Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 4)
Đề thi

Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 4)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN ở tế bào nhân thực(TBNT) là:

ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi polinucleotit còn ADN ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polinucleotit.

ADN ở tế bào nhân sơ có dạng mạch vòng còn ADN ở tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng.

Đơn phân của ADN trong nhân của tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN trong nhân của tế bào nhân sơ là A, U, G, X

Các bazo nito giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn các bazo nito của tế bào nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

Xem đáp án

Đáp án B

ADN ở tế bào nhân sơ có dạng mạch vòng  kép còn ADN ở tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng , kép

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mật độ cá thể của quần thế, phát biểu nào sau đây không đúng?

Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt

Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.

Xem đáp án

Đáp án A

A, sai   vì mật độ cá thể là đại lượng bị  phụ thuộc và điều kiện môi trường và khả năng cung cấp nguồn  sống của môi trường

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mối tướng quan giữa các loài, dấu + thể hiện loài có lợi, dấu – thể hiện loài bị hại, còn 0 thể hiện loài không được lợi và không có hại. Mối quan hệ giữa nhạn bể và cò khi chúng làm tổ chung được biểu hiện như thế nào?

0/+

-/-

+/-

+/+

Xem đáp án

Đáp án D

Nhạn bể và cò bể làm tổ chung  thể hiện mối quan hệ hợp tác  quan hệ này có lợi cho cả hai bên , giúp cả hai bên bảo vệ được trứng và con non trước kẻ thù

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy trình chuyển gen, tế bào nhận thưởng được sử dụng là vi khuẩn E.coli vì E.coli sinh sản rất nhanh (khoảng 30’lại nhân đôi một lần). Việc sinh sản nhanh của tế bào chủ E.coli mang lại ý nghĩa nào sau đây?

Tạo ra nhiều biến dị có nghĩa.

Sau 12 giờ, từ 1 tế bào bạn đầu có thể tạo ra 16 triệu tế bào.

Sau 12 giờ, từ 1 tế bào bạn đầu có thể tạo ra 16 triệu tế bào.

Tiết kiệm được thời gian và nguyên liệu nuôi dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án C

Sinh sản nhanh của E.coli =>  trong một thời gian ngắn tạo ra được nhiều phân tử AND tái tổ hợp được nhâ =>   sản xuất được nhiều sản phẩm của gen cần chuyển trong một thời gian ngắn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và chỉ giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi.

Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính, qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên ở các quần thể vi khuẩn là các đột biến và biến dị tổ hợp

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

Xem đáp án

Đáp án A

A-  Đúng

B-   Sai , CLTN đảm bảo rự sống sót của các các thể có kiểu hình  có lợi cho sự thích nghi của sinh vật trong các điều kiện môi trường

C-    Sai , nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên ở vi khuẩn là các đột biến. Vì vi khuẩn có bộ NST đơn bội  nên không có hình thức  trao đổi vật chất di truyền giữa hai cá thể thông qua quá trình sinh sản hữu tính như ở các cơ thể lưỡng bội

D-  CLTN không tạo được các kiểu gen thích nghi

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây thân cao lai với cây thân cao thu được F1 được 75% cây cao, 25% cây thấp. Để khẳng định cây cao là tính trạng trội thì phải có điều kiện:

Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.

Tính trạng do một cặp gen quy định.

Bố mẹ phải thuần chủng.

Mỗi gen chỉ có hai alen.

Xem đáp án

Đáp án B

Để khẳng đinh   tính trạng thân cao là trội thì tính trạng trên phải do 1 cặp  gen quy đinh .

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng:

Cạnh tranh giữa các loài.

Đấu tranh sinh tồn.

Cạnh tranh cùng loài.

Khống chế sinh học.

Xem đáp án

Đáp án D

Đặc điểm của hiện tượng khống chế sinh học

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài có Spartina có bộ NST 2n = 120 được xác định gồm bộ NST của loài có gốc Châu Âu 2n = 50 và bộ NST của loài có gốc Châu Mỹ 2n = 70. Loài có Spartina được hình thành bằng con đường:

Lai xa và đa bội hóa.

Tự đa bội hóa

Lai tế bào

Sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án A

Spartina ( 2n = 120 ) =   loài  Châu Âu( 2n = 50) +  loài  Châu Mỹ 2n = 70.

