Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 2 )
50 câu hỏi
Ở một quần thể sinh vật sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gen vẫn được duy trì không đổi là: 0,36AABB : 0,48AAbb : 0,16aabb. Hãy chọn kết luận đúng?
Đây là quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Quần thể tự phối hoặc quần thể sinh sản vô tính.
Quần thể đang cân bằng về di truyền
Quần thể có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
Đáp án B
Quần thể có thành phần kiểu gen không đổi , các cá thể đều mang kiểu gen thuần chủng => quần thể này có thể là quần thể tự phối hoặc sinh sản bằng hình thức sinh sản vô tính
Trong một gen có 1 bazơ timin trở thành dạng hiếm (T*) thì sẽ gây đột biến thay cặp A – T thành cặp G – X theo sơ đồ:
A - T* → T* - X → G - X
A - T* → G - T* → G – X
A - T* → T* - G → G – X
A - T* → A - G → G – X
Đáp án B
Vì T là purin nên khi chuyển sang dạng hiếm sẽ kết cặp với G , không kết cặp với X
C sai vì T* ở phân tử ban đầu là mạch thứ 2 nên nó phân tử ADN được tạo ra ở giai đoạn sau T* vẫn ở vị trí mạch 2
Ở một loài côn trùng đem lai F1 có cánh dài, mỏng với cá thể chưa biết kiểu gen thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình:
9 con cánh dài, mỏng.
4 con cánh ngắn, dày.
6 con cánh dài, dày.
1 con cánh ngắn, mỏng.
Biết một gen quy định một tính trạng cánh mỏng trội hơn so với cánh dày. Sự di truyền của hai tính trạng tuân theo quy luật:
Liên kết hoàn toàn
Tương tác gen
Hoán vị gen
Phân li
Đáp án C
Xét dài : ngắn = 15 : 5 = 3 :1 => Aa x Aa
Xét dày : mỏng = 10 :10 = 1:1 => Bb x bb
Nếu hai gen phân li độc lập thì ta có
(Dài : ngắn )(dày : mỏng ) =(3 :1 )(1:1 ) = 9:3:3:1 ≠ tỉ lệ phân li kiểu hình của đề bài
=> Hai gen cùng nằm trên 1 NST
=>Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1
=>Hoán vị gen
Trong kĩ thuật cấy gen bằng cách dùng plasmit làm thể truyền, vi khuẩn E.coli được sử dụng làm thể nhận là vì E.coli có các đặc điểm:
1.Sinh sản nhanh.
2. Dễ nuôi trong ống nghiệm.
3.Không loại bỏ plasmit tái tổ hợp
4. Không gây hại cho môi trường
1,2
1,3
1,2,3
2,3,4
Đáp án C
Các đáp án đúng là 1,2,3
Nhờ các đặc điểm đó mà E. coli nhanh chóng tạo ra các sản phẩm mong muốn của gen cần chuyển.
Trong phép lai một cặp tính trạng khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thể hệ F2, MenĐen đã nhận biết được điều gì.
cá thể F2 có kiểu gen giống P: cá thể F2 có kiểu gen giống F1.
cá thể F2 có kiểu gen giống P: cá thể F2 có kiểu gen giống F1
100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.
F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.
Đáp án A
Sau khi lai phân tích thì Men den có thể kết luận cá thể có kiểu hình trội ở F 2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1 AA : 2 Aa
Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật, sinh vật bắt đầu di cư lên cạn từ kỉ nào sau đây
Kỉ Đệ Tam
Kỉ Đê Vôn
Kỉ Các Bon
Kỉ Silua
Đáp án D
Sinh vật bắt đầu lên cạn từ kỉ Silua
Có 4 dòng ruồi giấm khác nhau với các đoạn nhiễm sắc thể số 2 là:
(1) : A B F E D C G H I K 2) : A B C D E F G H I K
(3) :A B F E H G I D C K (4) : A B F E H G C D I K
Nếu dòng 3 là dạng gốc sinh ra các dạng kia do đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thì cơ chế hình thành các dạng đó là:
(2) → (1) → (4) → (3)
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (2) → (1) → (4)
(3) → (4) → (1) → (2)
Đáp án D
Ta có (3) →( đảo đoạn IDC) →(4) →( đảo đoạn DCG) →(1)→( đảo đoạn F E D C) → (2)
Vào kì đầu của giảm phân I sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa hai cromatit thuộc cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng sẽ gây ra:
1. Đột biến lặp đoạn NST. 2. Đột biến chuyển đoạn NST.
