Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 17)
Đề thi

Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 17)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể thực vật chứa các tế bào mà mỗi tế bào đều thừa 1 NST số 1 gọi là:

Thể ba nhiễm

Thể dị nhiễm

Thể tam bội

Thể một nhiễm

Xem đáp án

Đáp án C
Cơ thể thực vật chứa các tế bào mà mỗi tế bào đều thừa 1 NST số 1 gọi là thể tam bội

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do nguyên nhân nào dưới đây?

Đột biến gen thành alen lặn nằm trên NST X

Đột biến gen trên NST thường

Đột biến mất cặp nucleotide

Đột biến lệch khung

Xem đáp án

Đáp án B

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen trên NST thường 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài người Homo habilis được đặt tên như vậy do:

Họ là vượn người phương Nam

Họ là người vượn

Họ là người khéo léo

Họ là người đứng thẳng

Xem đáp án

Đáp án C

Loài người Homo habilis được đặt tên như vậy do: họ là người khéo léo

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với một dây tơ hồng (Cuscuta europaea) sống trên cây nhãn trong vườn trường, đâu là yếu tố vô sinh:

Cây nhãn

Sâu đo

Con ong

Lá nhãn rụng

Xem đáp án

Đáp án D

Đối với một dây tơ hồng (Cuscuta europaea) sống trên cây nhãn trong vườn trường, yếu tố vô sinh là lá nhãn rụng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các hình thức cảm ứng sau đây, hình thức nào không xuất hiện ở thực vật bậc cao?

Hướng sáng âm

Hướng trọng lực âm

Hướng trọng lực dương

Hướng nước âm

Xem đáp án

Đáp án D

Trong số các hình thức cảm ứng sau đây, hình thức không xuất hiện ở thực vật bậc cao là hướng nước âm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các dạng hệ thần kinh ở động vật, phát biểu nào sau đây chính xác?

Ở thủy tức, hệ thần kinh có dạng chuỗi hạch, sự điều chỉnh hoạt động các xúc tu do các hạch thần kinh khác nhau điều khiển

Ở mực và bạch tuộc, hệ thần kinh có dạng mạng lưới, điều chỉnh các phản xạ theo kiểu co giật toàn thân

Ở hệ thần kinh dạng ống, trung ương thần kinh bao gồm não và tủy sống

Não người gồm có 5 phần riêng rẽ nằm trong hộp sọ bao gồm: bán cầu đại não trái, bán cầu đại não phải, tiểu não, hành não, cầu não

Xem đáp án

Đáp án C

A. Ở thủy tức, hệ thần kinh có dạng chuỗi hạch, sự điều chỉnh hoạt động các xúc tu do các hạch thần kinh khác nhau điều khiển. à sai, thủy tức có hệ thần kinh dạng lưới.

B. Ở mực và bạch tuộc, hệ thần kinh có dạng mạng lưới, điều chỉnh các phản xạ theo kiểu co giật toàn thân.  à sai, chúng có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

C. Ở hệ thần kinh dạng ống, trung ương thần kinh bao gồm não và tủy sống. à đúng

D. Não người gồm có 5 phần riêng rẽ nằm trong hộp sọ bao gồm: bán cầu đại não trái, bán cầu đại não phải, tiểu não, hành não, cầu não. à sai, não người có 5 phần: bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não, hành-cầu não

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng carbon nào là chất đầu vào chủ yếu cho các hệ sinh thái trên cạn?

Carbonic

Carbon monoxide

HCO3-

Chất hữu cơ

Xem đáp án

Đáp án A

Carbonic là chất đầu vào chủ yếu cho các hệ sinh thái trên cạn

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, hiện tượng gen phân mảnh có ý nghĩa:

(1) Làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ ít gây ra hậu quả xấu hơn.

(2) Tăng số lượng các axit amin trong chuỗi polypeptit mà gen này mã hóa.

(3) Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.

(4) Làm tăng số lượng ribonucleotit của phân tử mARN mà gen đó mã hóa.

(5) Tạo ra một lượng trình tự ADN dự trữ trong hệ gen của loài.

Các luận điểm chính xác, bao gồm:

(1); (2) và (5)

(1); (4) và (5)

(1) (3) và (5)

(1); (2); (4) và (5)

Xem đáp án

Đáp án C

Ở sinh vật nhân thực, hiện tượng gen phân mảnh có ý nghĩa: (1) Làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ ít gây ra hậu quả xấu hơn; (3) Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc; (5) Tạo ra một lượng trình tự ADN dự trữ trong hệ gen của loài

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền 5’AGU3’ trên mARN mã hóa cho axit amin Ser sẽ được dịch mã bởi phân tử tARN có bộ ba đối mã có dạng:

5’AGU3’

5’AGT3’

3’UXA5’

3’TXA5’

Xem đáp án

Đáp án C

Mã di truyền 5’AGU3’ trên mARN mã hóa cho axit amin Ser sẽ được dịch mã bởi phân tử tARN có bộ ba đối mã có dạng: C. 3’UXA5’

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tổng hợp ADN là nửa gián đoạn, trong đó có sự hình thành của các đoạn Okazaki, nguyên nhân là do:

Enzym ADN polymeraza chỉ có thể trượt liên tục theo một chiều nhất định từ 5’ đến 3’ của mạch khuôn.