=> Spartina ( 2n = 120 ) là kết quả của quá trình lai xa  và đa bội hóa của hai loài

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau: (1) chọn lọc tự nhiên;

(2) giao phối ngẫu nhiên;

(3) giao phối không ngẫu nhiên;

(4) các yếu tố ngẫu nhiên;

(5) đột biến;

(6) di – nhập gen.

Các nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể:

(1) và (4)

(1) và (5)

(3) và (4)

(2) và (3)

Xem đáp án

Đáp án D

Các nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể là

-         Giao phối ngẫu nhiên

-         Giao phối không ngẫu nhiên

-         Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong lưới thức ăn trên là:

Diều hâu

Trăn, diều hâu

Diều hâu, chim gõ kiến

Trăn

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có các loài sinh vật thuộc các bậc khác nhau:

- Cây dẻ, cây thông và xinh vật sản suất.

- Sóc, xén tóc là sinh vật tiêu thụ bậc 1.

- Diều hâu, chim gõ kiến và thắn lằn lằn là sinh vật tiêu thụ bậc 2.

- Diều hâu và trăn là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

- Vi khuẩn và nấm là sinh vật phân giải.

Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong lưỡi thức ăn trên là : diều hâu và trăn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người?

Trên nhiễm sắc thể giới tính Y có gen không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể X.

Trên nhiễm sắc thể giới tính X có một số gen không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.

Trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ có gen quy định giới tính nữ.

Trên nhiễm sắc thể giới tính Y có gen quy định giới tính.

Xem đáp án

Đáp án C

A-  B , đúng vì trên NST giới tính có các  gen nằm trên vùng không tương đồng  thì sẽ không có alen không tương ứng trên NST còn lại

C – sai ngoài các gen quy định giới tính còn có các  gen quy định các tính trạng thường => có hiện tượng di truyền liên kết các tính trạng thường với giới tính

D đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các loại sau, loại nào không phải là sinh vật sản xuất?

Ngô

Dây tơ hồng

Tảo lara

Lúa

Xem đáp án

Đáp án B

Dây tơ hồng là sinh vật sống kí sinh , do không có diệp lục nên không  thể tự tổng hợp  chất hữu cơ => không phải sinh vật sản xuất

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về  nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở câp độ phân tử.

Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleoxôm

Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.

Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và protein.

Xem đáp án

Đáp án B

Thành phần cấu tạo  hiển vi của  nhiễm sắc thể của  sinh vật nhân thực là ADN và protein

Nhiễm sắc thể  là vật chất di truyền cấp độ tế bào , đơn bị cấu tạo cơ bản  của NST là nucleoxom .

 Cấu trúc cuộn xoắn  giúp cho NST dễ dàng phân li  trong quá trình phân bào

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?

Quần thể biểu hiện tính đa hình.

Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau

Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.

Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.

Xem đáp án

Đáp án A

Quần thể  tự  thụ phấn  thì thành phấn kiểu gen của quần thể biến đổi theo xu hướng đồng hợp tăng , dị hợp giảm ; phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

Vì trong quần thể thuàn chủng tự thụ phấn  sẽ tạo ra các kiểu gen giống nhau và kiểu hình giống nhau => không có ý nghĩa  chọn lọc

Quần thể đa hình chỉ được biểu hiện ở quần thể ngẫu phối => A sai

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là quần thể?

Tập hợp các con mối sống trong tổ mối ở góc vườn.

Tập hợp cá sống trong vườn quốc gia Tam Đảo.

Tập hợp cá sống ở Hồ Tây.

Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án A

Tập hợp các sinh vật được coi là quần thể sinh vật là những cá thể cùng loài sống trong một không gian và thời gian xác định , có khả năng giao phối với nhau để tọa ra thể hệ mới => A thỏa mãn

Các trường hợp B,C,D   có thể là tập hợp của nhiều sinh vật thuộc các loài khác nhau => quần xã

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh sau đây ở người do đột biến gen gây ra? (1) hội chứng Đao;

(2) bệnh bạch tạng;

(3) bệnh hồng cầu hình liềm;

(4) hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải(AIDS).

2

1

4

3

Xem đáp án

 

Đáp án A

Các bệnh đột biến gen gồm

-         Bệnh bạch tạng

-         Bệnh hồng cầu hình liềm

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác nhưng trình tự axit amin không thay đổi. Nguyên nhân là do:

Mã di truyền có tính thoái hóa.

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

Mã di truyền có tính phổ biến.

