Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 2 )
Đề thi

Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 2 )

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT3 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể sinh vật sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gen vẫn được duy trì không đổi là: 0,36AABB : 0,48AAbb : 0,16aabb. Hãy chọn kết luận đúng?

Đây là quần thể giao phối ngẫu nhiên.

Quần thể tự phối hoặc quần thể sinh sản vô tính.

Quần thể đang cân bằng về di truyền

Quần thể có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể có thành phần kiểu gen không đổi , các cá thể đều mang kiểu gen thuần chủng => quần thể này có thể là quần thể  tự phối hoặc sinh sản bằng hình thức sinh sản vô tính

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một gen có 1 bazơ timin trở thành dạng hiếm (T*) thì sẽ gây đột biến thay cặp A – T thành cặp G – X theo sơ đồ:

A - T* → T* - X → G - X

A - T* → G - T* → G – X

A - T* → T* - G → G – X

A - T* → A - G → G – X

Xem đáp án

Đáp án B

Vì T là purin nên khi chuyển sang dạng hiếm sẽ kết cặp với G  , không kết cặp với X

C sai vì T* ở phân tử ban đầu là mạch thứ 2 nên nó phân tử ADN được tạo ra ở giai đoạn sau T* vẫn ở  vị trí mạch 2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng đem lai F1 có cánh dài, mỏng với cá thể chưa biết kiểu gen thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình:

9 con cánh dài, mỏng.

4 con cánh ngắn, dày.

6 con cánh dài, dày.

1 con cánh ngắn, mỏng.

Biết một gen quy định một tính trạng cánh mỏng trội hơn so với cánh dày. Sự di truyền của hai tính trạng tuân theo quy luật:

Liên kết hoàn toàn

Tương tác gen

Hoán vị gen

Phân li

Xem đáp án

Đáp án C

Xét dài : ngắn = 15 : 5 = 3 :1 => Aa x Aa

Xét dày : mỏng = 10 :10 = 1:1 => Bb x bb

Nếu hai gen phân li độc lập thì ta có

(Dài : ngắn )(dày : mỏng ) =(3 :1 )(1:1 ) = 9:3:3:1 ≠ tỉ lệ phân li kiểu hình của đề bài

=> Hai gen cùng nằm trên 1 NST

=>Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1

=>Hoán vị gen

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kĩ thuật cấy gen bằng cách dùng plasmit làm thể truyền, vi khuẩn E.coli được sử dụng làm thể nhận là vì E.coli có các đặc điểm:

1.Sinh sản nhanh.                                                  

2. Dễ nuôi trong ống nghiệm.

3.Không loại bỏ plasmit tái tổ hợp                     

4. Không gây hại cho môi trường

1,2

1,3

1,2,3

2,3,4

Xem đáp án

Đáp án C

Các đáp án đúng là 1,2,3

Nhờ các đặc điểm đó mà E. coli nhanh chóng tạo ra các sản phẩm mong muốn của gen cần chuyển.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép lai một cặp tính trạng khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thể hệ F2, MenĐen đã nhận biết được điều gì.

13 cá thể F2 có kiểu gen giống P:23 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

23 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 13 cá thể F2 có kiểu gen giống F1

100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.

F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.

Xem đáp án

Đáp án A

Sau khi lai phân tích thì Men den có thể kết luận cá thể có kiểu hình  trội ở F 2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1 AA : 2 Aa

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật, sinh vật bắt đầu di cư lên cạn từ kỉ nào sau đây

Kỉ Đệ Tam

Kỉ Đê Vôn

Kỉ Các Bon

Kỉ Silua

Xem đáp án

Đáp án D

Sinh vật bắt đầu lên cạn  từ kỉ Silua

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dòng ruồi giấm khác nhau với các đoạn nhiễm sắc thể số 2 là:

(1) : A B F E D C G H I K                           2)  : A B C D E F G H I K

(3) :A B F E H G I D C K                            (4) : A B F E H G C D I K

Nếu dòng 3 là dạng gốc sinh ra các dạng kia do đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thì cơ chế hình thành các dạng đó là:

(2) → (1) → (4) → (3)

(1) → (2) → (3) → (4)

(3) → (2) → (1) → (4)

(3) → (4) → (1) → (2)

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có (3) →( đảo đoạn IDC) →(4) →( đảo đoạn DCG) →(1)→( đảo đoạn F E D C) → (2)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào kì đầu của giảm phân I sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa hai cromatit thuộc cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng sẽ gây ra:

1. Đột biến lặp đoạn NST.                                     2. Đột biến chuyển đoạn NST.

