Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 10)
Đề thi

Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 10)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến nào là đột biến điểm?

Mất 1 cặp nucleotide

Thay đổi 1 đoạn gồm 1 gen trên NST

Lặp 1 đoạn trình tự gen

Lặp thêm 1 gen mới trên NST

Xem đáp án

Đáp án A
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến điểm là mất 1 cặp nucleotide

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các khẳng định chỉ ra dưới đây về cấu trúc của NST, khẳng định chính xác là:

Ở kỳ đầu của quá trình phân bào, NST tồn tại ở trạng thái đơn thành từng cặp gọi là cặp NST tương đồng.

Sợi chromatin (sợi nhiễm sắc) có đường kính 30nm và chứa nhiều đơn vị nucleosome.

Ở kỳ sau của quá trình nguyên phân NST ở trạng trạng thái duỗi xoắn cực đại và tồn tại ở trạng thái kép.

Mỗi NST ở tế bào nhân thực chứa nhiều phân tử ADN, mỗi phân tử ADN chứa nhiều gen.

Xem đáp án

Đáp án B

Khẳng định đúng về cấu trúc của NST sợi chromatin (sợi nhiễm sắc) có đường kính 30nm và chứa nhiều đơn vị nucleosome.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hiện tượng di truyền dưới đây:

(1). Tính trạng do gen nằm trên X không có alen trên Y chi phối.

(2). Tính trạng do gen nằm trên NST thường chi phối.

(3). Tính trạng do gen nằm trên NST thường chi phối, tính trạng chịu ảnh hưởng bởi giới tính. (4). Tính trạng do gen nằm ở ty thể chi phối.

(5). Tính trạng do gen nằm trong lục lạp chi phối.

Trong số các tính trạng kể trên, có bao nhiêu trường hợp mà kết quả phép lai thuận khác với phép lai nghịch?

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các trường hợp mà kết quả phép lai thuận khác với phép lai nghịch là: 1, 4, 5

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh rối loạn chuyển hóa phenylalanin hay còn gọi là phenylketo niệu xảy ra ở người do nguyên nhân:

Đột mất đoạn NST

Đột biến gen thành alen lặn

Đột biến gen thành alen trội

Đột biến gen làm tăng mức độ biểu hiện của enzyme

Xem đáp án

Đáp án B

Bệnh rối loạn chuyển hóa phenylalanin hay còn gọi là phenylketo niệu xảy ra ở người do đột biến gen thành alen lặn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bằng chứng tiến hóa sau đây:

(1). Mẫu hổ phách chứa côn trùng từ kỷ Phấn trắng.

(2). Mẫu than đá lấy từ Quảng Ninh.

(3). Sự giống nhau trong cấu trúc chi trước của hà mã và vây cá voi.

(4). 98% trình tự ADN của người và tinh tinh giống nhau.

(5). Người và tinh tinh đều xuất hiện hiện tượng có kinh nguyệt trong chu kỳ sinh dục.

Số lượng các bằng chứng tiến hóa là bằng chứng gián tiếp là:

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các bằng chứng tiến hóa là bằng chứng gián tiếp là 3, 4, 5

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật bậc cao có thể hấp thu nitơ từ lòng đất dưới dạng:

Chỉ hấp thu nitơ hữu cơ và các axit amin

Hấp thu amon và nitrate

Hấp thu nitrate và các axit amin

Chỉ hấp thu amon

Xem đáp án

Đáp án B

Thực vật bậc cao có thể hấp thu nitơ từ lòng đất dưới dạng hấp thu amon và nitrate

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng động vật nào dưới đây không có sắc tố hô hấp ở trong máu?

Chim chích bông

Hai con thằn lằn con

Con cào cào

Con cá vàng

Xem đáp án

Đáp án C

Đối tượng động vật không có sắc tố hô hấp ở trong máu là con cào cào

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưỡng cư phát triển cực thịnh cùng với sự phát triển của các dạng côn trùng khổng lồ xuất hiện ở:

Kỷ Cambri đại Cổ Sinh

Kỷ Jura của đại Trung sinh

Kỷ Phấn trắng của đại Trung sinh

Kỷ Cacbon của đại Cổ sinh

Xem đáp án

Đáp án D

Lưỡng cư phát triển cực thịnh cùng với sự phát triển của các dạng côn trùng khổng lồ xuất hiện ở kỷ Cacbon của đại Cổ sinh

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây cho thấy tính cảm ứng ở cơ thể thực vật?

