Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 3)
Đề thi

Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 3)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng ở đời cá thể con nhờ cơ chế

Nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã

phiên mã và dịch mã

Nhân đôi ADN và dịch mã

Nhân đôi ADN và phiên mã

Xem đáp án

Đáp án A

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng ở đời cá thể con nhờ cơ chế : nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Gai của hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.

Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bọ cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.

Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai. gai hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân, gia xương rồng là biến dạng của lá – Đây là 2 cơ quan tương tự

B sai, tuyến nọc độc của rắn và tuyến nọc độc của bọ cạp là 2 cơ quan tương tự

C sai, cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương tự

D đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật?

1. Giúp tiết kiệm được diện tích nhân giống.

2. Tạo được nhiều biến dị tổ hợp.

3. Có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.

4. Có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

1,2,3

1,3,4

3,4

2,3,4

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là 1, 3, 4

2 sai, nuôi cấy mô không có sự trao đổi gen với nhau – không tạo ra biến dị tổ hợp

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là

Giới hạn sinh thái

Khoảng thuận lợi.

Khoảng chống chịu

Ổ sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là khoảng chống chịu

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối của một alen trong quần thể tại một thời điểm xác định được tính bằng

Tỉ lệ giữa số kiểu gen được xét trên tổng số gen trong quần thể.

Tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể.

Tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen của một cá thể.

Tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số tương đối của một alen trong quần thể tại một thời điểm xác định được tính bằng. Tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học hình thành sự sống trên trái đất?

Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hóa học mới chỉ là giả thuyết, chưa được chứng minh bằng thực nghiệm

Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nucleotit.

Các hợp chất hữu cơ càng phức tạp sẽ càng nặng, theo các cơn mưa kéo dài hàng nghìn năm thuở đó mà rơi xuống biển

Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu không đúng là A

Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hóa học đã được chứng minh năm 1953 qua thí nghiệm của Milo và Uray

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng?

Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

Khi chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp và không chống lại các thể đồng hợp thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là B

A sai. CLTN giữ lại những cá thể có kiểu hình thích nghi nhất và có khả năng sinh sản cao nhất ó sẽ giữ lại tổ hợp gen thích nghi nhất, có khả năng sinh sản cao nhất. qua đó làm thay đổi thành phần kiểu gen – tần số alen

C sai. CLTN không tạo ra các gen mới

D sai. CLTN chống lại thể dị hợp sẽ làm thay đổi tần số alen chậm hơn  ( nếu quần thể là quần thể ngẫu phối )

8. Trắc nghiệm
1 điểm

(1)gen.  (2)mARN.   (3)axit amin.   (4)tARN.   (5)riboxom.   (6)enzim

Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là

2,3,4,6

1,2,3,4,5

3,4,5,6

2,3,4,5,6

Xem đáp án

Đáp án D

Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là 2,3,4,5,6

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử tiến hóa, các loài xuất hiện sau có nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài xuất hiện trước vì:

Vốn gen đa hình giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn.

Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất.

Các loài xuất hiện sau thường tiến hóa hơn.

Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên nhân là đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiệnNguyên nhân là đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của quy luật phân ly là

Sự phân ly của cặp alen trong giảm phân.

F2 có tỉ lệ phân ly kiểu hình 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

Tính trạng trội át chế tính trạng lặn.

F2 có tỉ lệ phân ly kiểu hình 3 trội : 1 lặn.

Xem đáp án

Đáp án A

Bản chất của quy luật phân li là sự phân ly của cặp alen trong giảm phân

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về quần thể tự phối?

Quần thể bị phân thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của cá thể thuần chủng tự thụ.

Số cá thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

Quần thể thể hiện tính đa hình.

Xem đáp án

Đáp án D

Nội dung không đúng là quần thể thể hiện tính đa hình

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát tế bào sinh dưỡng của một người bị bệnh thấy có nhiễm sắc thể thứ 21 ngắn hơn nhiễm sắc thể 21 của người bình thường. Người đó có thể bị

Hội chứng Patau

Hội chứng Đao

Ung thư máu

Bệnh bạch tạng

Xem đáp án

Đáp án C

Người bị bệnh, NST số 21 ngắn hơn so với bình thường=> bị bệnh ung thư máu

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa:

Hỗ trợ lẫn nhau để chống lại những điều kiện bất lợi của môi trường.

Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài.

Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tang từ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự phân bố các cá thể cùng loài 1 cách đồng đều nhằm giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự di truyền của các gen trong té bào nhân thực của động vật lưỡng bội, kết luận nào sau đây không đúng?

Các gen nằm trong tế bào chất thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào

Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc thể thường phân ly đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân.

Các alen thuộc các locut khác nhau trên một nhiếm sắc thể phân ly độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

Các alen lặn nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử

Xem đáp án

Đáp án C

Kết luận không đúng là C

Các alen thuộc locut khác nhau nhưng cùng trên 1 NST thì di truyền cùng nhau

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một ví dụ sau:

1. trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt chúng trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con do không thụ tinh.

2. cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.

3. lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, nhưng con la không có khả năng sinh sản.

4. các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Có bao nhiêu ví dụ biểu hiện của cách ly sau hợp tử?

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các biểu hiện là của cách li sau hợp tử là 2, 3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực có bao nhiêu cấu trúc phân tử và cơ chế sinh học có nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại?

1. phân tử ADN mạch kép.               5. Phân tử protein.

2. phân tử mARN.                            6. Cơ chế phiên mã.

3. phân tử tARN.                              7. Cơ chế dịch mã.

4. phân tử rARN.

6

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Các cấu trúc phân tử và cơ chế sinh học có nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại là 3, 4, 5, 7

2 sai, mARN mạch thẳng, không có cấu trúc A-U , G-X

6 sai, có chế phiên mã là A-U, T-A, G-X , X-G

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh, tật, hội chứng di truyền ở người:

1. Bạch tạng.  

2. Máu khó đông.        

3. Mù màu.      

4. Hồng cầu lưỡi liềm.

5. Pheninketo niệu.    

6. Hội chứng Tơc nơ. 

7. Hội chứng 3X.

8. Hội chứng Đao.

9. Tật có túm lông ở vành tai.

Có bao nhiêu bệnh, tật, hội chứng di truyền ở người do đột biến gen?

7

5

6

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các bệnh, tật, hội chứng di truyền ở người là : 1, 2, 3, 4, 5, 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây không tạo được sinh vật biến đổi gen?

1. Lấy nhân của loài này và tế bào chất của loài khác cho dung hợp.

2. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.

3. Lấy hợp tử đã thụ tinh và cắt thành nhiều hợp tử rồi cấy vào tử cung cho các động vật cùng loài.

4. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

5. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

6. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

1,3

1,3,5

1,3,5,6

3,5,6

Xem đáp án

Đáp án B

Các phương pháp không tạo được sinh vật biến đổi gen là 1, 3, 5

Đáp án B

1 nếu phát triển thì vẫn tạo ra loài có bộ NST của loài ban đầu

3 tạo ra nhiều cá thể của loài ban đầu

5 lai hữu tính bình thường tạo ra cá thể mới có bộ NST của loài ban đầu

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

1) chọn lọc tự nhiên.                2) giao phối ngẫu nhiên.

3) giao phối không ngẫu nhiên.         4) các yếu tố ngẫu nhiên.

5) đột biến.                              6) di – nhập gen.

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

1,3,4,5

1,3,5,6

1,4,5,6

1,2,5,6

Xem đáp án

Đáp án C

Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen là 1,4,5,6

2, quần thể cân bằng -  không thay đôi tần số alen và thành phần kiểu gen

3 , không thay đổi tần số alen

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông thường biểu hiện ở nam giới là vì:

Gen quy định hai tính trạng trên là gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y.

Gen quy định hai tính trạng là gen nằm trên NST X và có alen tương ứng trên Y.

Gen nằm trên NST thường nhưng bị kiểm soát bởi hoocmon sinh dục nam.

Gen quy định hai tính trạng trên là gen trội nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X.

Xem đáp án

Đáp án A

Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông thường biểu hiện ở nam giới là vì

Gen quy định hai tính trạng trên là gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y

Điều này có nghĩa là ở nam giới chỉ cần 1 alen gây bệnh là đã có thể biểu hiện ra bên ngoài

Còn ở nữ giới chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi cơ thể ở trạng thái đồng hợp lặn

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có liểu gen AABBdd tạo F2, các cây có kiểu hình ( A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1rồi cho F1 tự thụ phấn qua một thế hệ để tạo giống cây có kiểu gen AAbbDD.

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD.

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD.

Xem đáp án

Đáp án D

Để tạo ra cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD , người ta tiến hành :

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gen AAbb thành 15 phôi và nuôi cấy phát triển thành 15 cá thể. Cả 15 cá thể này

Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau

Có mức phản ứng giống nhau

Có giới tính có thể giống hoặc khác

Có khả năng giao phối để sinh con.

Xem đáp án

Đáp án B

Mức phản ứng của cơ thể do kiểu gen quy định

15 cá thể này có chung một kiểu gen có mức phản ứng giống nhau

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai chị em ruột mang hai nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều có nhóm máu A. Bố và mẹ của hai chị em này có kiểu gen tương ứng là:

IBIO và IBIO

IBIO và IAIO

IOIO và IAIO

IAIO và IAIO

Xem đáp án

Đáp án B

2 chị em ruột có nhóm máu AB và O ó có kiểu gen là IAIB và IOIO

Như vậy bố mẹ họ có kiểu gen là IAIO và IBIO

Mà ông bà ngoại họ nhóm máu A

ð Người mẹ sẽ có kiểu gen là IAIO

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một bệnh nhân bị đột biến số lượng NST. Khi sử dụng phương pháp tế bào học để xác định số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng thì thấy khi tế bào đang ở kỳ giữa, trong mỗi tế bào có 47 NST đang ở dạng kép. Khả năng bệnh nhân này thuộc loại thể đột biến nào sau đây?