3. Đột biến mất đoạn NST. 4. Đột biến đảo đoạn NST.
Phương án đúng?
2,4
2,3
1,2
1,3
Đáp án D
Trao đổi đoạn không tương ứng = Trao đổi không cân => Đột biến mất đoạn và đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
Xu hướng tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở:
Quần thể sinh sản vô tính.
Quần thể giao phối ngẫu nhiên
Mọi quần thể sinh vật.
Quần thể tự phối.
Đáp án D
Quần thể sinh sản vô tính thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ
Giao phối ngẫu nhiên là quần thể có tính đa hình , không phân hóa thành các dòng thuần
Quần thể tự phối tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng
Thế hệ xuất phát của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có 16 cá thể AA, 48 cá thể Aa. Nếu kiểu hình aa đều bị chết ở giai đoạn phôi thì ở thế hệ F2 tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ trưởng thành là:
Đáp án B
Vì quần thể ban đầu có A = và b =
Sau hai thế hệ giao phối thì kiểu gen của F2 ở thế hệ trưởng thành có tần số alen a được tính theo công thức
a = =
Tần số kiểu gen Aa trong quần thể là :× 2 =
Ở người A- phân biệt được mùi vị trội hoàn toàn so với a- không phân biệt được mùi vị. Nếu trong cộng đồng người tần số a = 0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó có 2 con trai phân biệt được mùi vị và một con gái không phân biệt được mùi vị là:
52%
1,97%
9,44%
1,72%
Đáp án D
Xét quần thể có kiểu gen : 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1
Cặp vợ chông phân biệt được mùi vị có kiểu gen : AA : Aa
Để sinh được con không phân biệt được mùi vị, cặp vợ chồng phải có kiểu gen là Aa x Aa
Xác suất để cặp vợ chồng cùng có kiểu gen trên là
x =
Cặp vợ chồng có kiểu gen Aa, xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 3 người con, trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị, 1 con gái không phân biệt được là :
Vậy xác suất để cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị sinh được 3 đứa con như trên là :
Gen A nằm trên nhiễm sắc thể số 1 có 3 alen, gen B nằm trên nhiễm sắc thể số 5 có 6 alen. Nếu các alen đều trội hoàn toàn so với các alen khác thì số loại kiểu hình tạo ra là:
3
18
126
72
Đáp án B
Xét gen có 3 alen : A1 > A2 > A3 => Xuất hiện 3 kiểu hình
Xét gen có 6 alen : B1 > B2 > B3 >B4 > B5 > B6 => Xuất hiện 6 kiểu hình
Các gen quy định các kiểu hình khác nhau nên sẽ tạo ra : 6 x 3 = 18 kiểu hình
Ở sinh vật nhân chuẩn đột biến nào sau đây luôn luôn là đột biến trung tính
Xảy ra ở vùng mã hóa của gen, ở các đoạn intron.
Xảy ra ở vùng mã hóa của gen, ở các đoạn exon.
Xảy ra ở vùng điều hòa của gen.
Xảy ra ở vùng kết thúc của gen.
Đáp án A
Đột biến trung tính là đột biến không gây hại cho sinh vật và không biến đổi cấu trúc và chức năng của phân tử protein do gen đó tạo ra
=> Đột biến xảy ra ở đoạn intron vùng mã hóa thì không ảnh hưởng đến cấu trúc của chuỗi protein
Giá trị thích nghi của đột biến gen thay đổi phụ thuộc vào
Tần số đột biến và tốc độ tích lũy đột biến.
Tốc độ sinh sản và vòng đời của sinh vật
Môi trường sống và tổ hợp gen.
Áp lực của CLTN.
Đáp án C
Giá trị thích nghi của đột biến gen thay đổi phụ thuộc vào môi trường sống và tổ hợp gen.
Những đột biến xảy ra ở môi trường này bất lợi => ở môi trường khác thì có lợi .