3. Đột biến mất đoạn NST.                                     4. Đột biến đảo đoạn NST.

Phương án đúng?

2,4

2,3

1,2

1,3

Xem đáp án

Đáp án D

Trao đổi đoạn không tương ứng = Trao đổi không cân => Đột biến mất đoạn  và đột biến lặp đoạn  nhiễm sắc thể

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu hướng tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở:

Quần thể sinh sản vô tính.

Quần thể giao phối ngẫu nhiên

Mọi quần thể sinh vật.

Quần thể tự phối.

Xem đáp án

Đáp án D

Quần thể sinh sản vô tính  thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ

Giao phối ngẫu nhiên là  quần thể có  tính đa hình , không  phân hóa thành các dòng thuần

Quần thể tự phối tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế hệ xuất phát của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có 16 cá thể AA, 48 cá thể Aa. Nếu kiểu hình aa đều bị chết ở giai đoạn phôi thì ở thế hệ F2 tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ trưởng thành là:

310

37

14

58

Xem đáp án

Đáp án B

Vì quần thể ban đầu có A = 58 và b =

38

Sau hai thế hệ  giao phối thì kiểu gen của F2 ở thế hệ trưởng thành có tần số alen a được tính theo công thức

      a  = 381+2.38  =314

Tần số  kiểu gen Aa trong quần thể là :314× 2 =37

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người A- phân biệt được mùi vị trội hoàn toàn so với a- không phân biệt được mùi vị. Nếu trong cộng đồng người tần số a = 0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó có 2 con trai phân biệt được mùi vị và một con gái không phân biệt được mùi vị là:

52%

1,97%

9,44%

1,72%

Xem đáp án

Đáp án D

Xét quần thể có kiểu  gen : 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1

Cặp vợ chông phân biệt được mùi vị có kiểu gen : 37 AA : 47 Aa

Để sinh được con không phân biệt được mùi vị, cặp vợ chồng phải có kiểu gen là Aa x Aa

Xác suất để cặp vợ chồng cùng có kiểu gen trên là

 47 x 471649

Cặp vợ chồng có kiểu gen Aa, xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 3 người con, trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị, 1 con gái không phân biệt được là :

 34.122.14.12.C31=27512 

Vậy xác suất để cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị sinh được 3 đứa con như trên là :

27512.1649=271568 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A nằm trên nhiễm sắc thể số 1 có 3 alen, gen B nằm trên nhiễm sắc thể số 5 có 6 alen. Nếu các alen đều trội hoàn toàn so với các alen khác thì số loại kiểu hình tạo ra là:

3

18

126

72

Xem đáp án

Đáp án B

Xét gen có 3 alen : A1 > A2 > A3 => Xuất hiện 3 kiểu hình

Xét gen có 6 alen : B1 > B2 > B3 >B4 > B5 > B6 => Xuất hiện 6 kiểu hình

Các gen  quy định các kiểu hình khác nhau nên sẽ tạo ra : 6 x 3 = 18 kiểu hình

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân chuẩn đột biến nào sau đây luôn luôn là đột biến trung tính

Xảy ra ở vùng mã hóa của gen, ở các đoạn intron.

Xảy ra ở vùng mã hóa của gen, ở các đoạn exon.

Xảy ra ở vùng điều hòa của gen.

Xảy ra ở vùng kết thúc của gen.

Xem đáp án

Đáp án A

Đột biến trung tính là đột biến không gây hại cho sinh vật và không biến đổi cấu trúc và chức năng của phân tử protein do gen đó tạo ra

=> Đột biến xảy ra ở đoạn intron  vùng mã hóa  thì không ảnh hưởng đến  cấu trúc của chuỗi protein

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị thích nghi của đột biến gen thay đổi phụ thuộc vào

Tần số đột biến và tốc độ tích lũy đột biến.

Tốc độ sinh sản và vòng đời của sinh vật

Môi trường sống và tổ hợp gen.

Áp lực của CLTN.

Xem đáp án

Đáp án C

Giá trị thích nghi của đột biến gen thay đổi phụ thuộc vào môi trường sống và tổ hợp gen. 