Sự tổng hợp ADN diễn ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên mạch thứ 2 nên trên một mạch phải hình thành các đoạn Okazaki.

ADN polymerase tổng hợp theo một chiều mà 2 mạch gốc của ADN lại ngược chiều nhau. Sự tháo xoắn ở mỗi chạc tái bản cũng chỉ theo 1 chiều nên 1 sợi tổng hợp liên tục, một sợi bị gián đoạn.

Do quá trình tổng hợp sợi mới luôn theo chiều 3’ – 5’ do vậy quá trình tháo xoắn luôn theo chiều hướng này, trên mạch khuôn nói trên quá trình tổng hợp là liên tục, còn mạch đối diện quá trình tổng hợp là gián đoạn.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự tổng hợp ADN là nửa gián đoạn, trong đó có sự hình thành của các đoạn Okazaki, nguyên nhân là do: ADN polymerase tổng hợp theo một chiều mà 2 mạch gốc của ADN lại ngược chiều nhau. Sự tháo xoắn ở mỗi chạc tái bản cũng chỉ theo 1 chiều nên 1 sợi tổng hợp liên tục, một sợi bị gián đoạn. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là chính xác khi nói về điều hòa biểu hiện gen ở Eukaryote

Khác với Prokaryote, ở Eukaryote không có các trình tự tăng cường và các trình tự gây bất hoạt, cơ chế điều hòa phụ thuộc chủ yếu vào độ mạnh của vùng điều hòa và vùng khởi động

Trong cùng một loại tế bào, các mARN có tuổi thọ khác nhau, ngay cả các protein sau khi được tổng hợp cũng chịu sự kiểm soát bởi một số enzym

ADN trong các tế bào Eukaryote có số lượng các cặp nucleotit rất lớn, phần lớn chúng tham gia vào mã hóa cho các protein cấu trúc

Vật chất di truyền của Eukaryote được sắp xếp gọn trong NST và hình thành các đơn vị nucleosom, nên quá trình điều hòa đơn giản hơn ở Prokaryote

Xem đáp án

Đáp án B

Khẳng định chính xác khi nói về điều hòa biểu hiện gen ở Eukaryote: Trong cùng một loại tế bào, các mARN có tuổi thọ khác nhau, ngay cả các protein sau khi được tổng hợp cũng chịu sự kiểm soát bởi một số enzym

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen ở các nhóm sinh vật khác nhau, nhận định nào dưới đây là chính xác?

Các tác nhân đột biến rất nguy hiểm ở chỗ, chỉ cần sự có mặt của chúng bất kể liều lượng cũng đã gây ra những biến đổi nguy hiểm đối với vật chất di truyền

Các đột biến thành gen lặn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử sẽ được biểu hiện thành kiểu hình nếu giao tử đó đi vào quá trình thụ tinh hình thành hợp tử.

Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại, có thể là trung tính. Đây là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa

Người ta thường coi đột biến gen là các biến đổi trong cấu trúc của gen. Tuy nhiên, thực tế chỉ các biến đổi làm ảnh hưởng tới vùng vận hành, vùng khởi động và vùng mã hóa làm biến đổi cấu trúc của chuỗi polypeptit mới được coi là đột biến thực

Xem đáp án

Đáp án C

Khi nói về đột biến gen ở các nhóm sinh vật khác nhau, nhận định chính xác là: Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại, có thể là trung tính. Đây là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ rễ của thực vật bậc cao:

Có thể hấp thu được nitơ dưới dạng hợp chất hữu cơ, tiến hành chuyển hóa thành axit amin và cung cấp nguyên liệu cho tế bào sống.

Có khả năng tiết ra enzyme phân giải protein trong đất, giải phóng axit amin và lông hút hấp thụ axit amin cho các hoạt động sống của cây

Hấp thụ nitơ dưới dạng amon và nitrate, chuyển hóa các hợp chất nitơ vô cơ này thành nitơ hữu cơ phục vụ cho các hoạt động sống

Có khả năng tham gia quá trình phản nitrate hóa giải phóng nitơ vào trong đất, làm đất màu mỡ hơn

Xem đáp án

Đáp án C

Hệ rễ của thực vật bậc cao: Hấp thụ nitơ dưới dạng amon và nitrate, chuyển hóa các hợp chất nitơ vô cơ này thành nitơ hữu cơ phục vụ cho các hoạt động sống

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ bên đây mô tả kỹ thuật nhân bản vô tính cừu Dolly năm 1997. Một học sinh đưa ra các phát biểu về quá trình này:

(1). Cừu Dolly không chứa bất kỳ vật chất di truyền nào của cừu mặt đen B.

(2). Vật chất di truyền của cừu Dolly hầu hết giống với vật chất di truyền của cừu mặt trắng A.

(3). Cừu Dolly mang vật chất di truyền của cả 3 cừu tham gia vào thí nghiệm.

