Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 4)
50 câu hỏi
Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN ở tế bào nhân thực(TBNT) là:
ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi polinucleotit còn ADN ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polinucleotit.
ADN ở tế bào nhân sơ có dạng mạch vòng còn ADN ở tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng.
Đơn phân của ADN trong nhân của tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN trong nhân của tế bào nhân sơ là A, U, G, X
Các bazo nito giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn các bazo nito của tế bào nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
Đáp án B
ADN ở tế bào nhân sơ có dạng mạch vòng kép còn ADN ở tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng , kép
Khi nói về mật độ cá thể của quần thế, phát biểu nào sau đây không đúng?
Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.
Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt
Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.
Đáp án A
A, sai vì mật độ cá thể là đại lượng bị phụ thuộc và điều kiện môi trường và khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Trong mối tướng quan giữa các loài, dấu + thể hiện loài có lợi, dấu – thể hiện loài bị hại, còn 0 thể hiện loài không được lợi và không có hại. Mối quan hệ giữa nhạn bể và cò khi chúng làm tổ chung được biểu hiện như thế nào?
0/+
-/-
+/-
+/+
Đáp án D
Nhạn bể và cò bể làm tổ chung thể hiện mối quan hệ hợp tác quan hệ này có lợi cho cả hai bên , giúp cả hai bên bảo vệ được trứng và con non trước kẻ thù
Trong quy trình chuyển gen, tế bào nhận thưởng được sử dụng là vi khuẩn E.coli vì E.coli sinh sản rất nhanh (khoảng 30’lại nhân đôi một lần). Việc sinh sản nhanh của tế bào chủ E.coli mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Tạo ra nhiều biến dị có nghĩa.
Sau 12 giờ, từ 1 tế bào bạn đầu có thể tạo ra 16 triệu tế bào.
Sau 12 giờ, từ 1 tế bào bạn đầu có thể tạo ra 16 triệu tế bào.
Tiết kiệm được thời gian và nguyên liệu nuôi dưỡng.
Đáp án C
Sinh sản nhanh của E.coli => trong một thời gian ngắn tạo ra được nhiều phân tử AND tái tổ hợp được nhâ => sản xuất được nhiều sản phẩm của gen cần chuyển trong một thời gian ngắn
Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và chỉ giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính, qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên ở các quần thể vi khuẩn là các đột biến và biến dị tổ hợp
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Đáp án A
A- Đúng
B- Sai , CLTN đảm bảo rự sống sót của các các thể có kiểu hình có lợi cho sự thích nghi của sinh vật trong các điều kiện môi trường
C- Sai , nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên ở vi khuẩn là các đột biến. Vì vi khuẩn có bộ NST đơn bội nên không có hình thức trao đổi vật chất di truyền giữa hai cá thể thông qua quá trình sinh sản hữu tính như ở các cơ thể lưỡng bội
D- CLTN không tạo được các kiểu gen thích nghi
Cho cây thân cao lai với cây thân cao thu được F1 được 75% cây cao, 25% cây thấp. Để khẳng định cây cao là tính trạng trội thì phải có điều kiện:
Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.
Tính trạng do một cặp gen quy định.
Bố mẹ phải thuần chủng.
Mỗi gen chỉ có hai alen.
Đáp án B
Để khẳng đinh tính trạng thân cao là trội thì tính trạng trên phải do 1 cặp gen quy đinh .
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng:
Cạnh tranh giữa các loài.
Đấu tranh sinh tồn.
Cạnh tranh cùng loài.
Khống chế sinh học.
Đáp án D
Đặc điểm của hiện tượng khống chế sinh học
Loài có Spartina có bộ NST 2n = 120 được xác định gồm bộ NST của loài có gốc Châu Âu 2n = 50 và bộ NST của loài có gốc Châu Mỹ 2n = 70. Loài có Spartina được hình thành bằng con đường:
Lai xa và đa bội hóa.
Tự đa bội hóa
Lai tế bào
Sinh thái.
Đáp án A
Spartina ( 2n = 120 ) = loài Châu Âu( 2n = 50) + loài Châu Mỹ 2n = 70.