Xảy ra với tốc độ nhanh chóng, dễ nhận biết và giúp thực vật thích nghi ngay tức thì với điều kiện môi trường.

Xảy ra một cách chậm chạp, khó nhận thấy, giúp thực vật thích nghi với các điều kiện ngoại cảnh tương ứng

Xảy ra một cách chậm chạp, khó nhận thấy và có thể có lợi, hoặc có hại tùy trường hợp đáp ứng với môi trường.

Xảy ra một cách nhanh chóng, khó nhận diện và giúp thực vật đảm bảo sự tồn tại trước các biến động của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm cho thấy tính cảm ứng ở cơ thể thực vật là xảy ra một cách chậm chạp, khó nhận thấy, giúp thực vật thích nghi với các điều kiện ngoại cảnh tương ứng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:

Các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.

Điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Điều kiện sống phân bố không đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Đáp án B

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi: Điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi đơn tính cho tốc độ lớn nhanh hơn, đồng đều hơn so với nuôi cá rô phi lưỡng tính. Để sản xuất giống cá rô phi đơn tính, người ta dùng biện pháp:

Chọn lọc lấy cá con là cá đực hoặc cá cái để thu được hiệu quả cao nhất

Dùng máy li tâm tách tinh trùng thành 2 loại X và Y để điều khiển giới tính đời con

Cho cá bột ăn thức ăn chứa vitamin estrogen

Bổ sung 17-methyltestosterol và vitamin C vào thức ăn cho cá bột.

Xem đáp án

Đáp án D

Cá rô phi đơn tính cho tốc độ lớn nhanh hơn, đồng đều hơn so với nuôi cá rô phi lưỡng tính. Để sản xuất giống cá rô phi đơn tính, người ta dùng biện pháp bổ sung 17-methyltestosterol và vitamin C vào thức ăn cho cá bột.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn

Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn

Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp

Xem đáp án

Đáp án C

Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu đúng là năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdy – Vanbec:

Có hiện tượng giao phối không ngẫu nhiên trong quần thể

Không có hiện tượng di nhập gen vào trong quần thể

Sức sống của các giao tử, các kiểu gen khác nhau là như nhau

Không xảy ra đột biến đối với locus nghiên cứu

Xem đáp án

Đáp án A
Không phải điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdy – Vanbec là có hiện tượng giao phối không ngẫu nhiên trong quần thể

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá axit amin mêtiônin.

Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

Tính thoái hoá của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hoá cho nhiều loại axit amin.

Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hoá các axit amin.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi nói về mã di truyền, phát biểu đúng? 

A. Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá axit amin mêtiônin. à sai, codon có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá axit amin mêtiônin là 5’ AUG 3’

B. Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.  à sai, Côđon 5’UAA 3’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. 

C. Tính thoái hoá của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hoá cho nhiều loại axit amin. à sai, tính thoái hoá của mã di truyền có nghĩa là mỗi aa có thể được mã hoá bởi nhiều loại codon.

D. Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hoá các axit amin. à đúng, số bộ ba được tạo ra bởi 3 loại nu là 33 = 27 (tuy nhiên, trừ đi 3 bộ ba kết thúc được tạo bởi 3 nu A, U, G là UAA, UAG, UGA nên với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 27-3 = 24 loại côđon mã hoá các axit amin

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, sản phẩm hình thành sau quá trình phiên mã của operon là:

1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân giải lactose.

3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactose, vận chuyển lactose và hoạt hóa lactose

3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A sau đó chúng được dịch mã để tạo ra những sản phẩm cuối cùng tham dự vào quá trình vận chuyển và phân giải lactose.

1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

Xem đáp án

Đáp án D

Trong quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, sản phẩm hình thành sau quá trình phiên mã của operon là 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

IV. Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

I → III → II.