Mã di truyền là mã bộ ba.

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên nhân là do mã di truyền có tính thoái hóa , mã di truyền và mã đột biến cùng mang thông tin quy định cho một loại axit amin

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do:

Sự trao đổi chéo giữa hai cromatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép.

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.

Sự trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng.

Sự trao đổi đoạn giữa hai cromatit thuộc các NST không tương đồng.

Xem đáp án

Đáp án C

Hoán vị gen là hiện tượng  xảy ra sự trao  đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hòa có vai trò:

Kết thúc quá trình phân mã của các gen cấu trúc.

Quy định tổng hợp enzim phân giải lactozo.

Khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.

Quy định tổng hợp protein ức chế.

Xem đáp án

Đáp án D

Gen điều hòa mang thông tin quy định tổng hợp protein ức chế

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phân bố cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Kiểu phân bố theo nhóm rất phổ biến, gặp trong môi trường không đồng nhất, các cá thể sống tụ họp với nhau.

Các cây thông trong rừng thông thuộc kiểu phân bố theo nhóm.

Sự phân bố cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên rất ít gặp, xuất hiện trong môi trường sống đồng nhất, các cá thể trong quần thể không có sự cạnh trnah gay gắt.

Xem đáp án

Đáp án B

Các cây thông trong rừng phân bố đồng đều => B sai 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai đực AaBb x cái AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; Cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

4 và 12

9 và 12

9 và 6

12 và 4

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có : AaBb × AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb )

Ta có :

Xét phép lai Aa x Aa = ( A, a) x ( A, a, Aa , O) = ( AA, Aa , aa, AAa , Aaa , A, a)

Xét phép lai Bb x Bb = (B, b) x ( B, b) = ( bb , BB , Bb )

Số loại hợp tử lưỡng bội  : 3 × 3 = 9

Số loại hợp tử lệch bội là : 3 x 4 = 12

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem là một loài mới vì :

Cây tứ bội không thể giao phấn được với các cây lưỡng bội.

Cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây lưỡng bội.

Cây tứ bội giao phấn được với cây lưỡng bội cho ra cây lai tam bội bị bất thụ.

Cây tứ bội có sự khác biệt với cây lưỡng bội về số lượng nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Quần thể tứ bội được xem là một loài mới =>  quần thể đó cách li sinh sản với quần thể lưỡng bội ban đầu

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa của gen.

Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nu theo nguyên tắc bổ sung sảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn.

Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên phân tử mARN.

Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

Xem đáp án

Đáp án C

C – sai , trong dịch mã  các nucleotit  ở bộ ba kết thúc không bắt cặp với các bộ ba đối  mã trên mARN

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây là sai?

Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

Hóa thạch là bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.

Xác sinh vật được bảo quản nguyên vẹn trong các lớp bang được gọi là hóa thạch

Có thể xác định tuổi của hóa thạch bằng cách phân tích các đồng vị phóng xạ.

Xem đáp án

Đáp án B

B sai vì hóa thạch là bằng chứng tiến hóa trực tiếp , các bằng chứng tiến hóa còn lại là bằng chứng tiến hóa gián tiếp

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chuỗi thức ăn, biết sản lượng sơ cấp tinh của sinh vật sản xuất là 12.106 kcal, hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc một là 10%, của sinh vật tiêu thụ bậc hai là 15%. Số năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc hai tích tụ được là:

12.106

8.106

18.104

15.105

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 tích tụ là : 12 x 105 x 0.1 x 0.15 = 18.104

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A và T, G và X và ngược lại.

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme ADN polimelaza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.

Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).

Xem đáp án

Đáp án B

C saienzim ligaza có tác dụng nối các đoạn Okazaki .

Trong 1 đơn vị tái bản, ADN nhân đôi theo 2 phía, như vậy nghĩa là trên 1 mạch, ADN được tổng hợp về 2 phía, một phía  sẽ là liên tục, 1 phía  sẽ là gián đoạn ( như hình minh họa)

Vây enzim ligaza tác động lên cả 2 mạch  đơn mới được tổng hợp của AND mẹ

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 25%. Theo lý thuyết, trong số các giao tử do cơ thể có kiểu gen Dd tạo ra, có các giao tử với tỉ lệ tương ứng sau:

ABD = abD = ABd = abd = 6,25%

AbD = aBD = Abd = aBd = 12,5%

ABD = abD = ABd = abd = 12,5%.