=> Spartina ( 2n = 120 ) là kết quả của quá trình lai xa và đa bội hóa của hai loài
Cho các nhân tố sau: (1) chọn lọc tự nhiên;
(2) giao phối ngẫu nhiên;
(3) giao phối không ngẫu nhiên;
(4) các yếu tố ngẫu nhiên;
(5) đột biến;
(6) di – nhập gen.
Các nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể:
(1) và (4)
(1) và (5)
(3) và (4)
(2) và (3)
Đáp án D
Các nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể là
- Giao phối ngẫu nhiên
- Giao phối không ngẫu nhiên
- Đáp án D
Cho lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong lưới thức ăn trên là:
Diều hâu
Trăn, diều hâu
Diều hâu, chim gõ kiến
Trăn
Đáp án D
Ta có các loài sinh vật thuộc các bậc khác nhau:
- Cây dẻ, cây thông và xinh vật sản suất.
- Sóc, xén tóc là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
- Diều hâu, chim gõ kiến và thắn lằn lằn là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
- Diều hâu và trăn là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
- Vi khuẩn và nấm là sinh vật phân giải.
Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong lưỡi thức ăn trên là : diều hâu và trăn.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người?
Trên nhiễm sắc thể giới tính Y có gen không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể X.
Trên nhiễm sắc thể giới tính X có một số gen không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
Trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ có gen quy định giới tính nữ.
Trên nhiễm sắc thể giới tính Y có gen quy định giới tính.
Đáp án C
A- B , đúng vì trên NST giới tính có các gen nằm trên vùng không tương đồng thì sẽ không có alen không tương ứng trên NST còn lại
C – sai ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định các tính trạng thường => có hiện tượng di truyền liên kết các tính trạng thường với giới tính
D đúng
Trong số các loại sau, loại nào không phải là sinh vật sản xuất?
Ngô
Dây tơ hồng
Tảo lara
Lúa
Đáp án B
Dây tơ hồng là sinh vật sống kí sinh , do không có diệp lục nên không thể tự tổng hợp chất hữu cơ => không phải sinh vật sản xuất
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở câp độ phân tử.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleoxôm
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và protein.
Đáp án B
Thành phần cấu tạo hiển vi của nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực là ADN và protein
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền cấp độ tế bào , đơn bị cấu tạo cơ bản của NST là nucleoxom .
Cấu trúc cuộn xoắn giúp cho NST dễ dàng phân li trong quá trình phân bào
Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?
Quần thể biểu hiện tính đa hình.
Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.
Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.
Đáp án A
Quần thể tự thụ phấn thì thành phấn kiểu gen của quần thể biến đổi theo xu hướng đồng hợp tăng , dị hợp giảm ; phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Vì trong quần thể thuàn chủng tự thụ phấn sẽ tạo ra các kiểu gen giống nhau và kiểu hình giống nhau => không có ý nghĩa chọn lọc
Quần thể đa hình chỉ được biểu hiện ở quần thể ngẫu phối => A sai
Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là quần thể?
Tập hợp các con mối sống trong tổ mối ở góc vườn.
Tập hợp cá sống trong vườn quốc gia Tam Đảo.
Tập hợp cá sống ở Hồ Tây.
Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
Đáp án A
Tập hợp các sinh vật được coi là quần thể sinh vật là những cá thể cùng loài sống trong một không gian và thời gian xác định , có khả năng giao phối với nhau để tọa ra thể hệ mới => A thỏa mãn
Các trường hợp B,C,D có thể là tập hợp của nhiều sinh vật thuộc các loài khác nhau => quần xã
Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh sau đây ở người do đột biến gen gây ra? (1) hội chứng Đao;
(2) bệnh bạch tạng;
(3) bệnh hồng cầu hình liềm;
(4) hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải(AIDS).
2
1
4
3
Đáp án A
Các bệnh đột biến gen gồm
- Bệnh bạch tạng
- Bệnh hồng cầu hình liềm
Đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác nhưng trình tự axit amin không thay đổi. Nguyên nhân là do:
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Đáp án A
Nguyên nhân là do mã di truyền có tính thoái hóa , mã di truyền và mã đột biến cùng mang thông tin quy định cho một loại axit amin
Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do:
Sự trao đổi chéo giữa hai cromatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.
Sự trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng.