Ví dụ đột biến kháng thuốc DDT ở ruồi
Nếu gen đột biến lặn có hại tồn tại ở trạng thái dị hợp thì không ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật vì không được biểu hiện ra ngoài kiểu hình , đột biến ở thể đồng hợp biểu hiện ở kiểu hình thì có hại cho sinh vật
Một đoạn mạch số 1 của gen có -5’ATTTGGGX XXGAGGX3’-. Đoạn gen này có
30 cặp nucleotit
40 liên kết hiđrô
Tỉ lệ
30 liên hết hóa trị.
Đáp án B
Trên mạch 1 có 2 A ; 3 T, 6 G , 4 X
Đoạn gen này có 15 cặp nucleotit
Đoan gen có số liên kết hidro H = 5 x 2 + 10 x 3 = 40 liên kết hidro
Cho hai cây P đều dị hợp về hai cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây trong đó có 90 cây có kiểu hình mang hai tính lặn. Kết luận đúng là:
Một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40% cây P còn lại liên kết hoàn toàn.
Hai cây P đều liên kết hoàn toàn.
Một trong hai cây P có hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết gen hoàn toàn.
Hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì.
Đáp án A
Ta có kiểu hình lặn chiếm : 90 : 600 = 0,15 ≠ 0,0625 => Hoán vị gen
0,15 = 0,3ab x 0,5ab => Hoán vị ở một bên
0,5 ab > 0,25 => kiểu gen
0,3 ab > 0,25 => kiểu gen ; Hoán vị (0,5 – 0,3 ) x 2 = 0,4 = 40 %
Cho phép lai AaBbDd x aaBbdd. Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Ở đời F1 kiểu hình A-B-dd chiếm tỉ lệ:
18,75%
6,25%
25%
12,5%
Đáp án A
AaBbDd x aaBbdd = ( Aa x aa ) Bb x Bb) ( Dd x dd )
A-B- dd =
Lai ruồi cái thuần chủng mắt màu da cam với ruồi đực mắt da cam, người ta thu được toàn bộ ruồi giấm F1 có mắt màu đỏ và F2 phân li: 3 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái da cam : 3 ruồi đực mắt đỏ : 5 ruồi đực da cam. Sơ đồ lai phù hợp với P là:
bbXAXA x BBXaY
AAbb x AaBB
Aabb x aabb
BBXAXA x bbXAY
Đáp án A
Ta có :
F2 phân li: 3 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái da cam = 6 cái đỏ : 2 cái da cam
3 ruồi đực mắt đỏ : 5 ruồi đực da cam
=> 9 đỏ : 7 da cam => tương tác bổ trợ 9 :7
=> Quy ước A-B màu đỏ , các kiểu gen còn lại màu da cam
=> Tỉ lệ phân li kiểu hình không đều ở hai giới => Một gen quy định màu sắc mắt nằm trên NST NST giới tính X không tương đồng trên Y
=> Sơ đồ lai phù hợp với P là bbXAXA x BBXaY
Điều nhận xét nào sau đây không đúng?
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật.
Đột biến lặp đoạn thường làm tăng cường độ hoặc giảm bớt biểu hiện của tính trạng.
Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.
Đáp án D
D sai . Các các thể bị đoản đoạn thường bị giảm khả năng sinh sản, không dẫn đến gây chết
Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền ở thế hệ ban đầu là:P: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1. Giả sử từ thế hệ này trở đi chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình aa khi vừa mới sinh ra. Xác định tần số tương đối của các alen A của quần thể sau 9 thế hệ là:
p = 0,94
p = 0,06
p = 0,92
p = 0,08.
Đáp án D
Ở thế hệ xuất phát : a = 0, 3 ; A = 0,7
Ta có công thức tính tần số alen a khi các cá thể a bị loại bỏ từ khi mới sinh là :
a =
Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Xác suất để đứa con của cặp vợ chồng số 14 và 15 chỉ bị một bệnh trong hai bệnh nói trên là bao nhiêu?