(1) hội chứng Đao.                   (2) hội chứng Claiphento.        (3) bệnh tơc nơ.

(4) hội chứng siêu nữ.     (5) bệnh ung thư máu.             (6) hội chứng Patau.

Có bao nhiêu câu trả lời đúng?

5

4

6

3

Xem đáp án

Đáp án B

Tế bào của bệnh nhân ở kì giữa có 47 NST kép

=> Trong 1 tế bào bình thường có 47NST

=> Khả năng bệnh này thuộc thể đột biến :

1 Đao : 3 NST số 21

2 Claiphento : XXY

4 siêu nữ : XXX

6 Patau 3 NST số 13

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể bình thường có kiểu gen AabbDD vào trứng đã bị mất nhân của cơ thể bình thường có kiểu gen aaBBdd tạo ra tế bào chuyển nhân. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân tạo cơ thể hoàn chỉnh, không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cơ thể chuyển nhân này là:

AaBbDd

aaBBdd

AabbDD

aaBbDd

Xem đáp án

Đáp án C

Kiểu gen của cơ thể chuyển nhân sẽ có kiểu gen của nhân chuyển vào.

Đó là AabbDD

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A: quả tròn, a: quả dài. Một quần thể quả tròn dị hợp xảy ra đột biến số lượng NST tạo ra các dạng đột biến lệch bội và tự đa bội. Có bao nhiêu công thức lai cho kết quả phân li 35 quả tròn: 1 quả dài?

AAa x AAa;                        2. AAa x Aaaa;              3. Aaa x AAaa;

4. Aaa x Aaaa;                    5. AAaa x AAa;             6. AAaa x AAaa;

4

3

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

F1 : 35 tròn : 1 dài

Có KH dài =  136 = 16 x 16

Vậy mỗi bên cho giao tử chỉ chứa alen lặn chiếm tỉ lệ 16

Các kiểu gen cho giao tử chỉ chứa alen lặn chiếm 16 là :

AAaa cho : 16AA : 46Aa : 16aa

AAa cho : AA : Aa : A :  a

Vậy các công thức lai phù hợp là :

AAaa x AAaa

AAaa x AAa

AAa x AAa

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này

Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.

Thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến.

Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

Thường làm xuất hiện nhiều gen mới tron quần thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận xét : NSt đột biến bị lặp lại đoạn CD

Đột biến lặp đoạn thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST. Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST. Thụ phấn loài B bằng hạt phấn loài A, người ta thu được một số cây lai bất thụ. Nhận định nào sau đây đúng với cây lai bất thụ này?

1. không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được.

2. có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng.

3. không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng.

4. có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ

1,3

1

4

2,4

Xem đáp án

Đáp án D

Loài thực vật A có bộ NST lưỡng bội 2nA = 14

Loài thực vật B có bộ NST lưỡng bội 2nB = 22

Cây lai bất thụ : nA + nB = 7+11 = 18

Các nhận định đúng là 2, 4

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc có khối lượng 72.104 đvC và có tỉ lệ AG=13 . Gen bị đột biến dẫn đến phân tử mARN được tổng hợp sau đột biến có chứa 178 adenin, 123 uraxin, 582 guanin, 317 xitozin. Biết rằng đột biến chỉ tác động lên một cặp nucleotit của gen. Hãy cho biết dạng đột biến gen đã xảy ra

Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp C

Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp G-X

Thêm 1 cặp nu loại A-T

Mất một cặp nu loại G-X

Xem đáp án

Đáp án A

Gen có khối lượng 72.104 đvC <=> có tổng số nu là : 72.104300 =  2400

Tỉ lệ  AG=13 

=> Vậy gen có thành phần các loại nu là

A = T = 300

G = X = 900

Gen đột biến tổng hợp được mARN có A = 178, U = 123, G = 582, X = 317

=> Gen đột biến có thành phần các loại nu là

A = T = 301

G = X = 899

Vậy đột biến xảy ra ở đây là đột biến thay thế 1 cặp nu G –X bằng 1 cặp nu A – T

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một quần thể P sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể : 0,525 AA: 0,05 Aa: 0,425 aa. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P:

0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa

0,375AA: 0,4Aa: 0,235aa

0,35AA: 0,4Aa: 0,25aa

0,25AA: 0,4Aa: 0,35aa

Xem đáp án

Đáp án C

F3 : 0,525 AA: 0,05 Aa: 0,425 aa.

=> Kiểu gen Aa ở P là : 0,05 x 23 = 0,4

=> Kiểu gen AA ở P là : 

=> Kiểu gen aa ở P là : 0,425-0,4-0,052=0,25 

P : 0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có 1375 cây AA, 750 cây Aa, 375 cây aa. Kết luận nào sau đây không đúng?

Sau một thế hệ giao phối tự do, quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.

Sau một thế hệ giao phối tự do, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,48.

Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.

Alen A có tần số 0,7; alen a có tần số 0,3.