Sự trao đổi đoạn giữa hai cromatit thuộc các NST không tương đồng.
Đáp án C
Hoán vị gen là hiện tượng xảy ra sự trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hòa có vai trò:
Kết thúc quá trình phân mã của các gen cấu trúc.
Quy định tổng hợp enzim phân giải lactozo.
Khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
Quy định tổng hợp protein ức chế.
Đáp án D
Gen điều hòa mang thông tin quy định tổng hợp protein ức chế
Khi nói về sự phân bố cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Kiểu phân bố theo nhóm rất phổ biến, gặp trong môi trường không đồng nhất, các cá thể sống tụ họp với nhau.
Các cây thông trong rừng thông thuộc kiểu phân bố theo nhóm.
Sự phân bố cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.
Kiểu phân bố ngẫu nhiên rất ít gặp, xuất hiện trong môi trường sống đồng nhất, các cá thể trong quần thể không có sự cạnh trnah gay gắt.
Đáp án B
Các cây thông trong rừng phân bố đồng đều => B sai
Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai đực AaBb x cái AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; Cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
4 và 12
9 và 12
9 và 6
12 và 4
Đáp án B
Ta có : AaBb × AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb )
Ta có :
Xét phép lai Aa x Aa = ( A, a) x ( A, a, Aa , O) = ( AA, Aa , aa, AAa , Aaa , A, a)
Xét phép lai Bb x Bb = (B, b) x ( B, b) = ( bb , BB , Bb )
Số loại hợp tử lưỡng bội : 3 × 3 = 9
Số loại hợp tử lệch bội là : 3 x 4 = 12
Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem là một loài mới vì :
Cây tứ bội không thể giao phấn được với các cây lưỡng bội.
Cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây lưỡng bội.
Cây tứ bội giao phấn được với cây lưỡng bội cho ra cây lai tam bội bị bất thụ.
Cây tứ bội có sự khác biệt với cây lưỡng bội về số lượng nhiễm sắc thể.
Đáp án C
Quần thể tứ bội được xem là một loài mới => quần thể đó cách li sinh sản với quần thể lưỡng bội ban đầu
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa của gen.
Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nu theo nguyên tắc bổ sung sảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn.
Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên phân tử mARN.
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.
Đáp án C
C – sai , trong dịch mã các nucleotit ở bộ ba kết thúc không bắt cặp với các bộ ba đối mã trên mARN
Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây là sai?
Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
Hóa thạch là bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
Xác sinh vật được bảo quản nguyên vẹn trong các lớp bang được gọi là hóa thạch
Có thể xác định tuổi của hóa thạch bằng cách phân tích các đồng vị phóng xạ.
Đáp án B
B sai vì hóa thạch là bằng chứng tiến hóa trực tiếp , các bằng chứng tiến hóa còn lại là bằng chứng tiến hóa gián tiếp
Trong một chuỗi thức ăn, biết sản lượng sơ cấp tinh của sinh vật sản xuất là 12.106 kcal, hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc một là 10%, của sinh vật tiêu thụ bậc hai là 15%. Số năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc hai tích tụ được là:
12.106
8.106
18.104
15.105
Đáp án C
Năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 tích tụ là : 12 x 105 x 0.1 x 0.15 = 18.104
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A và T, G và X và ngược lại.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme ADN polimelaza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).
Đáp án B
C sai , enzim ligaza có tác dụng nối các đoạn Okazaki .
Trong 1 đơn vị tái bản, ADN nhân đôi theo 2 phía, như vậy nghĩa là trên 1 mạch, ADN được tổng hợp về 2 phía, một phía sẽ là liên tục, 1 phía sẽ là gián đoạn ( như hình minh họa)
Vây enzim ligaza tác động lên cả 2 mạch đơn mới được tổng hợp của AND mẹ
Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 25%. Theo lý thuyết, trong số các giao tử do cơ thể có kiểu gen Dd tạo ra, có các giao tử với tỉ lệ tương ứng sau:
ABD = abD = ABd = abd = 6,25%
AbD = aBD = Abd = aBd = 12,5%
ABD = abD = ABd = abd = 12,5%.
AbD = aBD = Abd = aBd = 6,25%.
Đáp án A
Hoán vị với tần số 25 % => AB = ab = 12,5 %
ABD = ABD = abD = ABd = abd = 0.125 x 0,5 = 0.0625 = 6,25%.