Những đột  biến  xảy ra ở môi trường này bất lợi => ở môi trường khác thì có lợi .

Ví dụ đột biến kháng thuốc DDT ở ruồi

Nếu gen đột biến lặn  có hại tồn tại ở trạng thái dị hợp thì không ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật  vì không được biểu hiện ra ngoài kiểu hình , đột biến ở thể đồng hợp biểu hiện ở kiểu hình thì có hại cho sinh vật

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch số 1 của gen có -5’ATTTGGGX XXGAGGX3’-. Đoạn gen này có

30 cặp nucleotit

40 liên kết hiđrô

Tỉ lệ A+GT+X=87

30 liên hết hóa trị.

Xem đáp án

Đáp án B

Trên mạch 1 có 2 A ; 3 T,  6 G , 4 X

Đoạn gen này có 15 cặp nucleotit

Đoan gen  có số liên kết hidro H =  5 x 2 + 10 x 3 =  40 liên kết hidro

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai cây P đều dị hợp về hai cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây trong đó có 90 cây có kiểu hình mang hai tính lặn. Kết luận đúng là:

Một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40% cây P còn lại liên kết hoàn toàn.

Hai cây P đều liên kết hoàn toàn.

Một trong hai cây P có hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết gen hoàn toàn.

Hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có kiểu hình lặn chiếm : 90 : 600 = 0,15 ≠ 0,0625 => Hoán vị gen

0,15 abab   = 0,3ab  x 0,5ab  => Hoán vị ở một bên

0,5 ab > 0,25 => kiểu gen ABab 

0,3 ab > 0,25 => kiểu gen ABab ;  Hoán vị  (0,5 – 0,3 ) x 2 = 0,4 = 40 %

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai AaBbDd x aaBbdd. Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Ở đời F1 kiểu hình A-B-dd chiếm tỉ lệ:

18,75%

6,25%

25%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án A

AaBbDd x aaBbdd = ( Aa x aa ) Bb x Bb) ( Dd x dd )

A-B- dd =12.34.12=316=0,1875 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai ruồi cái thuần chủng mắt màu da cam với ruồi đực mắt da cam, người ta thu được toàn bộ ruồi giấm F1 có mắt màu đỏ và F2 phân li: 3 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái da cam : 3 ruồi đực mắt đỏ : 5 ruồi đực da cam. Sơ đồ lai phù hợp với P  là:

bbXAXA x BBXaY

AAbb x AaBB

Aabb x aabb

BBXAXA x bbXAY

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có :

F2 phân li: 3 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái da cam  = 6 cái đỏ : 2 cái da cam

                 3 ruồi đực mắt đỏ : 5 ruồi đực da cam

=> 9 đỏ : 7 da cam => tương tác  bổ trợ  9 :7

=>  Quy ước A-B màu đỏ , các kiểu gen còn lại màu  da cam

=> Tỉ lệ phân li kiểu hình không đều ở hai giới => Một gen quy định màu sắc mắt nằm trên NST NST giới tính X không tương đồng trên Y

=>  Sơ đồ lai  phù hợp với P là bbXAXA x BBXaY

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nhận xét nào sau đây không đúng?

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật.

Đột biến lặp đoạn thường làm tăng cường độ hoặc giảm bớt biểu hiện của tính trạng.

Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác.

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.

Xem đáp án

Đáp án D

D sai . Các các thể  bị đoản đoạn thường bị giảm  khả năng sinh sản, không dẫn đến gây chết

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền ở thế hệ ban đầu là:P: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1. Giả sử từ thế hệ này trở đi chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình aa khi vừa mới sinh ra. Xác định tần số tương đối của các alen A của quần thể sau 9 thế hệ là:

p = 0,94

p = 0,06

p = 0,92

p = 0,08.

Xem đáp án

Đáp án D

Ở thế hệ xuất phát : a = 0, 3 ; A = 0,7

Ta có công thức tính tần số alen a khi các cá thể a bị loại bỏ  từ khi mới sinh là :

a  =  0,31+0,9.0,3=0,30,70,08 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Xác suất để đứa con của cặp vợ chồng số 14 và 15  chỉ bị một bệnh  trong hai bệnh nói trên là bao nhiêu?