Xem đáp án

Đáp án B

P : 0,55AA : 0,3Aa : 0,15aa

Kết luận không đúng là B

Tần số alen A là 0,55 + 0,32  = 0,7

Tần số alen a là 0,15 + 0,32 = 0,3

ð Quần thể ở thế hệ xuất phát chưa cân bằng

Cấu trúc quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối là : 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Chồng bị mù màu kết hôn với vợ bình thường sinh được một đứa con trai vừa bị mù màu vừa bị Claiphento. Có bao nhiêu nguyên nhân có thể dẫn đến kết quả này?

          1. chồng bị rối loạn giảm phân 1, vợ giảm phân bình thường.

          2. chồng giảm phân bình thường, vợ bị rối loạn trong giảm phân 2.

          3. chồng bị rối loạn giảm phân 1, vợ bị rối loạn trong giảm phân 1.

          4. chồng giảm phân bình thường, vợ bị rối loạn trong giảm phân 1.

          5. chồng bị rối loạn giảm phân 2, vợ giảm phân bình thường.

          6. chồng bị rối loạn giảm phân 2, vợ bị rối loạn trong giảm phân 2.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

A bình thường >> a bị mù màu

Chồng bị mù màu có kiểu gen là XaY

Vợ bình thường có kiểu gen là XAX-

Đứa con bị Claiphento, bị mù màu có kiểu gen là XaXaY

Vậy người vợ phải có kiểu gen là XAXa .

Các trường hợp có thể xảy ra là :

TH1 : chồng giảm phân bình thường, vợ bị rối loạn trong giảm phân 2

TH2 : chồng bị rối loạn giảm phân 1, vợ giảm phân bình thường

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, locut gen quy định màu sắc hoa gồm 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây đúng khi nói về kiểu hình ở F1?

Các cây F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây hoa vàng, 25% số cây hoa đỏ và 50% số cây có cả hoa đỏ và vàng.

Trên mỗi cây F1 có 2 loại hoa, trong đó 75% số hoa đỏ và 25% só hoa vàng.

Trên mỗi cây F1 có 2 loại, trong đó có 50% hoa đỏ và 50% hoa vàng.

Trên mỗi cây F1 chỉ có 1 loại hoa, hoa đỏ hoặc hoa vàng.

Xem đáp án

Đáp án : D

P : Aa tự thụ

F1 :  14AA : 24Aa : 14aa

KH : 75% hoa đỏ : 25% hoa vàng

Mỗi cây mang 1 kiểu gen  xác định nên trên mỗi cây F1 chỉ cho 1 loại hoa

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, cấu trúc NST không thay đổi sau giảm phân. Người ta cho lai hai cơ thể bố mẹ (P) đều có hai cặp gen dị hợp trên cùng một cặp NST tương đồng với nhau. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử đều thì đời con có kiểu hình khác P chiếm 25%.

2. nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1.

3. nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có kiểu hình giống P chiếm 50%.

4. nếu kiểu gen của P khác nhau thì đời con có tỉ lệ kiểu hình lặn hai tính trạng chiếm 25%.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

P: (Aa,Bb)  x  (Aa,Bb)

Không xảy ra hoán vị gen

TH1 : ABab x ABab

F1: 1ABAB:2ABab:1abab 

KH : 3 A-B- : 1aabb

TH2 : AbabAbab

F1:  1AbAb:2ABaB:1aBaB

KH: 1 A-bb : 2A-B- : 1aaB-

TH3 : ABab x AbaB

F1:  1ABAb:1ABaB:1Abab:1aBaB

KH : 1A-bb : 2A-B- : 1aaB-

Các phát biểu đúng là : 1,2,3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quan sát một đoạn của sợi cơ bản, người ta thấy có 80 phân tử protein histon. Theo lí thuyết, đoạn trên có bao nhiêu nucleoxom?

10

9

7

8

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có 1 nucleoxom chứa 8 phân tử protein histon

Giữa 2 nucleoxom là 1 phân tử protein histon

Theo lý thuyết, trên đoạn trên có số nucleoxom là

           80+19 = 9

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho biết tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Từ một giống cũ có kiểu gen Aa người ta tiến hành tạo giống mới thuần chủng có kiểu gen AA. Nếu chỉ bằng phương pháp tự thụ phấn và chọn lọc thì đến thế hệ F3, tỉ lệ cá thể thuần chủng của giống là bao nhiêu?