Ở mèo, kiểu gen AA cho lông đen, aa cho lông hung, Aa cho lông tam thể; cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Các phép lai nào sau đây không tạo ra mèo tam thể:
(1) XaXa x XAY;
(2) XaXa x XaY;
(3) XAXA x XAY-;
(4) XAXA x XaY;
(5) XAXa x XAY;
(6) XAXa x XaY.
(2) và (4)
(1) và (3)
(2) và (3)
(5) và (6)
Đáp án C
Mèo tam thể là mào cái có kiểu gen dị hợp (XAXa)
Phép lai tạo ra cơ thể có kiểu gen (XAXa) là 1,4,5,6
Vậy phép lai 2 và 3 thỏa mãn yêu cầu của đề bài
Màu sắc hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quyết định, tính trạng hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
75% vàng; 25% xanh.
100% hoa màu xanh.
100% hoa vàng.
Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Đáp án B
Dùng hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh => 100% cây hoa xanh
Cây hoa xanh tự thụ thì sinh ra 100% cây hoa màu xanh
Cơ thể có kiểu gen BbDd, một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở cặp Dd có thể tạo ra các kiểu giao tử sau:
BD, Bd, bD, BDd, bDd, BO, bO
BDd, Bdd, BDD, BO
BD, Bd, bD, bd
BDD, BO, bdd, bO
Đáp án A
Cơ thể có kiểu gen BbDd, một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở cặp Dd có thể tạo ra các kiểu giao tử BD, Bd, bD, BDd, bDd, BO, bO
Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA : 0,40Aa : 0,05aa. Phát biểu đúng với quần thể P nói trên là:
Tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau.
Tần số alen a lớn hơn tần số alen A.
Tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn.
Quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Đáp án C
A- Sai , quần thể chưa ở trạng thái cân bằng di truyền
B- Tần số alen A = 0.75 ; a= 0.25 => B sai
C- Đúng
Cho các thông tin về đột biến sau đây:
(1) xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch;
(2) làm thay đổi số lượng gen trên NST;
(3) làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN ;
(4) làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
Các thông tin nói về đột biến gen:
(1) và(2)
(1) và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
Đáp án C
Thông tin về dột biến gen là 1 và 4
2, 3 là đột biến cấu trúc NST
Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thể hiện lai phân li theo kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận màu sắc hoa được quy định bởi:
Hai cặp gen liên kết
Một cặp gen di truyền theo quy luật liên kết với giới tính
Hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ
Hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp
Đáp án C
Phân tích kiểu hình hoa màu đỏ => 4 tổ hợp giao tử => Cây hoa đỏ dị hợp hai cặp gen AaBb
Tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen tương tác bổ trợ với nhau quy định
A- B- = đỏ ; A- bb = aaB- = aabb : trắng
Cho các biện pháp sau: (1) đưa thêm 1 gen lạ vào hệ gen; (2) làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen; (3) gây đột biến đa bội ở cây trồng; (4) cấy truyền phôi ở động vật. Có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng cách nào?
(1) và (3)
(3) và (4)
(2) và (4)
(1) và (2)
Đáp án D
Các các tạo ra sinh vật biến đổi gen
(1) đưa thêm 1 gen lạ vào hệ gen
(2) làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(3) loại bỏ và làm bất hoạt các gen trong hệ gen
Theo lý thuyết, phép lai P: AaBbDd x AABbDD tạo ra F1 có hệ số AABBDD chiếm tỉ lệ:
Đáp án B
AaBbDd x AABbDD = (Aa x AA)(Bb x Bb)( Dd x DD)
Tỉ lệ kiểu hình AABBDD là :
Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, gen quy định nhóm máu có 3 alen khác nhau IA,IB,IO với tần số tương ứng lần lượt là 0,4; 0,3 và 0,3. Tỉ lệ người có nhóm máu A, B, AB và O lần lượt là:
24%; 27%, 40% và 9%
20%; 15%; 50% và 15%
40%; 30%; 0% và 30%
40%; 27%; 24% và 9%
Đáp án C
Tỉ lệ nhóm người có nhóm máu AB là : 0.4 x 0.3 x 2 = 0.24
Tỉ lệ nhóm người có nhóm máu A là : 0.4 2 + 0.4 x 0.3 x 2 = 0.4
Tỉ lệ nhóm người có nhóm máu B là : 0.32 + 0.3 x0.3x 2 = 0.27
Tỉ lệ nhóm người có nhóm máu O là : 0.3 x0.3 = 0.09
Quan sát sơ đồ phả hệ dưới đây và cho biết quy luật di truyền nào chi phối sự di truyền tính trạng bênh?