Đáp án B
Bệnh thứ nhất do gen lặn trên NST thường quy định A:bình thường,a : bị bệnh
Bệnh thứ hai do gen lặn trên NST thường quy định B:bình thường,b : bị bệnh
Người 14 bình thường có bố bị bệnh thứ nhất,mẹ bị bệnh thứ hai nên người 14 có kiểu gen dị hợp AaBb
=> Tần số alen a = A =
=> Tần số alen B là B = b =
Người 9,10 đều bình thường sinh con 16 bị cả hai bệnh nên có kiểu gen dị hợp AaBb x AaBb
=> Người mẹ bình thường có thể có các kiểu gen AABB :AaBB : AaBb : AABb
=> Tần số alen b = a =
=> Xác suất để đứa con của cặp vợ chồng số 14 và 15 chỉ bị một bệnh trong hai bệnh nói trên là
Nếu các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, phép lai AaBbCcDdEe x aaBbccDdee cho F1 có kiểu hình lặn cả về 5 gen chiếm tỉ lệ:
Đáp án D
AaBbCcDdEe x aaBbccDdee = (Aa x aa )( Bb x Bb ) ( Cc x cc) (Dd x Dd ) (Ee x ee)
Xác suất kiểu hình lặn ở 5 tính trạng là:
Biện pháp nào sau đây không nhằm mục đích tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống:
Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hóa học.
Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen.
Loại bỏ những cá thể không mong muốn.
Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau.
Đáp án C
A, B , D đều tạo ra các biến dị di truyền
C làm giảm tính đa dạng của di truyền , loại bỏ bớt các biến dị di truyền
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà không có ở phiên mã ở sinh vật nhân sơ.
Chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn để tổng hợp ARN.
Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã.
Đáp án B
Vì gen của sinh vật nhân thực là gen phân mảnh nên phiên mã sẽ tạo ra các phân tử mARN chứa cá vùng mã hóa aa và vùng không mã hóa aa , nên cần cắt bỏ những vùng không mã hóa
Gen ở sinh vật nhân sơ là gen không phân mảnh nên tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã , không phải cắt bỏ
Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội gen A và B cùng nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y, trong đó gen A có 5 alen, gen B có 7 alen. Trong quần thể sẽ có tối đa số loại kiểu gen:
420
1330
630
665
Đáp án D
XX sẽ có : = 630
XY sẽ có : 5 x 7 x 1 = 35 kiểu gen
Tổng kiểu gen trong quần thể là : 630 + 35 = 665
Một gen tổng hợp một phân tử protein có 498 aa, trong gen có tỉ lệ A/G = . Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G = 66,85%. Đây là đột biến:
Thay thế hai cặp A – T ở hai bộ ba kế tiếp bằng hai cặp G – X.
Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X.
Thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T.
Thay thế hai cặp G – X ở hai bộ ba kế tiếp bằng hai cặp A – T.
Đáp án C
Xét gen ban đầu có số nucleotit là : (498 + 2) × 6 = 3000
và A/G= .
=> A= 600 ; G = 900
Các dạng đột biến không thay đổi số lượng A và G trong gen, tỉ lệ A/G = 66,85%( tăng) => lượng A tăng G giảm nên ta có
= 0,6685=> x ≈1
Thay thế 1 cặp G-X bằng A- T
Dùng cônsixin để xử lý các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lý thuyết thì tỷ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:
1AAAA : 8AAAa : 8AAaa : 18Aaaa : 1aaaa
1AAAA : 18AAAa : 8AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa
8AAAa : 18AAaa : 1AAAA : 8Aaaa : 1aaaa
Đáp án D
Ta có Aa xử lí coxixin thì thu được AAaa
AAaa ×AAaa = ( 1AA : 4 Aa : 1 aa ) ( 1AA : 4 Aa : 1 aa) = 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
Xét 4 cặp gen trên 4 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Bố dị hợp 3 cặp, 1 cặp đồng hợp của mẹ thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thể xảy ra:
256
16
32
128
Đáp án A
Bố có số kiểu gen là : 2 x 4 = 8
Mẹ có số kiểu gen : 23 x 4 = 32
Số kiểu giao phối là : 32 x 8 = 256
Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau khi:
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Các cặp tính trạng di truyền trội lặn hoàn toàn và số cá thể đem phân tích phải đủ lớn.