716

827

1927

2127

Xem đáp án

Đáp án C

P: Aa

F1 :  14 AA :  24 Aa  : 14 aa

Chỉ chọn các cá thể có kiêu hình trội tự thụ phấn

F chọn lọc : 13 AA :  23Aa

Chọn lọc các cá thể có kiểu gen thuần chủng sau 3 thế hệ là

13 + 23 x 13 + 23 x 23 x 13 = 1927

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây có kểu gen ABabDedE tự thụ phấn, đời con có nhiều loai kiểu hình trong đó kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33,165%, nếu khoảng cách  di truyền giữa A và B là 20cM thì khoảng cách giữa D và e là:

20cM

30cM

10cM

40cM

Xem đáp án

Đáp án C

F1 : A-B- D-E- = 33,165%

Có khoảng cách A và B là 20cM

=> Tần số hoán vị gen cặp ABab  là 20%

=> P cho giao tử ab = 40%

=> Kiểu hình aabb chiếm tỉ lệ : 0,4 x 0,4 = 0,16

=>Kiểu hình A-B- chiếm tỉ lệ : 0,16 + 0,5 = 0,66

=> Kiểu hình D-E- chiếm tỉ lệ :  0,331650,66 = 0,5025

=>Kiểu hình ddee chiếm tỉ lệ : 0,5025 – 0,5 = 0,0025

=> P cho giao tử de0,0025=0,05=5%

=> Tần số hoán vị gen cặp DedE= 10%

Vậy khoảng cách giữa D và e là 10cM

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai cá thể đực (XX) vảy trắng- to thuần chủng với cá cái( XY) vảy trắng- nhỏ thu được F1 đều vảy trắng- to. Cho cá thể cái F1 lai phân tích (lai với cá đực vảy trắng- nhỏ) được Fa với tỉ lệ 9 cá vảy trắng- to : 6 cá vảy trắng- nhỏ: 4 cá vảy đỏ- nhỏ(đực) : 1 cá vảy đỏ- to(đực). Biết kích thức vảy do một gen quy định. Theo lí thuyết, những kết luận nào sau đây là đúng?

Cặp tính trạng màu sắc vảy di truyền theo tương tác gen át chế, có liên kết với giới tính. Cặp tính trạng màu sắc vảy di truyền theo tương tác gen bổ sung, có liên kết với giới tính. ở cá cái F1 có xảy ra hoán vị với tần số 10%. ở cá cái F1 có xảy ra hoán vị với tần số 20%. ở Fa cá cái vảy trắng- to và cá cái vảy trắng- nhỏ xuất hiện với tỉ lệ bằng nhau và bằng 25%. Trong tổng số cá vảy trắng- to xuất hiện ở Fa, cá đực vảy trắng- to chiếm tỉ lệ 19 .

1,2,4,6

2,4,5

1,2,3,6

1,4,5

Xem đáp án

Đáp án D

Xét tính trạng kích thước vảy

P: đực to x cái nhỏ

F1 : 100% to

Cái F1 lai phân tích

Fa : 9 to : 6 nhỏ : 4 nhỏ ( đực) : 1 to(đực)

Do tính trạng kích thước vảy do 1 gen qui định

A to > a nhỏ

Có 2 trường hợp xảy ra :

TH1 : gen trên NST thường :

Vậy Fa : cái : 5 to : 5 nhỏ      <=>  Fa : 1 to : 1 nhỏ

                   Đực : 5 to : 5 nhỏ

F1 : Aa x aa

TH2 : gen nằm trên NST giới tính XY ở vùng tương đồng

          Vậy Fa : cái : 5 to : 5 nhỏ

                    Đực : 5 to : 5 nhỏ

          F1 : XAYa x XaXa

Xét tính trạng màu sắc :

P: đực trắng x cái trắng

F1 : 100% trắng

Cái F1 lai phân tích

Fa : 3 trắng : 1 đỏ (đực)

Do Fa có 4 tổ hợp lai

=> Cái F1 cho 4 tổ hợp giao tử

Tính trạng khác nhau ở 2 giới  <=> có gen nằm trên NST giới tính

F1 : Bb XDY  x  bb XdXd

Fa : cái : Bb XdY : bb XdY

     Đực : Bb XDXd : bb XDXd

F1 vảy trắng ó B-D- vảy trắng

=> Kiểu hình bbD- cho vảy đỏ

=> B-D- = B-dd = bbdd = trắng

=> Tính trạng do 2 cặp gen qui định theo kiểu tương tác át chế :

B át chế b, D, d

D cho kiểu hình đỏ

Xét cả 2 tính trạng : giả sử 3 cặp gen phân li độc lập

Fa : ( 1to : 1 nhỏ ) x ( 3 trắng : 1 đỏ ) – khác với đề bài

=> Vậy Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST

F1 : (Aa,Bb) XDYx ababXd Xd

Fa :    cái : 5 cá vảy trắng- to : 5 cá vảy trắng- nhỏ:

Đực : 4 vảy trắng – to : 4 vảy đỏ- nhỏ : 1 trắng – nhỏ : 1 vảy đỏ- to

Có đực vảy đỏ ,  ababXDXdnhỏ  = 120 

Mà XDXd14 

=> Kiểu gen  abab=15

=> Cá cái F1 cho giao tử ab25 

=> Cá cái F1 : ABab XDY và tần số hoán vị gen là f = 20%

Trong tổng số cá vảy trắng to Fa , cá đực chiếm tỉ lệ : 49 

Vậy các phương án đúng là 1, 4, 5

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu hình thân xám mắt đỏ được F1 gồm 100% cá thể thân xám mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do được F2 có tỉ lệ 50% cái thân xám, mắt đỏ: 20% đực thân xám, mắt đỏ: 20% đực thân đen, mắt trắng : 5% đực thân đen, mắt đỏ: 5% đực thân xám mắt trắng. Biết rằng các tính trạng đơn gen chi phối, không xảy ra đột biến, sư biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. kết luận nào sau đây không đúng?