(4). Về bản chất sinh học, cừu Dolly không phải là con của bất kỳ 3 con cừu nào kể trên.

Số khẳng phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1). Cừu Dolly không chứa bất kỳ vật chất di truyền nào của cừu mặt đen B. à sai, cừu Dolly mang gen nằm ở tế bào chất (lục lạp, ti thể) là của cừu mặt đen B.

(2). Vật chất di truyền của cừu Dolly hầu hết giống với vật chất di truyền của cừu mặt trắng A. à đúng

(3). Cừu Dolly mang vật chất di truyền của cả 3 cừu tham gia vào thí nghiệm. à sai, cừu Dolly mang vật chất di truyền của cừu A và B (không có vật chất di truyền của cừu mang thai).

(4). Về bản chất sinh học, cừu Dolly không phải là con của bất kỳ 3 con cừu nào kể trên. à đúng, cừu Dolly là bản sao của cừu mặt trắng A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp cấu trúc giữa một số đối tượng sinh vật dưới đây:

(1). Cánh chim – Cánh dơi                     (2). Tay người – Vây cá heo

(3). Cánh chim – Cánh ruồi                    (4). Tuyến nọc rắn – tuyến nước bọt ở người. (5). Mã bộ ba trên gen và trên mARN                      (6). Chân người và càng châu chấu

Dựa trên các hiểu biết về cơ quan tượng tự và cơ quan tương đồng, hãy chỉ ra các trường hợp  cho thấy hiện tượng tiến hóa phân ly ở các đối tượng sinh vật

(1); (2); (4)

(1); (2); (5); (6)

(1); (5); (6)

(1); (3); (4); (5)

Xem đáp án

Đáp án A
Dựa trên các hiểu biết về cơ quan tượng tự và cơ quan tương đồng, các trường hợp cho thấy hiện tượng tiến hóa phân ly ở các đối tượng sinh vật: (1). Cánh chim – Cánh dơi; (2). Tay người – Vây cá heo; (4). Tuyến nọc rắn – tuyến nước bọt ở người.

(còn lại là các tiến hóa đồng quy)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của học thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình hình thành loài mới

bằng con đường cách ly địa lý diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh

là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc

không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi

là quá trình tích lũy các biển đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh

Xem đáp án

Đáp án B

Theo quan niệm của học thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình hình thành loài mới là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặc dù có sự tác động không giống với các nhân tố khác, song giao phối không ngẫu nhiên vẫn được coi là một nhân tố tiến hóa, vì

Giao phối không ngẫu nhiên tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể, giúp quần thể tồn tại ổn định qua các thế hệ

Tạo ra vô số các biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Làm tăng dần tần số của các thể dị hợp, giảm dần tần số của các thể đồng hợp, tăng giá trị thích nghi cho quần thể

Không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng làm tăng tần số các kiểu gen đồng hợp và giảm tần số các kiểu gen dị hợp

Xem đáp án

Đáp án D

Mặc dù có sự tác động không giống với các nhân tố khác, song giao phối không ngẫu nhiên vẫn được coi là một nhân tố tiến hóa, vì không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng làm tăng tần số các kiểu gen đồng hợp và giảm tần số các kiểu gen dị hợp.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, hiện tượng lai xa và đa bội hóa trong quá trình hình thành loài mới xuất hiện phổ biến, điều này dẫn đến nhiều loài thực vật là loài đa bội. Tại sao ở động vật ít gặp loài đa bội?

Động vật không sống được trong những môi trường khắc nghiệt – môi trường có các tác nhân gây đột biến

Đa bội thể thường phát sinh trong quá trình nguyên phân, mà đa số các loài động vật đều sinh sản hữu tính

Với các đột biến NST, động vật rất nhạy cảm do có cơ chế thần kinh phát triển, thể đột biến thường chết trong giai đoạn sơ sinh

Vật chất di truyền của động vật ổn định và được đóng gói kỹ hơn trong cấu trúc liên kết với protein histon

Xem đáp án

Đáp án C

Ở thực vật, hiện tượng lai xa và đa bội hóa trong quá trình hình thành loài mới xuất hiện phổ biến, điều này dẫn đến nhiều loài thực vật là loài đa bội. Động vật ít gặp loài đa bội do với các đột biến NST, động vật rất nhạy cảm do có cơ chế thần kinh phát triển, thể đột biến thường chết trong giai đoạn sơ sinh

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình tiêu hóa của một số loài động vật, cho các phát biểu dưới đây:

(1). Chim ăn hạt và gia cầm sử dụng hạt cứng, sỏi để hỗ trợ tiêu hóa cơ học.

(2). Ở gà, thức ăn từ dạ dày cơ được tiêu hóa cơ học rồi đổ xuống dạ dày tuyến để tiêu hóa hóa học.

(3). Ruột non vừa đóng vai trò tiêu hóa thức ăn tạo ra các chất dinh dưỡng, vừa đóng vai trò hấp thụ dưỡng chất.