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng và di truyền trội lặn hoàn toàn.
Đáp án C
Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau khi các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Theo mô hình Operon Lac nếu có một đột biến mất một đoạn AND thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gen cấu trúc mất khả năng phiên mã
Đột biến làm mất gen điều hòa
Đột biến làm mất một gen cấu trúc
Đột biến làm mất vùng vận hành
Đột biến làm mất vùng khởi động.
Đáp án D
Mất vùng khởi động thì ARN polimeaza không bám vào => không phiên mã các gen cấu trúc
Ở một loài động vật cho cơ thể có kiểu gen Dd . Biết tần số trao đổi chéo A và B là 10%, tần số trao đổi chéo giữa E và h là 20%. Khi cơ thể trên phát sinh giao tử AB d EH chiếm tỉ lệ % là bao nhiêu? Và cho cơ thể bên tự thụ phấn thì tỉ lệ % cây có ít nhất một tính trạng trội là:
5,5% và 99,49%
2,25% và 99,949%
5,5% và 0,050625%
2,25% và 0,050625%
Đáp án B
Ta có tỉ lệ giao tử AB d EH là : 0,45 x 0,5 x 0,1 = 0,0225 = 2,25%
Ta có : = 0.225
dd = 0.25
= 0,01
Xác suất xuất hiện cá thể có tất cả các cặp gen mang tính trạng lặn là
dd = 0.225 x 0.25 x 0.01
Xác suất cá thể có ít nhất một tính trạng trội là : 1 – (0.225 x0.25 x0.01) =0. 99949 = 99,949%
Ở loài đậu thơm sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ các tổ hợp gen khác sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau cho cây dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn sẽ thu được kết quả nhân tính ở F2:
13 hoa đỏ : 3 hoa trắng
9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
15 hoa đỏ : 1 hoa trắng
3 hoa đỏ : 13 hoa trắng
Đáp án B
Cây dị hợp hay cặp gen tự thụ phấn cho ra 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
Aa Bb x AaBb => ( 3 A- : 1 aa) ( 3 B- : 1 bb) = 9 A-B - : 3 aaB- : 3 A-bb : 1 aabb = 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
Đưa gen vào hợp tử để tạo động vật chuyển gen bằng cách
1. Vi tiêm
2. Cấy nhân có gen đã cải biến.
3. Dung hợp tế bào trần.
4. Dùng súng bắn gen.
Phương án đúng là:
1.2
1.3
1.3
2.4
Đáp án A
Các phương pháp tạo ra hợp tử chuyển gen ở động vật là vi tiêm và cấy nhân có gen đã cải biến
Dùng súng bắn gen chỉ áp dụng ở thực vật
Cơ quan nào sau đây tương đồng với tay người
Cánh chim
Cánh bướm
Cánh côn trùng
Vây ngực của cá chép
Đáp án A
Cánh chim và tay người đều là chi trước của động vật có xương => là cặp cơ quan tương đồng
Quá trình nào sau đây không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ làm phát sinh đột biến gen
Dịch mã tổng hợp protein
Tự nhân đôi của AND
Phiên mã tổng hợp ARN
Cả ba quá trình trên
Đáp án B
Quá trình nhân đôi , phiên mã , dịch mã đền tuần theo nguyên tác bổ sung nhưng chỉ khi quá trình nhân đôi không tuần theo nguyên tắc bổ sung mới phát sinh đột biến gen ( biến đổi vật chất di truyền trên AND)
Đối với y học di truyền học có vai trò
Tìm hiểu nguyên nhân, phòng ngừa và điều trị cho một số bệnh tật di truyền bẩm sinh trên người.
Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân chuẩn đoán và dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.
Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và chuẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số bệnh tật bẩm sinh trên người.
Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến
Đáp án A
Trứng cá hồi bắt đầu phát triền ở 00C. Nếu nhiệt độ nước tăng dần đến 20C thì sau 205 ngày trứng mới nở thành cá con. Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển từ trứng đến cá con
410 độ/ngày
210 độ/ngày
320 độ/ngày
108 độ/ngày
Đáp án A
Theo công thức: T = (x – k).n
T là tổng nhiệt hữu hiệu (độ.ngày).
x là nhiệt độ môi trường (oC).
k là ngưỡng nhiệt phát triển (oC).
n là thời gian cho một quá trình phát triển hoặc một chu kì sống (ngày
Thay các giá trị ta có: S = (2 – 0).205 = 410 (độ/ngày).