 

116

518

18

136

Xem đáp án

Đáp án B

 

Bệnh thứ nhất do gen lặn trên NST thường quy định  A:bình thường,a : bị bệnh

Bệnh thứ hai do gen lặn trên NST thường quy định  B:bình thường,b : bị bệnh

Người 14 bình thường có bố bị bệnh thứ nhất,mẹ bị bệnh thứ hai nên người 14 có kiểu gen dị hợp AaBb

=> Tần số alen a = A = 12 

=> Tần số alen B là B = b = 12

Người 9,10 đều bình thường sinh con 16 bị cả hai bệnh nên có kiểu gen dị hợp AaBb x AaBb

=> Người mẹ bình thường có thể có các kiểu gen 19 AABB :29AaBB : 49AaBb : 29AABb 

=> Tần số alen b = a = 13

=> Xác suất để đứa con của cặp vợ chồng số 14 và 15 chỉ bị một bệnh trong hai bệnh nói trên là 13x13x1-13x12x2=518

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, phép lai AaBbCcDdEe x aaBbccDdee cho F1 có kiểu hình lặn cả về 5 gen chiếm tỉ lệ:

3410

347

126

127

Xem đáp án

Đáp án D

AaBbCcDdEe x aaBbccDdee  = (Aa x aa )( Bb x Bb ) ( Cc x cc) (Dd x Dd ) (Ee x ee)

Xác suất kiểu hình lặn ở 5 tính trạng là: 12x14x12x14x12=127

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây không nhằm mục đích tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống:

Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hóa học.

Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen.

Loại bỏ những cá thể không mong muốn.

Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

A, B , D đều tạo ra các biến dị di truyền

C làm giảm tính đa dạng của di truyền ,   loại bỏ bớt các biến dị di truyền

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà không có ở phiên mã ở sinh vật nhân sơ.

Chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn để tổng hợp ARN.

Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron.

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì gen của sinh vật nhân thực là gen phân mảnh nên phiên mã sẽ tạo ra  các phân tử mARN chứa cá vùng mã hóa aa và vùng không mã hóa aa , nên cần  cắt bỏ những vùng không mã hóa

Gen ở sinh vật nhân sơ  là gen không phân  mảnh nên tham gia trực tiếp vào quá trình dịch   mã , không phải cắt bỏ

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội gen A và B cùng nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y, trong đó gen A có 5 alen, gen B có 7 alen. Trong quần thể sẽ có tối đa số loại kiểu gen:

420

1330

630

665

Xem đáp án

Đáp án D

XX sẽ có : 5.7.(5.7+1)2 = 630

XY sẽ có : 5 x 7 x 1 = 35 kiểu gen

Tổng kiểu gen trong quần thể là : 630 + 35 = 665

26. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Một gen tổng hợp một phân tử protein có 498 aa, trong gen có tỉ lệ A/G  = 23. Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G = 66,85%. Đây là đột biến:

 

Thay thế hai cặp A – T ở hai bộ ba kế tiếp bằng hai cặp G – X.

Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X.

Thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T.

Thay thế hai cặp G – X ở hai bộ ba kế tiếp bằng hai cặp A – T.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét gen ban đầu có số nucleotit là : (498 + 2) × 6 = 3000

và A/G=  23 .

=> A= 600 ; G = 900

Các dạng đột biến không thay đổi số lượng A  và G trong gen, tỉ lệ A/G = 66,85%( tăng)  => lượng A tăng G giảm  nên ta có

600+x900-x = 0,6685=> x ≈1

Thay thế 1 cặp G-X bằng A- T

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng cônsixin để xử lý các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lý thuyết thì tỷ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:

1AAAA : 8AAAa : 8AAaa : 18Aaaa : 1aaaa

1AAAA : 18AAAa : 8AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa

8AAAa : 18AAaa : 1AAAA : 8Aaaa : 1aaaa

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có Aa  xử lí coxixin thì thu được AAaa

AAaa ×AAaa = ( 1AA : 4 Aa : 1 aa ) ( 1AA : 4 Aa : 1 aa) = 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 4 cặp gen trên 4 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Bố dị hợp 3 cặp, 1 cặp đồng hợp của mẹ thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thể xảy ra:

256

16

32

128

Xem đáp án

Đáp án A

Bố có số kiểu gen là : 2 x 4 = 8

Mẹ có số kiểu gen : 23 x 4 = 32

Số kiểu giao phối là : 32 x 8 = 256

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau khi:

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Các cặp tính trạng di truyền trội lặn hoàn toàn và số cá thể đem phân tích phải đủ lớn.