(4). Dịch mật được tiết từ gan và tích trữ trong túi mật, dịch mật đổ vào dạ dày để hỗ trợ tiêu hóa protein.

Số phát biểu chính xác là:

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Chim ăn hạt và gia cầm sử dụng hạt cứng, sỏi để hỗ trợ tiêu hóa cơ học à đúng

(2) Ở gà, thức ăn từ dạ dày cơ được tiêu hóa cơ học rồi đổ xuống dạ dày tuyến để tiêu hóa hóa học à sai, thức ăn từ dạ dày tuyến rồi đổ vào dạ dày cơ.

(3) Ruột non vừa đóng vai trò tiêu hóa thức ăn tạo ra các chất dinh dưỡng, vừa đóng vai trò hấp thụ dưỡng chất à đúng

(4) Dịch mật được tiết từ gan và tích trữ trong túi mật, dịch mật đổ vào dạ dày để hỗ trợ tiêu hóa protein à sai, dịch mật hỗ trợ tiêu hóa protein, lipid, glucid

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do

số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường.

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt

nguồn sống của môi trường không đủ cho sự phát triển của quần thể

kích thước của quần thể còn nhỏ dẫn đến tiềm năng sinh học của quần thể không đủ lớn

Xem đáp án

Đáp án D

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do kích thước của quần thể còn nhỏ dẫn đến tiềm năng sinh học của quần thể không đủ lớn

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

(1) Môi trường chưa có sinh vật.

(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).

(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.

(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:

(1), (4), (3), (2).

(1), (3), (4), (2).

(1), (2), (4), (3).

(1), (2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án B

Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là: 

(1) Môi trường chưa có sinh vật. à (3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong. à (4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. à (2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân đoạn ADN có số liên kết hydro là 3120, tổng tỷ lệ % của A với một loại nucleotide khác đạt 40%. Phân đoạn ADN này được sử dụng làm khuôn để tổng hợp các đoạn ADN con trong ống nghiệm, quá trình cần 22320G của môi trường. Số phân tử ADN con tạo ra sau quá trình kể trên là:

15

16

31

32

Xem đáp án

Đáp án D

ADN có: 2A + 3G = 3120; %A + %T = 40%; %A + %G = 50%

à giải hệ à %A = %T = 20%; %G = %X = 30%

à A = T = 480 nu; G = X = 720 nu

Quá trình nhân đôi cần môi trường cung cấp 22320 nu G (gọi số lần nhân đôi là x, x nguyên dương) à 720 x (2x – 1) = 22320 à x = 5 à số phân tử ADN con tạo ra sau nhân đôi = 25 = 32.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật có 2n = 6, hiện tượng lệch bội NST không ảnh hưởng đến sức sống của cá thể. Trên NST số 1 có 1 locus 2 alen là A và a, trên cặp NST số 2 có 1 locus 2 alen B và  b, trên cặp NST số 3 có một locus 2 alen là D và d. Xét một thể đột biến thể ba nhiễm ở NST số 1 và tứ nhiễm ở NST số 2, cặp NST số 3 có 2 chiếc bình thường. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau có thể có ở thể đột biến kể trên?

20

60

40

6

Xem đáp án

Đáp án B

- Thể ba ở NST số 1 có các KG: AAA; AAa; Aaa; aaa (4 KG)

- Thể tứ ở NST số 2 có các KG: BBBB; BBBb; BBbb; Bbbb; bbbb (5 KG)

- NST số 3 có 2 chiếc bình thường có các KG: DD; Dd; dd (3 KG)

Số KG tối đa khác nhau có thể có ở thể đột biến kể trên = 4 x 5 x 3 = 60 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh đưa ra các phát biểu sau đây về phytohormone (hormone thực vật):

(1). Phytohormone được tổng hợp ở vị trí nào thì chỉ tác động lên các tế bào ở chính vị trí đó mà thôi.

(2). Ở nồng độ thấp, phytohormone không có tác dụng rõ rệt lên hoạt động sinh lí của cây, tác động này chỉ có ý nghĩa ở nồng độ cao.

(3). Phytohormone có tính chuyên biệt cao hơn nhiều so với hormone ở động vật.

(4). Trong cơ thể thực vật, các hormone là sinh chất chỉ được vận chuyển trong các tế bào sống của mạch rây, không được vận chuyển trong mạch gỗ.

Số phát biểu không chính xác là:

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

(1). Phytohormone được tổng hợp ở vị trí nào thì chỉ tác động lên các tế bào ở chính vị trí đó mà thôi. à sai, Phytohormone được tổng hợp ở 1 vị trí nhưng gây ra phản ứng ở vị trí khác trong cây.

(2). Ở nồng độ thấp, phytohormone không có tác dụng rõ rệt lên hoạt động sinh lí của cây, tác động này chỉ có ý nghĩa ở nồng độ cao. à sai, với nồng độ thấp, phytohormone có tác dụng rõ rệt lên hoạt động sinh lí của cây.

(3). Phytohormone có tính chuyên biệt cao hơn nhiều so với hormone ở động vật. à sai, phytohormone có tính chuyên biệt thấp hơn nhiều so với hormone ở động vật.