Vậy tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá hồi là 410 (độ/ngày)
Cây hạt kín xuất hiện vào kỉ, đại nào dưới đây?
Kỉ phấn trắng thuộc đại Trung sinh.
Kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.
Kỉ jura thuộc đại Trung sinh.
Kỉ than đá thuộc đại Cổ sinh.
Đáp án D
Bắt đầu xuất hiện ở kỉ Than đá ( Cacbon )
Xét các nhân tố tiến hóa
1. Đột biến
2. Giao phối không ngẫu nhiên
3. CLTN
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
5. Di nhập gen.
Các nhân tố làm thay đổi tần số của các alen không theo một hướng xác định là:
1,2,3,4,5
1,3,4,5
1,4,5
1,2,3
Đáp án C
Các nhân tố thay đổi thành phần kiểu gen theo một hướng xác định là : CLTN và giao phối không ngẫu nhiên
Các nhân tố còn lại không có hướng cụ thể
Theo Dacuyn kết quả của CLTN sẽ dẫn tới
Xuất hiện biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính.
Phân hóa khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.
Hình thành các nhóm sinh vật thích nghi với môi trường.
Phân hóa khả năng sinh sản của những cá thể trong thích nghi nhất
Đáp án C
Theo Dacuyn CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể trong quần thể
Kết quả của chọn lọc tự nhiên chính là sự hình thành các nhóm sinh vật có khả năng thích nghi tốt với điều kiện môi trường
Khi các cá thể của một quần thể giao phối lưỡng bội tiến hành giảm phân hình thành giao tử. Ở một số tế bào sinh giao tử giảm phân 1 diễn ra hoàn toàn bình thường nhưng giảm phân 2 có một nhiễm sắc thể kép thuộc cặp nhiễm sắc thể thường không phân li. Sự tổ hợp tự do giữa các giao tử trong quần thể sẽ tạo ra các kiểu tổ hợp giao tử là
2n, 2n + 1 + 1, 2n + 1 và 2n + 2.
2n, 2n – 1 – 1, 2n – 1 và 2n – 2
2n, 2n + 1, 2n + 2, 2n – 1 và 2n – 2
2n, 2n + 1 + 1, 2n + 1, 2n – 1 – 1 và 2n – 1.
Đáp án D
Ta có nhóm tế bào giảm phân bình thương tạo ra giao tư n
Nhóm tế bào bị rối loạn tạo ra hai kiểu giao tử n và n+1
Sự tổ hợp tự do tạo ra các kiểu hợp tử sau
n + n = 2n;
n+n+1 = 2n+1;
n+n-1 = 2n-1;
n+1+n-1 = 2n+1-1;
n+1+n+1= 2n+1+1;
n-1+n-1 = 2n - 1 - 1
Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản
1. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau.
2. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ.
3. Chúng có mùa sinh sản khác nhau.
4. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.
5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau.
6. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.
Phương án đúng là:
1,3,5,6
1,2,5,6
1,2,3,5,6
1,2,4,3 ,5,6
Đáp án A
Hai loài họ hàng không giao phối với nhau nên hiện tượng cách li sinh sản của chúng do cách li trước hợp tử
Các trường hợp có thể dẫn đến hiện tượng cách li trước hợp tử là : 1,3,5,6
2 – sai vì là trường hợp cách li sau hợp tử
4 – sai vì đó là trường hợp cách li sau hợp tử
Một quần thể có thành phần kiểu gen 30%AA : 70% aa, sau nhiều thế hệ thành phần kiểu gen cũng không thay đổi. Kết luận nào sau đây không đúng?
Quần thể này có tính đa hình về di truyền rất thấp.
Đây là quần thể của một loài tự phối hoặc loài sinh sản vô tính.
Khi điều kiện sống thay đổi quần thể này dễ bị tuyệt chủng
Đây là quần thể của một loài giao phối.