AbD = aBD = Abd = aBd = 6,25%.

Xem đáp án

Đáp án A

Hoán vị với tần số 25 % => AB = ab = 12,5 %

ABD = ABD = abD = ABd = abd = 0.125 x 0,5 = 0.0625 = 6,25%.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mèo, kiểu gen AA cho lông đen, aa cho lông hung, Aa cho lông tam thể; cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Các phép lai nào sau đây không tạo ra mèo tam thể:

(1) XaXa x XAY;  

(2) XaXa x XaY;

(3) XAXA x XAY-;

(4) XAXA x XaY;

(5) XAXa x XAY;

(6) XAXa x XaY.

(2) và (4)

(1) và (3)

(2) và (3)

(5) và (6)

Xem đáp án

Đáp án C

Mèo tam thể là mào cái có kiểu gen dị hợp (XAXa)

Phép lai tạo ra cơ thể có kiểu gen (XAXa) là  1,4,5,6

Vậy phép lai 2 và 3 thỏa mãn yêu cầu của đề bài

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu sắc hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quyết định, tính trạng hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

75% vàng; 25% xanh.

100% hoa màu xanh.

100% hoa vàng.

Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.

Xem đáp án

Đáp án B

Dùng hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh => 100% cây hoa xanh

Cây hoa xanh tự thụ thì sinh ra 100% cây hoa màu xanh

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen BbDd, một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở cặp Dd có thể tạo ra các kiểu giao tử sau:

BD, Bd, bD, BDd, bDd, BO, bO

BDd, Bdd, BDD, BO

BD, Bd, bD, bd

BDD, BO, bdd, bO

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ thể có kiểu gen BbDd, một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở cặp Dd có thể tạo ra các kiểu giao tử BD, Bd, bD, BDd, bDd, BO, bO

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA : 0,40Aa : 0,05aa. Phát biểu đúng với quần thể P nói trên là:

Tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau.

Tần số alen a lớn hơn tần số alen A.

Tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn.

Quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền.

Xem đáp án

Đáp án C

A-  Sai , quần thể chưa ở trạng thái cân bằng di truyền

B-   Tần số alen A = 0.75 ; a= 0.25 => B sai

C-   Đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về đột biến sau đây:

(1) xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch;

(2) làm thay đổi số lượng gen trên NST;

(3) làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN ;

(4) làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.

Các thông tin nói về đột biến gen:

(1) và(2)

(1) và (4)

(2) và (3)

(3) và (4)

Xem đáp án

Đáp án  C

Thông tin về dột biến gen là 1 và 4

2, 3 là đột biến cấu trúc NST

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thể hiện lai phân li theo kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận màu sắc hoa được quy định bởi:

Hai cặp gen liên kết

Một cặp gen di truyền theo quy luật liên kết với giới tính

Hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ

Hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp

Xem đáp án

Đáp án C

Phân tích kiểu hình hoa màu đỏ => 4 tổ hợp giao tử => Cây hoa đỏ dị hợp hai cặp gen AaBb

Tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen tương tác bổ trợ  với nhau quy định

A-  B- = đỏ ; A- bb = aaB- = aabb : trắng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các biện pháp sau: (1) đưa thêm 1 gen lạ vào hệ gen; (2) làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen; (3) gây đột biến đa bội ở cây trồng; (4) cấy truyền phôi ở động vật. Có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng cách nào?

(1) và (3)

(3) và (4)

(2) và (4)

(1) và (2)

Xem đáp án

Đáp án D

Các các tạo ra sinh vật biến đổi gen

(1) đưa thêm 1 gen lạ vào hệ gen

(2) làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(3) loại bỏ và làm bất hoạt  các gen trong hệ gen

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lý thuyết, phép lai P: AaBbDd x AABbDD tạo ra F1 có hệ số AABBDD chiếm tỉ lệ:

132

116

14

18

Xem đáp án

Đáp án B

AaBbDd x AABbDD  = (Aa x AA)(Bb x Bb)( Dd x DD)

Tỉ lệ kiểu hình AABBDD là :  12x14x12=116

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, gen quy định nhóm máu có 3 alen khác nhau IA,IB,IO với tần số tương ứng lần lượt là 0,4; 0,3 và 0,3. Tỉ lệ người có nhóm máu A, B, AB và O lần lượt là:

24%; 27%, 40% và 9%

20%; 15%; 50% và 15%

40%; 30%; 0% và 30%

40%; 27%; 24% và 9%

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ lệ nhóm người có nhóm máu AB là : 0.4 x 0.3 x 2 = 0.24

Tỉ lệ nhóm người có nhóm máu A là : 0.4  + 0.4 x 0.3 x 2 = 0.4

Tỉ lệ nhóm người có nhóm máu B là : 0.3 + 0.3 x0.3x 2 = 0.27

Tỉ lệ nhóm người có nhóm máu O là : 0.3 x0.3 = 0.09 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sơ đồ phả hệ dưới đây và cho biết quy luật di truyền nào chi phối sự di truyền tính trạng bênh?

Do gen trội nằm trên NST giới tính X

Do gen lặn nằm trên NST thường

Do gen lặn nằm trên NST giới tính X

Di truyền theo dòng mẹ

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận thấy mẹ bị bệnh thì sinh ra tất cả các con đều bị bệnh , mẹ bình thường sinh ra con bình thường

=> Di truyền theo dòng mẹ

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà khoa học quan sát hoạt động của hai đàn ong ở trên cùng một cây cao và đã đi đến kết luận chúng thuộc hai loài khác nhau. Quan sát nào dưới đây giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy?

Các con ong của hai đàn ong có kích thước khác nhau.

Các con ong của hai đàn bay giao phối ở thời điểm khác nhau

Chúng làm tổ trên cây ở độ cao và vị trí khác nhau.

Các con ong của hai đàn kiếm ăn ở thời điểm khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi các con ong được coi là thuộc hai loài khác nhau => cách li sinh sản

Trong các đáp án trên thì đáp án B chính là hiện tượng cách li tập tính sinh sản dẫn đến hiện tượng hai loài cách li sinh sản với nhau

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 0,25AA: 0,50Aa : 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là:

0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa

0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa.

Xem đáp án

Đáp án  A

Tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau

Thành phần kiểu  gen của Aa = 0,52 = 0.25

Thành phấn kiểu  gen của AA = 0.25 + 0,5-0,252= 0.375

Thành phần kiểu gen của aa = 1 – ( 0.25 + 0.375) = 0.375

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một phân tử ADN có khối lượng 3x104đvC đã tái bản tạo ra các ADN có tổng khối lượng là 48× 104đvC. Số mạch đơn mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường là:

31

14

30

15

Xem đáp án

Đáp án C

Số phân tử AND  con được tạo ra là : 48.1043.104 = 16

Số mạch đơn mới được tổng hợp là  32 - 2  = 30

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Kĩ thuật di truyền được thực hiện ở thực vật thuận lợi hơn so với ở động vật vì:

Các tế bào thực vật có nhân lớn hơn.

Các gen ở thực vật không chứa intron.

Có nhiều loại thể truyền sẵn sàng cho việc truyền ADN tái tổ hợp vào tế ào thực vật.

Các tế bào xoma ở thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên nhân của hiện tượng này là vì tế bào thực vật có tính toàn năng có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh , còn tế bào động vật tính toàn năng chỉ thể hiện ở một số tế bào nhất đinh ( tế bào gốc phôi)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, lai hai dòng cây thuần chủng đều có quả tròn tạo ra F1 gồm toàn cây quả bầu dục. F1 tự thụ phấn, tạo ra F2 gồm 768 cây quả tròn và 990 cây quả bầu dục. Theo lý thuyết, các cây quả bầu dục ở F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ:

1 :2 :1 : 2 : 1 :2

1 : 2 : 4 : 2

9 : 3 : 3 : 1

1:2:1:2:1

Xem đáp án

Đáp án  B

Ta chia tỉ lệ kiểu hình của F2 : 990 bầu dục : 768 tròn  =  9 bầu dục : 7 tròn

=> F2 có 16 kiểu tổ hợp  => F1 dị hợp 2 cặp gen

=> AaBb

=> Quy ước A-B : bầu dục ; A-bb = aaB- = aabb : bầu dục

=> Tỉ lệ kiểu gen của các cây bầu dục ở F2 là :

( 1 AA : 2 Aa)( 1 BB: 2 Bb) = ( 1 :2) ( 1:2) = 1 : 2 : 4 : 2

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cây tự thụ phấn đời F1 thu được 43,75% cây cao; 56,25% cây thấp. Trong số những cây thân cao ở F1, tỉ lệ thuần chủng là bao nhiêu?