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng và di truyền trội lặn hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án C

Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau khi các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mô hình Operon Lac nếu có một đột biến mất một đoạn AND thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gen cấu trúc mất khả năng phiên mã

Đột biến làm mất gen điều hòa

Đột biến làm mất một gen cấu trúc

Đột biến làm mất vùng vận hành

Đột biến làm mất vùng khởi động.

Xem đáp án

Đáp án D

Mất vùng khởi động thì ARN polimeaza  không bám vào => không phiên mã các gen cấu trúc

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật cho cơ thể có kiểu gen ABabDdEheH . Biết tần số trao đổi chéo A và B là 10%, tần số trao đổi chéo giữa E và h là 20%. Khi cơ thể trên phát sinh giao tử AB d EH chiếm tỉ lệ % là bao nhiêu? Và cho cơ thể bên tự thụ phấn thì tỉ lệ % cây có ít nhất một tính trạng trội là:

5,5% và 99,49%

2,25% và 99,949%

5,5% và 0,050625%

2,25% và 0,050625%

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có tỉ lệ giao tử AB d EH  là : 0,45 x 0,5 x 0,1 = 0,0225 =  2,25%

     Ta có : abab = 0.225

dd = 0.25

eheh  =  0,01

Xác suất xuất hiện cá thể có tất cả các cặp gen mang tính trạng lặn  là

abab dd eheh = 0.225 x 0.25 x 0.01

Xác suất cá  thể có ít nhất một tính trạng trội là : 1 – (0.225 x0.25 x0.01) =0. 99949 = 99,949%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài đậu thơm sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ các tổ hợp gen khác sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau cho cây dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn sẽ thu được kết quả nhân tính ở F2:

13 hoa đỏ : 3 hoa trắng

9 hoa đỏ : 7 hoa trắng

15 hoa đỏ : 1 hoa trắng

3 hoa đỏ : 13 hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án B

Cây dị hợp hay cặp  gen  tự thụ phấn cho ra 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.

Aa Bb x AaBb => ( 3 A- : 1 aa) ( 3 B- : 1 bb) = 9 A-B - : 3 aaB- : 3 A-bb : 1 aabb = 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa gen vào hợp tử để tạo động vật chuyển gen bằng cách

1. Vi tiêm   

2. Cấy nhân có gen đã cải biến.  

3. Dung hợp tế bào trần.   

4. Dùng súng bắn gen.

Phương án đúng là:

1.2

1.3

1.3

2.4

Xem đáp án

Đáp án A

Các phương pháp tạo ra hợp tử chuyển gen ở động vật là vi tiêm và cấy nhân có gen đã cải biến

Dùng súng bắn gen chỉ áp dụng ở thực vật

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan nào sau đây tương đồng với tay người

Cánh chim

Cánh bướm

Cánh côn trùng

Vây ngực của cá chép

Xem đáp án

Đáp án A

Cánh chim và tay người đều là chi trước của động vật  có xương => là cặp cơ quan tương đồng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ làm phát sinh đột biến gen

Dịch mã tổng hợp protein

Tự nhân đôi của AND

Phiên mã tổng hợp ARN

Cả ba quá trình trên

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình nhân đôi , phiên mã , dịch mã đền  tuần theo nguyên tác bổ sung nhưng chỉ khi quá trình nhân đôi không tuần theo nguyên tắc bổ sung  mới phát sinh đột biến gen  ( biến đổi vật chất di truyền trên AND)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với y học di truyền học có vai trò

Tìm hiểu nguyên nhân, phòng ngừa và điều trị cho một số bệnh tật di truyền bẩm sinh trên người.

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân chuẩn đoán và dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và chuẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số bệnh tật bẩm sinh trên người.

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến

Xem đáp án

Đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trứng cá hồi bắt đầu phát triền ở 00C. Nếu nhiệt độ nước tăng dần đến 20C thì sau 205 ngày trứng mới nở thành cá con. Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển từ trứng đến cá con

410 độ/ngày

210 độ/ngày

320 độ/ngày

108 độ/ngày

Xem đáp án

Đáp án A

Theo công thức:  T = (x – k).n

T là tổng nhiệt hữu hiệu (độ.ngày).

x là nhiệt độ môi trường (oC).

k là ngưỡng nhiệt phát triển (oC).

n là thời gian cho một quá trình phát triển hoặc một chu kì sống (ngày

Thay các giá trị ta có: S = (2 – 0).205 = 410 (độ/ngày).