Đã xuất hiện hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%

Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ.

Hai cặp tính trạng này liên kết với nhau.

Hoán vị gen diễn ra ở cả hai giới đực và cái.

Xem đáp án

 

Đáp án D

P: đực (XY) thân đen, mắt trắng x cái (XX) thân xám, mắt đỏ

F1 : 100% thân xám, mắt đỏ

F1 xám

F2 :    cái 50% xám

          Đực : 1 xám : 1 đen

KH 2 giới F2 khác nhau <=> gen nằm trên NSt giới tính Xđực F2 1 xám : 1 đen

=> Cái F­1 dị hợp mà cái F1 xám

=> A xám >> a đen

=> F1 : 1 XAY : 1XAXa

F1 mắt đỏ

F2 :    cái 50% mắt đỏ

          Đực : 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng

KH 2 giới F2 khác nhau <=> gen nằm trên NSt giới tính Xđực F2 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng

=> Cái F­1 dị hợp mà cái F1 mắt đỏ

=> B mắt đỏ : b mắt trắng

=> F1 : 1 XBY : 1XBXb

Xét cả 2 tính trạng

11 XBAY x XX(Aa,Bb)       

F2 :    cái : 50% thân xám , mắt đỏ

          Đực : 20% thân xám, mắt đỏ: 20% thân đen, mắt trắng : 5% thân đen, mắt đỏ: 5% thân xám mắt trắng

có đực thân xám mắt trắng XbaY  = 5%

=> Cái F1 cho giao tử  Xba = 10%

=> Cái F1  và tần số hoán vị gen f = 20%

Vậy kết luận không đúng là D

ở phép lai trên chỉ bên cái xảy ra hoán vị gen

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ống nghiệm, có 4 loại nu với tỉ lệ lần lượt là A: U: G: X = 1: 2: 1: 2. Từ 4 loại nu này người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Nếu phân tử mARN này có 2700 bộ ba thì theo lí thuyết sẽ có bao nhiêu bộ ba chứa U, X, A?

100

150

75

300

Xem đáp án

Đáp án D

A: U: G: X = 1: 2: 1: 2

Số bộ ba chứa U,X,A là 16.26.26.3.2=19 

Phân tử mARN có 2700 bộ ba

=> Số bộ ba chứa A,X,U là 2700 x 19 = 300

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai gen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt hoa đỏ(P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 quả dẹt, hoa đỏ: 3 quả dẹt, hoa trắng: 1 quả tròn, hoa trắng: 1 quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc ào diều kiện môi trường, kiểu gen nào cuả P sau đây phù hợp với kết quả trên?

ADadBb

AdaDBb

BDbdAa

AdaDBB

Xem đáp án

Đáp án B

A-B- = dẹt

A-bb = aaB- = tròn

aabb = dài

D đỏ >> d trắng

P: A-B-D- tự thụ phấn

F1 : 6 quả dẹt, hoa đỏ: 3 quả dẹt, hoa trắng: 1 quả tròn, hoa trắng: 1 quả dài, hoa đỏ

Do F1 xuất hiện cả 2 kiểu hình đỏ và trắng

=> P : Dd

Do F1 xuất hiện cả 3 kiểu hình dẹt , tròn , trắng

=> P : AaBb

Giả sử 3 gen phân li độc lập

F1 dẹt , đỏ = 916 x 34 = 2781  – khác đề bài

Vậy có 2 trong 3 gen nằm trên 1 cặp NST . Giả sử đó là Aa và Dd

F1 có 16 tổ hợp lai

Dẹt đỏ (A-D-)B-  = 616 

=> (A-D-) = 616 : 34 = 12 

=> (aadd) = 0

=> P :AdaD 

Vậy P : AdaDBb

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài ong mật có 2n = 32, loài này xác định giới tính theo kiểu đơn bội – lưỡng bội. Trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành ong thợ hoặc ong chúa tùy điều kiện dinh dưỡng. Một ong chúa đẻ ra một số trứng, trong số trứng được thụ tinh có 0,2 số trứng không nở, số ong chúa nở ra chiếm 0,05 số trứng thụ tinh nở được; số ong đực nở ra chiếm 0,2 số trứng không được thụ tinh, số trứng còn lại không nở và bị tiêu biến. Biết các trứng nở thành ong thợ và ong đực chứa 312000 NST , số ong thợ con gấp 19 lần số ong đực và số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 5% tổng số tinh trùng. Bạn Bình đã đưa ra kết quả sau:

Số con ong chúa được sinh ra là 500 con. Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra là 15000. Số tinh trùng tham gia thụ tinh gấp 25 số ong đực con. Số trứng bị tiêu biến là 4500. Tổng số NST bị tiêu biến là 383.2x104.