Đáp án D
D- sai , nếu quần ngẫu phối thì thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu gen Aa , nhưng trong quần thể chỉ có hai loại kiểu gen AA và aa nên không thể là ngẫu phối
Ở một vùng biển năng lượng chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo Silic chỉ đồng hóa được 3% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ khai thác được 40% năng lượng tích lũy trong tảo, còn cá ăn giáp xác khai thác được 0,0015% năng lượng của giáp xác. Tính hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng cuối cùng so với tổng năng lượng:
0,018%
0,00018%
0,0018%
0,000018%
Đáp án D
Tảo silic đồng hóa được mức năng lượng là : 0,03 x 3. 000.000 kcal/m2/ngày.
Năng lượng giác xáp khai thác được là : 0,4 x 0,03 x 3 000.000 kcal/m2/ngày
Năng lượng cá ăn giác xáp tích lũy được là : 0.000015 x 0,4 x 0,03 x 3 000.000 kcal/m2/ngày
Hiệu suất sử dụng năng lượng là : 0.000015 x 0,4 x 0,03 x 3 000.000 : 3 000.000 = 1.8- 7 = 0,000018%
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?
Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.
Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ
Đáp án B
B sai ví dụ như tháp số lượng của các sinh vật sống kí sinh ( số lượng sinh vật kí sinh >> số lượng vật chủ ) .
Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
Khi đi từ vùng cực đến vùng xích đạo, cấu trúc về thành phần loài của quần xã, số lượng cá thể của mỗi loài trong đó và một số đặc tính sinh học quan trọng khác sẽ thay đổi. Điều nào dưới đây là sai?
Các cá thể thành thục sinh dục sớm hơn.
Số lượng loài trong quần xã tăng lên
Kích thước của các quần thể giảm đi.
Quan hệ sinh học giữa các loài trong quần xã bớt căng thẳng.
Đáp án D
Từ vùng cực đến quần xã thì độ đa dạng về loài trong quần xã tăng lên , số lượng các cá thể trong một loài giảm đi
Khi số loài trong quần xã tăng lên thì thì các quần thể khác loài sẽ cạnh tranh với nhau nhiều hơn để tranh giành nguồn sống bị giới hạn trong môi trường
Sự thích nghi của động vật hằng nhiệt đới với điều kiện khô nóng được thể hiện là
Giảm tuyến mồ hôi, tăng bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc.
Tăng tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc.
Giảm tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc.
Tăng tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào buổi sáng.
Đáp án C
Các động vật sống trong điều kiện khô nóng thì thích nghi với điều kiện khô nóng bằng cách hạn chế làm mất nước, giảm tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc
Cho quả bí tròn lai với quả bí tròn được F1 đồng loạt bí quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn, F2 có 56,25% quả dẹt : 37,5% quả tròn : 6,25% quả dài. Kết luận nào sau đây không đúng?
Tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen qui định.
Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ trợ
Có hiện tượng di truyền liên kết gen
Đời F2 có 16 kiểu tổ hợp các giao tử.
Đáp án C
Tỉ lệ kiểu hình phân li ở đời con là : 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài
=> 16 tổ hợp giao tử => Bố mẹ dị hợp hai cặp gen
=> Quy ước gen A-B = dẹt ; A- bb = aaB- = tròn ; aabb = dài
=>Tính trạng do hai gen không alen tương tác bổ sung với nhau quy định
Nguyên nhân dẫn tới mỗi alen phân li về một giao tử là:
Do các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Do trong tế bào gen tồn tại theo cặp alen.
Do các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng phân li về hai cực tế bào
Đáp án D
Cặp alen của một gen nằm trên 2 NST khác nguồn gốc trong cặp tương đồng => alen phân li về các giao tử là do các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng phân li về hai cực tế bào.
Từ một quần thể thực vật ban đầu sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là: 0,525AA : 0,05Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của P là:
0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa.
0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa.
0,25AA : 0,4Aa : 0,35a
0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa.
Ta có Aa ở thế hệ ban đầu là : 0,05 x 2 3 = 0.4
Tỉ lệ AA ở thể hệ ban đầu là = 0,525 – = 0.35
Tỉ lệ aa ở thể hệ ban đầu là = 1 – 0.35 – 0.4 = 0.25