Do gen trội nằm trên NST giới tính X
Do gen lặn nằm trên NST thường
Do gen lặn nằm trên NST giới tính X
Di truyền theo dòng mẹ
Đáp án D
Nhận thấy mẹ bị bệnh thì sinh ra tất cả các con đều bị bệnh , mẹ bình thường sinh ra con bình thường
=> Di truyền theo dòng mẹ
Một nhà khoa học quan sát hoạt động của hai đàn ong ở trên cùng một cây cao và đã đi đến kết luận chúng thuộc hai loài khác nhau. Quan sát nào dưới đây giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy?
Các con ong của hai đàn ong có kích thước khác nhau.
Các con ong của hai đàn bay giao phối ở thời điểm khác nhau
Chúng làm tổ trên cây ở độ cao và vị trí khác nhau.
Các con ong của hai đàn kiếm ăn ở thời điểm khác nhau.
Đáp án B
Khi các con ong được coi là thuộc hai loài khác nhau => cách li sinh sản
Trong các đáp án trên thì đáp án B chính là hiện tượng cách li tập tính sinh sản dẫn đến hiện tượng hai loài cách li sinh sản với nhau
Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 0,25AA: 0,50Aa : 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là:
0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa
0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa.
Đáp án A
Tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau
Thành phần kiểu gen của Aa = = 0.25
Thành phấn kiểu gen của AA = 0.25 + = 0.375
Thành phần kiểu gen của aa = 1 – ( 0.25 + 0.375) = 0.375
Từ một phân tử ADN có khối lượng 3x104đvC đã tái bản tạo ra các ADN có tổng khối lượng là 48× 104đvC. Số mạch đơn mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường là:
31
14
30
15
Đáp án C
Số phân tử AND con được tạo ra là : = 16
Số mạch đơn mới được tổng hợp là 32 - 2 = 30
Kĩ thuật di truyền được thực hiện ở thực vật thuận lợi hơn so với ở động vật vì:
Các tế bào thực vật có nhân lớn hơn.
Các gen ở thực vật không chứa intron.
Có nhiều loại thể truyền sẵn sàng cho việc truyền ADN tái tổ hợp vào tế ào thực vật.
Các tế bào xoma ở thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh.
Đáp án D
Nguyên nhân của hiện tượng này là vì tế bào thực vật có tính toàn năng có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh , còn tế bào động vật tính toàn năng chỉ thể hiện ở một số tế bào nhất đinh ( tế bào gốc phôi)
Ở một loài thực vật, lai hai dòng cây thuần chủng đều có quả tròn tạo ra F1 gồm toàn cây quả bầu dục. F1 tự thụ phấn, tạo ra F2 gồm 768 cây quả tròn và 990 cây quả bầu dục. Theo lý thuyết, các cây quả bầu dục ở F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ:
1 :2 :1 : 2 : 1 :2
1 : 2 : 4 : 2
9 : 3 : 3 : 1
1:2:1:2:1
Đáp án B
Ta chia tỉ lệ kiểu hình của F2 : 990 bầu dục : 768 tròn = 9 bầu dục : 7 tròn
=> F2 có 16 kiểu tổ hợp => F1 dị hợp 2 cặp gen
=> AaBb
=> Quy ước A-B : bầu dục ; A-bb = aaB- = aabb : bầu dục
=> Tỉ lệ kiểu gen của các cây bầu dục ở F2 là :
( 1 AA : 2 Aa)( 1 BB: 2 Bb) = ( 1 :2) ( 1:2) = 1 : 2 : 4 : 2
Cho một cây tự thụ phấn đời F1 thu được 43,75% cây cao; 56,25% cây thấp. Trong số những cây thân cao ở F1, tỉ lệ thuần chủng là bao nhiêu?