Có bao nhiêu kết quả đúng?

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Số trứng ong chúa đẻ ra được thụ tinh là x

Số trứng nở được là 0,8x

Số ong chúa nở ra chiếm 0,05 số trứng thụ tinh nở được ó 0,04x

Vậy số trứng ở thành ong thợ là 0,8x – 0,04x = 0,76x

Số trứng ong chúa đẻ ra không được thụ tinh là y

Số ong đực nở ra được là 0,2 y

Tổng số NST mà có trong số trứng nở thành ong thợ (2n =32) và ong đực (n= 16) là :     32 . 0,76x + 16 . 0,2y = 312000

Số ong thợ con gấp 19 lần số ong đực <=> 0,76x = 19 . 0,2y

Ta có hệ phương trình :

 

Giải ra, ta được x = 12500 và y = 2500

Số con ong chúa được sinh là 0,04x = 500 Tổng số trứng ong chúa đẻ ra là x + y = 15000 Số tinh trùng tham gia thụ tinh là 12500 , số ong đực con là 500 ó tỉ lệ là 25 : 1 Số trứng bị tiêu biến là 0,2x + 0,8y = 4500 Số tinh trùng không trực tiếp tham gia thụ tinh là 12500 : 0,05 . 0,95 = 237500

Tổng số NST bị tiêu biến là 0,2x . 32 + 0,8y . 16 + 237500 . 16 = 3,912 . 106

Các nhận xét đúng là 1,2,3,4

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cá chép gen H quy định tính trạng có vảy; gen N quy định tính trạng không vảy. Cả hai gen trội tạo nên cá chép sọc, cả hai gen lặn tạo cá chép đốm. Căp gen NN làm trứng không nở. Các cặp gen phân li độc lập. Người ta lai cá chép sọc dị hợp hai cặp gen với nhau thì thấy sỉnh ra 1200 trứng, cá con nở ra đủ 4 loại kiểu hình. Số trứng không thể nở thành cá con là?

400

600

300

100

Xem đáp án

Đáp án C

NN gây chết

H-Nn = sọc

H-nn = có vảy

hhNn = không vảy

hhnn = đốm

P: sọc dị hợp:  HhNn  x  HhNn

F1 : 1200 trứng

F1 , tỉ lệ NN = 14 

Số trứng không thể nở ra cá con là 14 x 1200  = 300

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai hai cá thể bố mẹ có kiểu  gen chưa biết, theo lý thuyết, đời con thu được kiểu hình với tỉ lệ trung bình 3: 3: 1: 1. Có thể có bao nhiêu quy luật di truyền đúng với kết quả phép lai trên? Biết gen nằm trên NST thường

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Đời con : 3 : 3: 1: 1

Các qui luật đúng là

-         Qui luật phân li độc lập : AaBb x Aabb

  Quy ước : A-B- = tính trạng 1

            A-bb = aaB - = aabb = tính trạng 2

-         Hoán vị gen :  ABab ( fA/a =25%) =  abab

A>> a => quy định tính trạng 1

B>> b => quy định tính trạng 2

-         Tương tác bổ sung kết hợp với liên kết gen hoàn toàn : ADadBb x ADadbb 

Quy ước :

A-B- = Tính trạng 1

A-bb = aaB - = aabb = tính trạng 2

D – tính trạng 3 >> d tính trạng 4

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi đem lai hai dòng thuần chủng thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng người ta thu được F1 toàn thân cao, hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 phân li theo tỉ lệ 3 thân cao, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng. biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường, không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ và con là như nhau. Nếu tiếp tục cho cây F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:

9 thân cao, hoa đỏ: 3 thân cao, hoa trắng: 3 thân thấp hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng.

1 thân cao, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng

1 thân cao, hoa đỏ: 2 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp hoa đỏ.

3 thân cao, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng.

Xem đáp án

Đáp án D

Pt/c : cao, đỏ x thấp, trắng

F1 : 100% cao, đỏ

F1 tự thụ

F2 : 3 cao, đỏ : 1 thấp trắng

A cao >> a thấp

B đỏ >> b trắng

Liên kết gen hoàn toàn F1 :ABab 

F2 : 1ABAB:2ABab:1abab 

F2 x F2 :

Giao tử : AB = ab = 50%

F3 : 1ABAB:2ABab:1abab

<=> 3 cao đỏ : 1 thấp trắng

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường, alen trội tương ứng quy định người bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Về mặt lý thuyết, xác suất để cặp vợ chồng sinh người con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bạch tạng là?

34

38

316

68

Xem đáp án

Đáp án B

Cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh con đầu lòng bị bạch tạng

=> Cặp vợ chồng này có kiểu gen là Aa  x  Aa

Xác suất sinh đứa con thứ 2, khác giới tính với đứa thứ nhất, không bị bạch tạng là

     34.1-12.12+12.12=38

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2aabb. Người ta tiến hành cho quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp trội là:

112640

49256

161640

1611600

Xem đáp án

Đáp án C

P: 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2aabb.