Vậy tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá hồi là 410 (độ/ngày)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây hạt kín xuất hiện vào kỉ, đại nào dưới đây?

Kỉ phấn trắng thuộc đại Trung sinh.

Kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.

Kỉ jura thuộc đại Trung sinh.

Kỉ than đá thuộc đại Cổ sinh.

Xem đáp án

Đáp án D

Bắt đầu xuất hiện ở kỉ Than đá ( Cacbon )

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các nhân tố tiến hóa

1. Đột biến      

2. Giao phối không ngẫu nhiên                   

3. CLTN  

4. Các yếu tố ngẫu nhiên        

5. Di nhập gen.

Các nhân tố làm thay đổi tần số của các alen không theo một hướng xác định là:

1,2,3,4,5

1,3,4,5

1,4,5

1,2,3

Xem đáp án

Đáp án C

Các nhân tố thay đổi thành phần kiểu gen theo một hướng  xác định là : CLTN và giao phối không ngẫu nhiên

Các nhân tố còn lại  không có hướng cụ thể

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Dacuyn kết quả của CLTN sẽ dẫn tới

Xuất hiện biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính.

Phân hóa khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.

Hình thành các nhóm sinh vật thích nghi với môi trường.

Phân hóa khả năng sinh sản của những cá thể trong thích nghi nhất

Xem đáp án

Đáp án C

Theo Dacuyn CLTN thực chất là quá trình  phân hóa khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể trong  quần thể

Kết quả của chọn lọc tự nhiên chính là  sự hình thành các nhóm sinh vật có khả năng thích nghi tốt với điều kiện môi trường

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi các cá thể của một quần thể giao phối lưỡng bội tiến hành giảm phân hình thành giao tử. Ở một số tế bào sinh giao tử giảm phân 1 diễn ra hoàn toàn bình thường nhưng giảm phân 2 có một nhiễm sắc thể kép thuộc cặp nhiễm sắc thể thường không phân li. Sự tổ hợp tự do giữa các giao tử trong quần thể sẽ tạo ra các kiểu tổ hợp giao tử là

2n, 2n + 1 + 1, 2n + 1 và 2n + 2.

2n, 2n – 1 – 1, 2n – 1 và 2n – 2

2n, 2n + 1, 2n + 2, 2n – 1 và 2n – 2

2n, 2n + 1 + 1, 2n + 1, 2n – 1 – 1 và 2n – 1.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta  có nhóm tế bào giảm phân bình thương tạo ra giao tư n

Nhóm tế  bào bị rối loạn tạo ra hai kiểu giao tử n và n+1

Sự tổ hợp tự do tạo ra  các kiểu hợp tử sau

n + n = 2n;

n+n+1 = 2n+1;

n+n-1 = 2n-1;

n+1+n-1 = 2n+1-1;

n+1+n+1= 2n+1+1;

n-1+n-1 = 2n - 1 - 1

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản

1. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau.

2. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ.

3. Chúng có mùa sinh sản khác nhau.

4. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.

5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau.

6. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.

Phương án đúng là:

1,3,5,6

1,2,5,6

1,2,3,5,6

1,2,4,3 ,5,6

Xem đáp án

Đáp án A

Hai loài họ  hàng không giao phối với nhau nên hiện tượng cách li sinh sản của chúng  do cách li trước hợp tử

Các trường hợp có thể dẫn đến hiện tượng cách  li trước hợp tử là : 1,3,5,6

2 – sai vì là trường hợp cách li sau hợp tử

4 – sai vì đó là trường hợp cách li sau  hợp tử

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen 30%AA : 70% aa, sau nhiều thế hệ thành phần kiểu gen cũng không thay đổi. Kết luận nào sau đây không đúng?

Quần thể này có tính đa hình về di truyền rất thấp.

Đây là quần thể của một loài tự phối hoặc loài sinh sản vô tính.

Khi điều kiện sống thay đổi quần thể này dễ bị tuyệt chủng

Đây là quần thể của một loài giao phối.