(4). Trong cơ thể thực vật, các hormone là sinh chất chỉ được vận chuyển trong các tế bào sống của mạch rây, không được vận chuyển trong mạch gỗ. à sai, ở thực vật, hormone vận chuyển theo hệ mạch (gỗ và rây)

25. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao dị hợp lai với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là:

Xem đáp án

Đáp án A
P: Aa x aa

F1: 1 Aa: 1 aa

F1 x F1: có giao tử A = 14 ; a =34

F2: aa = 34x34=916; A_ =716(7 thân cao: 9 thân thấp)

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen A/a; B/b và D/d nằm trên NST thường chi phối 3 cặp tính trạng. Về mặt lý thuyết, có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về 3 locus kể trên?

6

13

4

11

Xem đáp án

Đáp án C

Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen A/a; B/b và D/d nằm trên NST thường chi phối 3 cặp tính trạng. Về mặt lý thuyết, có thể có tối đa 4 kiểu gen dị hợp về 3 locus kể trên

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một phòng thí nghiệm nghiên cứu ruồi giấm, có ghi chú bảng thông tin sau:

Một sinh viên tiến hành phép lai: ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ thu được F1. Trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5%. Giả sử rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 là:

12,5%.

3,75%.

17,5%.

18,75%.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong một phòng thí nghiệm nghiên cứu ruồi giấm, có ghi chú bảng thông tin sau:

 

Ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ (B_V_XDX_ ) x ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (B_V_XDY)

Thu được F1, thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5% = bv//bv XdY

= bv//bv * 14 à bv//bv = 20% = 40% bv x 50% bv (bv là giao tử liên kết)

Mà hoán vị không xảy ra ở ruồi giấm đực

à KG của P: ♀BV//bv XDXd x ♂ BV//bv XDY

Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 là B_V_ XdY =  70% x 14 = 17,5%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, cơ thể tam nhiễm cho các giao tử thừa nhiễm với sức sống chỉ bằng 50% so với các giao  tử bình thường. Tiến hành phép lai Aaa x AAa, về mặt lý thuyết tỷ lệ kiểu hình trội ở đời con của phép lai này chiếm:

87,65%

71,25%

71,25%

69,96%

Xem đáp án

Đáp án A
P: Aaa                              x        AAa

GP: 29 A; 49a; 29Aa; 19aa           19a; 49A; 29Aa; 19AA

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A - hoa đỏ, a - hoa trắng, B - thân cao, b - thân thấp, hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường cách nhau 10cM. D - chín sớm, d - chín muộn; E - quả ngấn, e - quả trơn, hai locus này cùng nằm trên cặp NST thường khác và cách nhau 15cM. 1000 tế bào AB//ab DE//de tiến hành quá trình giảm phân tạo hạt phấn, về mặt lý thuyết số lượng giao tử AB DE và Ab de chiếm số lượng lần lượt là:

765 và 85

785 và 65

820 và 115

765 và 75

Xem đáp án

Đáp án A

AB//ab DE//de (fA-B=10%; fD-E=15%)

- Tạo giao tử AB DE = 45%*42,5% = 19,125%

à tương đương số lượng = 765 giao tử

- Tạo giao tử Ab de = 5% * 42,5% = 2,125%

à tương đương số lượng = 85 iao tử

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật, cho các phát biểu sau đây:

(1). Người nông dân dùng thủ thuật “thiến gà” để cắt bỏ tinh hoàn gà trống, điều này thúc đẩy sự phát triển của mào, cựa và tăng nhanh quá trình tích mỡ, gà trưởng thành sớm.

(2). Việc tắm nắng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vào sáng sớm hay chiều muộn có ý nghĩa thúc đẩy quá trình phát triển xương của đứa trẻ.

(3). Ở sâu bướm, hormone juvenin đóng vai trò thúc đẩy quá trình biến đổi sâu thành nhộng và bướm.

(4). Việc tiêm bổ sung testosterol ngoại sinh vào cơ thể có thể thúc đẩy quá trình phát triển của cơ bắp.

Số nhận định chính xác là:

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

(1). Người nông dân dùng thủ thuật “thiến gà” để cắt bỏ tinh hoàn gà trống, điều này thúc đẩy sự phát triển của mào, cựa và tăng nhanh quá trình tích mỡ, gà trưởng thành sớm. à sai, thiến gà để cắt bỏ tinh hoàn gà trống sẽ làm gà kém phát triển mào, cựa.

(2). Việc tắm nắng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vào sáng sớm hay chiều muộn có ý nghĩa thúc đẩy quá trình phát triển xương của đứa trẻ. à đúng

(3). Ở sâu bướm, hormone juvenin đóng vai trò thúc đẩy quá trình biến đổi sâu thành nhộng và bướm. à sai, juvenin ức chế biến đổi sâu thành nhộng và bướm.