116

14

316

37

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có tỉ  lệ phân li kiểu hình của F1 là : 7 cao : 9 thấp

=> F2 có 16 kiểu tổ hợp  => P dị hợp 2 cặp gen

=> AaBb

=> Quy ước A-B – thấp ; A-bb = aaB- = aabb :  cao

P tự thụ phấn : AaBb  x AaBb = 9 A- B : 3 A- bb : 3 aaB- : 1 aabb

Các cá thể thân cao chiếm tỉ lệ  716

Tỉ lệ cá thể thân cao thuần chùng là 316

=> Trong số những cây thân cao ở F1, tỉ lệ thuần chủng là 37

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cây, lai hai cây hoa trắng thuần chủng(P) tạo ra F1 toàn cây hoa đỏ. F1 tự thụ phấn tạo ra F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Lai F1 với cây M tạo ra đời con có tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng. Kiểu gen của cây M là:

AAbb hoặc aaBb

aabb hoặc AABB

AaBB hoặc AABb

Aabb hoặc aaBb

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có tỉ  lệ phân li kiểu hình của F1 là : 9 đỏ :7  trắng

=> F2 có 16 kiểu tổ hợp  => P dị hợp 2 cặp gen

=> AaBb

Quy ước A-B – đỏ ; A-bb = aaB- = aabb :  trắng

Lai F1 với cây M tạo ra đời con có tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.

=> 8 tổn hợp = 4 x 2

=> Cây M tạo ra hai loại giao tử => M dị hợp 1 cặp gen

=> M có kiểu gen là Aabb hoặc aaBb

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể ;

(2) quan hệ cạnh tranh  chỉ xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên khá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể;

(3) quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể;

 (4) quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các đáp án đúng là 1,3

2- sai , vì nội dung của câu 2 thiếu trường hợp ,  quan hệ cạnh tranh xảy ra  trong các trường hợp do điều kiện môi trường sống bất lợi , mật độ cá thể  trong quần thể tăng cao , các cá thể đực tranh giành con cái

3,  sai . Cạnh tranh giúp duy trì số lượng quần thể ở một mức độ ổn định

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử  về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là:

59%

66%

51%

1%

Xem đáp án

Đáp án D

Đỏ x Đỏ => Vàng =>  Cây quả đỏ dị hợp có kiểu gen Aa x Aa

Thân cao x Thân cao =>  Thân thấp => Thân cao dị hợp Bb  x Bb

Tỉ lệ thấp vàng = 1 % ≠ 0.0625

HIện tượng hai tính trạng liên kết không hoàn toàn

abab = 0.1 x 0.1 => ab = 0.1 < 0.25 =>  giao tử hoán vị ở hai bên hai

ABAB  = 0.1 x 0.1 = 0.01

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào kì đầu của giảm phân I, sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa 2 cromatit thuộc cùng một cặp NST tương đồng sẽ gây ra:

(1) đột biến lặp đoạn NST;

(2) đột biến chuyển đoạn NST;

(3) đột biến mất đoạn NST;

(4) đột biến đảo đoạn NST.

 Phương án đúng là:

2, 4

1, 2

1, 3

2, 3

Xem đáp án

Đáp án C

Sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa 2 cromatit thuộc cùng một cặp NST tương đồng sẽ gây ra

-          Đột biến  mất đoạn

-          Đột biến lặp đoạn

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

Sinh vật phân giải có vai trò phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ

Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án A

A – sai ,  mỗi sinh vật tùy thuộc vào hình thức dinh dưỡng có thể được sắp xếp vào nhóm sinh vật sản xuất , sinh vật tiêu thụ , sinh vật phân giải 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, câu nào sau đây có nội dung không đúng?

Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotit trong gen sẽ làm thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit.

Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen.

Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại(trung tính)

Xem đáp án

Đáp án A

A – sai do nếu như hiện tượng đột biến thay thế bộ ba ban đầu và  bộ ba bị đột biến  cùng mã hóa cho một aa ( đột biến đồng nghĩa) thì sẽ không làm thay đổi trình tự aa trong chuỗi polipeptit

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:

Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.

Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.

Xem đáp án

Đáp án  D

Hệ sinh thái tự nhiên thì khả năng tự điều chỉnh kém  hơn hệ sinh thái nhân tạo nên con người phải thường xuyên bổ sung năng lượng cho chúng để duy trì sự ổn định