của cây lạc.

(6) Dây tơ hồng bám trên cây chè tàu.

(7) Cá ép sống bám với cá lớn

(8) Hải quỳ bám trên vỏ ốc của tôm kí cư

Những ví dụ nào thuộc kiểu quan hệ cộng sinh?

(1), (4), (5), (8).

(3), (4), (5), (6).

(1), (4), (6), (8).

(3), (5), (6), (8).

Xem đáp án

Đáp án : A

Quan hệ cộng sinh: các loài sống cùng nhau, cả hai loài cùng có lời, nếu tách ra không sống đơn lẻ được

Các ví dụ thuộc quan hệ cộng sinh: 1,4,5,8

2 ,6 – kí sinh

3,7 - hội sinh

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Nguồn năng lượng cung cấp cho toàn bộ sự sống trên Trái Đất là từ ánh sang mặt trời

Quan hợp chỉ sử dụng khoảng 0,2 – 0,5% tổng lượng bức xạ chiếu trên Trái Đất để tổng hợp nên các chất hữu cơ

Quang năng từ mặt trời mà sinh vật sản xuất chuyển vào thế giới sống phần lớn được thực hiện bới sinh vật quang hợp sống ở biển

Trong chuỗi thức ăn, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao

Xem đáp án

Đáp án : A

Năng lượng cung cấp cho sự sống trên trái đất ngoài quang năng còn có hóa năng

=> A sai

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho (P) thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản. Cho một số nhận định về điều khác biệt giữa quy luật phân li độc lập và quy luật liên kết gen hoàn toàn như sau:

(1) Tỉ lệ kiểu hình của F1.   (2) tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen ở F2.

(3) tỉ lệ kiểu hình đối với một cặp tính trạng ở đời F2.

(4) số lượng các biến dị tổ hợp ở F2.

Trong các nhận định trên, nhận định đúng là:

(1), (3) và (4).

(2) và (3)

(2) và (4).

(1), (2), (3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án : C

Vậy các nhận định đúng là: 2,4

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra hoán vị gen, đột biến và chọn lọc. Trong số các cặp bố mẹ dưới đây, có bao nhiêu cặp cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 2 : 1?

 

P1 : AbaB xAbaB; P2: Abab xAbaB;

P3: aBab xAbaB ; P4: AbaB xABab ;

P5: ABab xABab; P6: AbabxABab;

P7: aBabxABab; P8: ABaB xAbaB 

 

6

5

7

4

Xem đáp án

Đáp án : A

Các cặp bố mẹ cho đời con có tỷ lệ phân ly kiểu hình là 1: 2: 1 là: 1,2, 3,4,6,7

Các phép lai còn lai đều hco tỷ lệ kiểu hình 3:1

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp tạo giống sau:

(1) nuôi cấy mô – tế bào.

(2) nuôi cấy hạt phấn.

(3) dung hợp tế bào trần.

(4) công nghệ gen.

(5) cấy truyền phôi.

(6) nhân bản vô tính.

Những phương pháp có thể tạo giống mới mang đặc điểm hai loài là:

(2) và (4)

(3) và (4)

(2) và (5)

(3) và (5)

Xem đáp án

Đáp án : B

Các phương pháp có thể  giống mới mang đặc điểm của cả hai loài là: 3,4

Nuôi cấy mô – tế bào, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính đều để tạo ra các cá thể có kiểu gen giống hệt nhau=> Chỉ mang đặc điểm của loài ban đầu

Nuôi cấy hạt phấn rồi đa bội hóa tạo cá thể có kiểu gen đồng hợp tử tất cả các cặp gen=> chỉ mang đặc điểm của loài ban đầu

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên

1.Gen                   

2. ARN pôlimeraza                

3. AND pôlimeraza        

4. hoocmôninsulin

Số phương án đúng :

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : A

Phương án đúng là : 1

Đáp án A

ARN polimeraza, ADN polimeraza, hormone insulin đều có bản chất là protein, được cấu tạo từ các acid amin