(4). Việc tiêm bổ sung testosterol ngoại sinh vào cơ thể có thể thúc đẩy quá trình phát triển của cơ bắp. à đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sinh sản ở các loài thực vật và ứng dụng, cho các phát biểu sau:

(1). Cắt một củ khoai tây thành 2 phần khác nhau (mỗi phần đều có chồi mắt), đem trồng được 2 cây khoai tây con có kiểu gen giống nhau.

(2). Trên một gốc cây sử dụng làm gốc ghép có thể ghép cành của nhiều loại cây khác nhau, mỗi cành cho một loại quả khác nhau.

 (3). Trong kỹ thuật ghép cành, các lá của cành ghép phải được cắt bỏ hết nhằm hạn chế sự mất nước của cành ghép.

(4). Để loại bỏ toàn bộ cỏ tranh, việc cắt cỏ có hiệu quả thấp hơn nhiều so với cày, cuốc bỏ cỏ. có bao nhiêu khẳng định là chính xác?

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

(1). Cắt một củ khoai tây thành 2 phần khác nhau (mỗi phần đều có chồi mắt), đem trồng được 2 cây khoai tây con có kiểu gen giống nhau. à đúng

(2). Trên một gốc cây sử dụng làm gốc ghép có thể ghép cành của nhiều loại cây khác nhau, mỗi cành cho một loại quả khác nhau. à đúng

(3). Trong kỹ thuật ghép cành, các lá của cành ghép phải được cắt bỏ hết nhằm hạn chế sự mất nước của cành ghép. à đúng

(4). Để loại bỏ toàn bộ cỏ tranh, việc cắt cỏ có hiệu quả thấp hơn nhiều so với cày, cuốc bỏ cỏ. à đúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình sinh sản ở một số loài động vật và ứng dụng, cho các phát biểu sau đây:

(1). Các con ong thợ sinh ra là ong cái, có kiểu gen giống nhau, tập tính giống nhau, không có khả năng sinh sản, chúng là kết quả của quá trình trinh sản.

(2). Hiện tượng trinh sản chỉ xuất hiện ở các loài động vật bậc thấp, không có mặt ở các loài động vật có xương sống.

(3). Ở vật nuôi, sự hiện diện và mùi của con đực có tác động lên hệ thần kinh và nội tiết, qua đó tác động đến quá trình phát triển, chín và rụng của trứng, ảnh hưởng đến hành vi sinh dục của con cái.

(4). Căng thẳng thần kinh có thể dẫn đến rối loạn quá trình sinh tinh và quá trình sinh trứng ở người, làm giảm hiệu quả các hoạt động sinh dục.

Có bao nhiêu phát biểu chính xác?

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

(1). Các con ong thợ sinh ra là ong cái, có kiểu gen giống nhau, tập tính giống nhau, không có khả năng sinh sản, chúng là kết quả của quá trình trinh sản. à sai, ong thợ có bộ NST 2n.

(2). Hiện tượng trinh sản chỉ xuất hiện ở các loài động vật bậc thấp, không có mặt ở các loài động vật có xương sống. à sai, một số loài cá, lưỡng cư, bò sát cũng có trinh sinh.

(3). Ở vật nuôi, sự hiện diện và mùi của con đực có tác động lên hệ thần kinh và nội tiết, qua đó tác động đến quá trình phát triển, chín và rụng của trứng, ảnh hưởng đến hành vi sinh dục của con cái. à đúng

(4). Căng thẳng thần kinh có thể dẫn đến rối loạn quá trình sinh tinh và quá trình sinh trứng ở người, làm giảm hiệu quả các hoạt động sinh dục. à đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các biện pháp sau đây nhằm duy trì trạng thái cân bằng các hệ sinh thái nhân tạo mà con người tạo ra:

(1). Bổ sung thêm vật chất và năng lượng vào hệ sinh thái.

(2). Duy trì cả các loài nuôi, trồng và các loài tự nhiên với một tỷ lệ hợp lý.

(3). Sử dụng các biện pháp không chế sinh học thay vì dùng thuốc hóa học bảo vệ cây trồng. (4). Loại bỏ các loài thiên địch vì làm tiêu hao nguồn năng lượng có trong hệ sinh thái.

số lượng các biện pháp phù hợp với mục tiêu đưa ra là:

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các biện pháp nhằm duy trì trạng thái cân bằng các hệ sinh thái nhân tạo mà con người tạo ra: (1) Bổ sung thêm vật chất và năng lượng vào hệ sinh thái; (2) Duy trì cả các loài nuôi, trồng và các loài tự nhiên với một tỷ lệ hợp lý; (3) Sử dụng các biện pháp khống chế sinh học thay vì dùng thuốc hóa học bảo vệ cây trồng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định số lượng loài cá và độ đa dạng loài của quần xã sinh vật trong ao, người ta sử dụng phương phắp bắt thả lại theo Seber, 1982. Lần thứ nhất bắt được 20 con cá trắm và 19 con cá mè. Lần thứ hai bắt được 24 con cá trắm và 15 con cá mè, trong đó có 17 con cá trắm và 12 con cá mè đã được đánh dấu từ lần 1. Giả sử quần xã chỉ có hai loài cá trên, số cá thể khi tính toán được làm tròn đến mức đơn vị (cá thể). Tổng số cá thể của hai loài là:

50

53

53

54

Xem đáp án

Số cá thể của cá trắm

 

à Tổng số cá thể của hai loài là = 53

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu  trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?