Xem đáp án

Đáp án D

D- sai , nếu quần  ngẫu phối thì thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu gen Aa , nhưng trong quần thể chỉ có hai loại kiểu gen AA và aa nên không thể là ngẫu phối

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một vùng biển năng lượng chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo Silic chỉ đồng hóa được 3% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ khai thác được 40% năng lượng tích lũy trong tảo, còn cá ăn giáp xác khai thác được 0,0015% năng lượng của giáp xác. Tính hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng cuối cùng so với tổng năng lượng:

0,018%

0,00018%

0,0018%

0,000018%

Xem đáp án

Đáp án D

Tảo silic  đồng hóa được mức năng lượng là : 0,03 x 3. 000.000  kcal/m2/ngày.

Năng lượng giác xáp khai thác được là : 0,4 x 0,03 x 3 000.000  kcal/m2/ngày

Năng lượng cá ăn giác xáp tích lũy được là : 0.000015 x 0,4 x 0,03 x 3 000.000  kcal/m2/ngày

Hiệu suất sử dụng năng lượng là : 0.000015 x 0,4 x 0,03 x 3 000.000 : 3 000.000  = 1.8- 7  = 0,000018%

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?

Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.

Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.

Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.

Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ

Xem đáp án

Đáp án B

B sai ví dụ như tháp số lượng của các sinh  vật sống kí sinh ( số lượng sinh vật kí sinh >> số lượng vật chủ )  .

Tháp năng lượng  bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đi từ vùng cực đến vùng xích đạo, cấu trúc về thành phần loài của quần xã, số lượng cá thể của mỗi loài trong đó và một số đặc tính sinh học quan trọng khác sẽ thay đổi. Điều nào dưới đây là sai?

Các cá thể thành thục sinh dục sớm hơn.

Số lượng loài trong quần xã tăng lên

Kích thước của các quần thể giảm đi.

Quan hệ sinh học giữa các loài trong quần xã bớt căng thẳng.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ vùng cực đến quần xã thì  độ đa dạng về loài trong quần xã tăng lên , số lượng các cá thể trong một loài giảm đi

Khi số loài trong quần xã tăng lên thì  thì các quần thể  khác loài sẽ cạnh tranh  với nhau nhiều hơn để tranh  giành nguồn sống bị giới hạn trong môi trường

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thích nghi của động vật hằng nhiệt đới với điều kiện khô nóng được thể hiện là

Giảm tuyến mồ hôi, tăng bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc.

Tăng tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc.

Giảm tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc.

Tăng tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào buổi sáng.

Xem đáp án

Đáp án C

Các động vật sống trong điều kiện khô nóng thì thích nghi với điều kiện khô nóng bằng cách  hạn chế làm mất nước, giảm tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quả bí tròn lai với quả bí tròn được F1 đồng loạt bí quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn, F2 có 56,25% quả dẹt : 37,5% quả tròn : 6,25% quả dài. Kết luận nào sau đây không đúng?

Tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen qui định.

Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ trợ

Có hiện tượng di truyền liên kết gen

Đời F2 có 16 kiểu tổ hợp các giao tử.

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ lệ kiểu hình phân li ở đời con là : 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài

=> 16 tổ hợp giao tử => Bố mẹ dị hợp hai cặp gen

=> Quy ước gen A-B = dẹt ; A- bb = aaB- =  tròn ; aabb = dài

=>Tính trạng do hai gen không alen tương tác bổ sung với nhau quy định

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân  dẫn tới mỗi alen phân li về một giao tử là:

Do các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

Do trong tế bào gen tồn tại theo cặp alen.

Do các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng phân li về hai cực tế bào

Xem đáp án

Đáp án D

Cặp alen của một gen nằm trên 2 NST  khác nguồn gốc trong cặp tương đồng => alen phân li về các giao tử  là do các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng phân li về hai cực tế bào.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một quần thể thực vật ban đầu sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là: 0,525AA : 0,05Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của P là:

0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa.

0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa.

0,25AA : 0,4Aa : 0,35a

0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa.

Xem đáp án

Ta có Aa ở thế hệ ban đầu là : 0,05 x 2  = 0.4

Tỉ lệ AA ở thể hệ ban đầu là  = 0,525 – 0,4-0.052  = 0.35

Tỉ lệ aa ở thể hệ ban đầu là  = 1 – 0.35 – 0.4 = 0.25