Đáp án D
Ta có tỉ lệ phân li kiểu hình của F1 là : 7 cao : 9 thấp
=> F2 có 16 kiểu tổ hợp => P dị hợp 2 cặp gen
=> AaBb
=> Quy ước A-B – thấp ; A-bb = aaB- = aabb : cao
P tự thụ phấn : AaBb x AaBb = 9 A- B : 3 A- bb : 3 aaB- : 1 aabb
Các cá thể thân cao chiếm tỉ lệ
Tỉ lệ cá thể thân cao thuần chùng là
=> Trong số những cây thân cao ở F1, tỉ lệ thuần chủng là
Ở một loài cây, lai hai cây hoa trắng thuần chủng(P) tạo ra F1 toàn cây hoa đỏ. F1 tự thụ phấn tạo ra F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Lai F1 với cây M tạo ra đời con có tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng. Kiểu gen của cây M là:
AAbb hoặc aaBb
aabb hoặc AABB
AaBB hoặc AABb
Aabb hoặc aaBb
Đáp án D
Ta có tỉ lệ phân li kiểu hình của F1 là : 9 đỏ :7 trắng
=> F2 có 16 kiểu tổ hợp => P dị hợp 2 cặp gen
=> AaBb
Quy ước A-B – đỏ ; A-bb = aaB- = aabb : trắng
Lai F1 với cây M tạo ra đời con có tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.
=> 8 tổn hợp = 4 x 2
=> Cây M tạo ra hai loại giao tử => M dị hợp 1 cặp gen
=> M có kiểu gen là Aabb hoặc aaBb
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể ;
(2) quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên khá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể;
(3) quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể;
(4) quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
2
4
1
3
Đáp án D
Các đáp án đúng là 1,3
2- sai , vì nội dung của câu 2 thiếu trường hợp , quan hệ cạnh tranh xảy ra trong các trường hợp do điều kiện môi trường sống bất lợi , mật độ cá thể trong quần thể tăng cao , các cá thể đực tranh giành con cái
3, sai . Cạnh tranh giúp duy trì số lượng quần thể ở một mức độ ổn định
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là:
59%
66%
51%
1%
Đáp án D
Đỏ x Đỏ => Vàng => Cây quả đỏ dị hợp có kiểu gen Aa x Aa
Thân cao x Thân cao => Thân thấp => Thân cao dị hợp Bb x Bb
Tỉ lệ thấp vàng = 1 % ≠ 0.0625
HIện tượng hai tính trạng liên kết không hoàn toàn
= 0.1 x 0.1 => ab = 0.1 < 0.25 => giao tử hoán vị ở hai bên hai
= 0.1 x 0.1 = 0.01
Vào kì đầu của giảm phân I, sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa 2 cromatit thuộc cùng một cặp NST tương đồng sẽ gây ra:
(1) đột biến lặp đoạn NST;
(2) đột biến chuyển đoạn NST;
(3) đột biến mất đoạn NST;
(4) đột biến đảo đoạn NST.
Phương án đúng là:
2, 4
1, 2
1, 3
2, 3
Đáp án C
Sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa 2 cromatit thuộc cùng một cặp NST tương đồng sẽ gây ra
- Đột biến mất đoạn
- Đột biến lặp đoạn
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật phân giải có vai trò phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Đáp án A
A – sai , mỗi sinh vật tùy thuộc vào hình thức dinh dưỡng có thể được sắp xếp vào nhóm sinh vật sản xuất , sinh vật tiêu thụ , sinh vật phân giải
Khi nói về đột biến gen, câu nào sau đây có nội dung không đúng?
Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotit trong gen sẽ làm thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit.
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen.
Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại(trung tính)
Đáp án A
A – sai do nếu như hiện tượng đột biến thay thế bộ ba ban đầu và bộ ba bị đột biến cùng mã hóa cho một aa ( đột biến đồng nghĩa) thì sẽ không làm thay đổi trình tự aa trong chuỗi polipeptit
Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
Đáp án D
Hệ sinh thái tự nhiên thì khả năng tự điều chỉnh kém hơn hệ sinh thái nhân tạo nên con người phải thường xuyên bổ sung năng lượng cho chúng để duy trì sự ổn định