(1) Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.    (2) Tỉ lệ 3 : 1           (3) Tỉ lệ 1 : 1.

(4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1.        (5) Tỉ lệ 1 : 2 : 1.   (6) Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

5.

2

3

4.

Xem đáp án

Đáp án D

* Trường hợp 1: Hai gen nằm trên 2 NST khác nhau
Ta có F1: AaBb
F1: AaBb x aabb
1AaBb : 1aabb : 1Aabb : 1aaBb
Nếu mỗi gen quy định một tính trạng  tỉ lệ phân li 1 : 1 : 1 : 1
Nếu 2 gen tương tác bổ sung theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1  tỉ lệ phân li 1 : 1 : 1 : 1
 Nếu 2 gen tương tác bổ sung theo tỉ lệ 9 : 7  tỉ lệ phân li 1 : 3
 Nếu 2 gen tương tác át chế tỉ lệ tỉ lệ 13 : 3  tỉ lệ phân li 3 : 1
 Nếu 2 gen tương tác át chế tỉ lệ tỉ lệ 12 : 3 : 1  tỉ lệ phân li 2 : 1 : 1
Nếu 2 gen tương tác theo quy luật cộng gộp  tỉ lệ phân li 1 : 2 : 1
Tỉ lệ kiểu hình có thể xuất hiện là: 3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1 hoặc 1 : 1 : 1 : 1

* Trường hợp 2 gen cùng nằm trên 1 NST
F1: ABab hoặcAbaB

+ Nếu có tần số hoán vị gen bằng 50% 

2 kiểu gen trên đều cho giao tử: AB = ab = Ab = aB = 25%
F1 x cây đồng hợp lặn
Fa: 1AaBb : 1aabb : 1Aabb : 1aaBb

+ Nếu không có hoán vị

ABabxabaBà tỉ lệ 1: 1

 

AbaBxabab  à tỉ lệ 1:1

 

à tỉ lệ phù hợp là: 2, 3, 5, 6

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng. Về mặt lý thuyết trong số các phép lai sau đây:

(1). AaBB x AaBb

(2). Ab//aB x Ab//aB hoán vị 1 bên với tần số 20%

(3). AaBb x AABb

(4). AB//ab x AB//ab hoán vị 1 bên với tần số 50%

(5). AB//ab x Ab//aB

(6). Ab//aB x Ab//aB

(7). Ab//aB x Ab//aB hoán vị 1 bên với tần số 10%

(8). AB//ab x Ab//aB  hoán vị 2 bên với tần số 25%

Số lượng phép lai có thể tạo ra tỷ lệ kiểu hình 1:2:1 là:

2

4

6

7

Xem đáp án

Đáp án B

Các phép lai cho tỉ lệ 1: 2: 1 là 2, 5, 6, 7.

(1). AaBB x AaBb à (3 A_: 1aa) x 100%B_

(2). Ab//aB x Ab//aB hoán vị 1 bên với tần số 20%  à A_B_ = 50%; A_bb = 25%; aaB_ = 25% (1: 2: 1)

(3). AaBb x AABb à 100%A_ x (3B_: 1 bb)

(4). AB//ab x AB//ab hoán vị 1 bên với tần số 50% à aabb = 12,5%; A_B_ = 50%+12,5% = 62,5%; A_bb = aaB_ = 12,5%

(5). AB//ab x Ab//aB à 1: 2: 1

(6). Ab//aB x Ab//aB à 1: 2: 1

(7). Ab//aB x Ab//aB hoán vị 1 bên với tần số 10% à A_B_=50%; A_bb = aaB_ = 25% (1: 2: 1)

(8). AB//ab x Ab//aB  hoán vị 2 bên với tần số 25% à aabb = 4,6875% (loại)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật giới đực dị giao tử; tính trạng màu lông do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con lông đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực lông trắng : 1 con cái lông đen : 1 con cái lông trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số con lông trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ

1/3

2/3.