Tự thụ qua 3 thế hệ

AABb tự thụ qua 3 thế cho kiểu gen AABB chiếm tỉ lệ là : 1-1232=716 

AaBb tự thụ qua 3 thế hệ:

Aa tự thụ qua 3 thế hệ cho AA = 1-1232=716

Bb tự thụ qua 3 thế hệ cho BB = 1-1232=716

Vậy AaBb tự thụ qua 3 thế hệ cho AABB  =  716.716=49256

Vậy F3 có tổng AABB = 0,4. 716+ 0,5.49256=161640

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ trên, mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gen lặn s quy định, alen tương ứng S không quy định bệnh. Cho biết bố/ mẹ của những người II5, II7, II10 và III13 đều không có ai mang alen gây bệnh. Theo lý thuyết, những kết luận nào sau đây đúng?

1. Xác suất để cặp bố  mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con bị bệnh là 196.

2. xác suất để cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con trai không bị bệnh là 3980 .

3. Xác suất để cặp bố  mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con bị bệnh, một đứa con bình thường là 380 .

4. Xác suất để cặp bố  mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là 9536864 .

5. người IV16 có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất 23 

1, 4, 5

2, 3

1, 3, 4, 5

1, 2, 5

Xem đáp án

Đáp án B

S bình thường >> s bị bệnh

Người II.6 bình thường ( S-) có bố bị bệnh ( ss )

ð Vậy người II.6 có kiểu gen Ss

Mà bố mẹ người II.5 không mang alen gây bệnh <=> người II.5 cũng không mang và có kiểu gen là : SS

Cặp vợ chồng II. 5 x II.6 : SS  x  Ss

Người III.11 có dạng là ( 12 SS : 12Ss )

Tương tự, người III.12 và III.14 cũng có dạng là (12SS : 12Ss)

Cặp vợ chồng III.11 x III.12 : (12SS : 12Ss) x (12SS : 12Ss)

          Người IV.17 có dạng là (35 SS : 25Ss)

Cặp vợ chồng III.13 x III.14 : SS  x  (12SS : 12Ss)

          Người IV.18 có dạng là (34 SS : 14 Ss)

Cặp vợ chồng IV.17 x IV.18 : (35SS :25Ss) x (34SS : 14Ss)

          Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 1 đứa con bị bệnh là  15 x 18 140

          Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh được 1 đứa con trai không bị bệnh là

                   1-1402=3980 

          Để cặp vợ chồng trên sinh được 1 đứa con bị bệnh, 1 đứa bình thường phải có 2 điều kiện

cặp vợ chồng phải có kiểu gen Ss x Ss ó có xác suất là  2514110cặp vợ chồng Ss x Ss sinh 1 đứa bị bệnh, 1 đứa bình thường

xác suất là 3414 x 2 = 38

vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 1 đứa bị bệnh, 1 đứa bình thường là

          11038380

Xác suất để cặp vợ chồng sinh đứa con gái đầu long bình thường, đứa con trai sau bị bệnh là :

 110.34.12.14.12=3640 

Người IV có thể có kiểu gen dị hợp Ss với xác suất là 25

Vậy các kết luận đúng là 2,3

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ong mật, có 7 màu sắc mắt khác nhau do gen nằm trên NST thường quy định, mỗi màu do một gen lăn chi phối, đỏ gạch: ađ ,vàng cam: av, ngà: an, kem: ak, trắng: at, đen: ab, thắm: ac. Nếu chỉ xét riêng 7 alen lặn này thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là:

7

28

35

49

Xem đáp án

Đáp án C

Số kiểu gen tối đa trong quần thể là

Giới cái (2n) :7+C72=28 

Giới đực (n) : 7

Tổng có 35 kiểu gen

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn; hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Người ta thực hiện phép lai giữa con cái( XX) có thân xám, cánh dài, mắt đỏ với con đưc ( XY) có thân xám, cánh dài, mắt đỏ thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình. Trong tổng số cá thể F1, cá thể đực thân xám, cánh ngắn, mắt trắng chiếm tỉ lệ 4%. Theo lý thuyết, loại cá thể cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ:

44,25%

14,75%

12%

29,5%

Xem đáp án

Đáp án D

A xám >> a đen

B cánh dài >> b cánh ngắn

D đỏ >. D trắng

P : cái (XX)   A-B-D-     x        đực (XY) A-B-D-

F1 8 kiểu hình,

Trong đó đực A-bbdd = 4%

Xét : cái D -  x đực D- ( XDY)

Do F1 có kiểu hình đực dd ( XdY )

=> Vậy P : XDXd x XDY

=> F1 : 1 XDX : 1 XDXd  :  1 XDY : 1 XdY

Có kiểu hình A-bbXdY = 4%

=> A-bb = 4% : 0,25 = 16%

Mà P là A-B-  x A-B-

Vậy aabb = 25% - 16% = 9%

=> A-B- = 50% + 9% = 59%

=> A-B-XDX- = 59% x 0,5 = 29,5%