5/7

3/5

Xem đáp án

Đáp án C

Từ đề bài ta thấy:
F1 lai với con cái đồng hợp tự lặn thu được Fa có 4 tổ hợp 
 con đực F1 cho 4 loại giao tử.
Fa có tỉ lệ kiểu hình phân li không đồng đều ở 2 giới 
 1 trong 2 gen quy định tính trạng màu cánh liên kết với NST giới tính.
P thuần chủng, F1 toàn cánh đen. Lai phân tích con đực F1 thu được đời con có 3 cánh trắng: 1 cánh đen.
 Tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác bổ sung quy định.
Quy ước: A_B_: cánh đen; (A_bb + aaB_ + aabb): cánh trắng.
Giả sử B liên kết với NST giới tính. Ta thấy cánh đen (mang 2 gen trội) chỉ xuất hiện ở giới cái (XX) nên chứng tỏ gen B liên kết với NST giới tính X ở đoạn không tương đồng.
Ta có sơ đồ lai:
Pt/c:          cái cánh đen   ×   đực cánh trắng
                    AAXBXB               aaXbY
F1 :                    1 AaXBXb : 1 AaXBY
Con đực F1 lai phân tích: AaXBY   ×   aaXbXb
Fa:     1 AaXBXb : 1 AaXbY : 1 aaXBXb : 1 aaXbY (đúng theo đề bài)
F1 × F1 :     AaXBXb   ×   AaXBY
F2:
Giới cái: 6 A_XBX_ : 2 aaXBX_ (6 cánh đen : 2 cánh trắng)
Giới đực: 3 A-XBY : 1 aaXBY : 3 A-XbY : 1 aaXbY (3 cánh đen : 5 cánh trắng)
Vậy trong số 7 con cánh trắng ở F2 có 5 con đực.
=> tỉ lệ = 5/7

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, xét ba cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra ở một điểm duy nhất trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Cho các cây đều dị hợp tử về 3 cặp gen này thuộc các loài khác nhau tự thụ phấn. Ở mỗi cây tự thụ phấn đều thu được đời con gồm 8 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%. Theo lí thuyết, tần số hoán vị nếu đã xảy ra thì có giá trị bao nhiêu và có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen phù hợp với các cây tự thụ phấn nói trên?

30% và 6 kiểu gen

40% và 5 kiểu gen.

40% và 3 kiểu gen.

20% và 4 kiểu gen.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi 3 cặp gen là Aa; Bb; Dd

Cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ à thu được KH lặn 3 tính trạng là 2,25%

à aabbdd = 2,25% (hoán vị gen chỉ xảy ra tại 1 điểm)

à ab =0,0225=0,15  (đây là giao tử hoán vị) à tần số hoán vị = 30%

Các KG phù hợp với cây tự thụ phấn trên là

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Thế hệ thứ nhất (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Trong số các nhận định về quần thể này, nhận định nào là chính xác?

Tần số alen trội ở thế hệ thứ năm của quần thể đạt giá trị 7/8

Tần số alen lặn so với alen trội của quần thể ở thế hệ thứ năm đạt giá trị 1/9

Tỷ lệ cây đồng hợp ở thế hệ thứ năm đạt giá trị 2/9

Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ thứ năm đạt giá trị 1/4

Xem đáp án

Đáp án B

0,6AA: 0,4Aa (aa chết ngay sau khi sinh ra) ngẫu phối

Áp dụng công thức tính tần số alen của quần thể ngẫu phối sau n thế hệ khi kiểu gen aa bị chết trước tuổi trưởng thành.

qn = (q0)/(1+n*q0)
trong đó, q0 là tần số alen a ở thế hệ ban đầu và qn là tần số alen a ở thế hệ thứ n.

A. Tần số alen trội ở thế hệ thứ năm của quần thể đạt giá trị 7/8 à sai,

tần số alen lặn a ở thế hệ thứ 5 = 0,2/(1+5x0,2) = 0,1

à tần số alen trội A = 0,9

B. Tần số alen lặn so với alen trội của quần thể ở thế hệ thứ năm đạt giá trị 1/9 à đúng, a/A = 0,1/0,9 = 1/9

C. Tỷ lệ cây đồng hợp ở thế hệ thứ năm đạt giá trị 2/9 à sai

AA = (0,9*0,9)/(1-0,12) = 9/11

D. Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ thứ năm đạt giá trị 1/4 à sai

Aa = (2*0,1*0,9)/(1-0,12) = 2/11

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ ở hình bên ghi lại sự di truyền một bệnh ở người trong một gia đình.

Những người đánh dấu màu đen là mắc bệnh, những người màu trắng thì không bị căn bệnh này. Một học sinh đưa ra các nhận xét về sự di truyền của tính trạng trong gia đình kể trên.

(1). Bệnh do một alen lặn nằm trên NST thường chi phối.

(2). Chưa có căn cứ để xác định gen nằm trên NST thường hay trên NST giới tính.

(3). Nếu người III-4 có kiểu gen XAY kết hôn với một người bình thường thì cặp vợ chồng này sẽ sinh ra tất cả những con trai có kiểu gen giống nhau.

(4). Nếu người III-5 có kiểu gen aa thì tất cả những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gen dị hợp.

Số nhận xét đúng là:

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

(1). Bệnh do một alen lặn nằm trên NST thường chi phối. à sai, bệnh do gen trội quy định.

(2). Chưa có căn cứ để xác định gen nằm trên NST thường hay trên NST giới tính. à đúng.

(3). Nếu người III-4 có kiểu gen XAY kết hôn với một người bình thường thì cặp vợ chồng này sẽ sinh ra tất cả những con trai có kiểu gen giống nhau. à đúng, người vợ bình thường có KG XaXa à con trai nhận NST X từ mẹ, nhận NST Y từ bố à con trai của cặp vợ chồng đều có KG XaY.

(4). Nếu người III-5 có kiểu gen aa thì tất cả những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gen dị hợp. à đúng