III → II → I.

III → II → IV.

II → III → IV.

Xem đáp án

Đáp án C

Quy trình đúng trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến: Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến à  Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn à Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao một số đối tượng thực vật ta gọi là cây hai năm?

Vì chu kỳ ra hoa kết trái của chúng cứ 24 tháng mới ra hoa và kết trái một lần, sau đó chờ đến 24 tháng sau chúng mới ra hoa.

Vì để ra hoa, chúng phải trải qua khoảng thời gian giao thời giữa hai năm, sang năm thứ 2 chúng mới ra hoa.

Vì chúng chỉ ra hoa khi đã trải qua khoảng thời gian kéo dài hơn 24 tháng

Vì thời gian sinh trưởng và phát triển của chúng phụ thuộc vào điều kiện thời tiết của mỗi năm, nên sau hai năm chúng mới ra hoa được.

Xem đáp án

Đáp án B

Một số đối tượng thực vật ta gọi là cây hai năm vì để ra hoa, chúng phải trải qua khoảng thời gian giao thời giữa hai năm, sang năm thứ 2 chúng mới ra hoa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình sinh sản ở thực vật hạt kín, phát biểu nào là chính xác?

Hạt phấn mọc ống phấn thành thục và phát triển đầy đủ có 3 nhân trong đó có 2 nhân sinh dưỡng và 1 nhân sinh sản.

Tế bào trứng được thụ tinh với 2 nhân sinh sản của hạt phấn tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi.

Tế bào nhân cực được thụ tinh với một trong hai tinh tử của hạt phấn và hình thành tế bào 3n, phát triển thành nội nhũ của hạt.

Các loại hạt đều có nội nhũ phát triển và trở thành thành phần dự trữ chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu chính xác về quá trình sinh sản ở thực vật hạt kín là tế bào nhân cực được thụ tinh với một trong hai tinh tử của hạt phấn và hình thành tế bào 3n, phát triển thành nội nhũ của hạt.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao tắm nắng sớm hoặc chiều muộn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có vai trò quan trọng trong sinh trưởng và phát triển của trẻ?

Tắm nắng tạo ra lớp da màu dám nắng, giúp trẻ chống đỡ được với các điều kiện môi trường

Tắm nắng kích thích tuyến cận giáp giải phóng hormon, tăng cường hấp thu Canxi vào trong máu, tăng cường sự phát triển của cơ thể

Tắm nắng giúp chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D, thúc đẩy quá trình chuyển hóa canxi thành xương, hỗ trợ cho quá trình sinh trưởng của trẻ

Tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời có tác dụng hàn gắn các vết thương và thúc đẩy quá trình tái tạo các mô, cơ quan của trẻ nhỏ

Xem đáp án

Đáp án C

Tắm nắng sớm hoặc chiều muộn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có vai trò quan trọng trong sinh trưởng và phát triển của trẻ tắm nắng giúp chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D, thúc đẩy quá trình chuyển hóa canxi thành xương, hỗ trợ cho quá trình sinh trưởng của trẻ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu KHÔNG đúng: Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên.               (2) Giao phối ngẫu nhiên.          (3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.         (5) Đột biến.                              (6) Di - nhập gen.

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

(1), (2), (4), (5).

(1), (3), (4), (5).

(1), (4), (5), (6).

(2), (4), (5), (6).

Xem đáp án

Đáp án C

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là: Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, đột biến, di-nhập gen

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở của biện pháp tránh thai bằng cách tính toán ngày rụng trứng là:

Lựa chọn thời điểm trước khi trứng rụng vài ngày, việc quan hệ tình dục sẽ không dẫn đến mang thai

Tránh quan hệ tình dục vào những ngày giữa chu kỳ kinh nguyệt để tinh trùng không gặp được trứng và tiến hành thụ tinh

Lựa chọn thời điểm ngay sau thời điểm rụng trứng để quan hệ tình dục, vì trứng đã rụng rồi nên không thể thụ thai được nữa

Tính toán ngày rụng trứng để lựa chọn một ngày nằm giữa chu kỳ kinh nguyệt, thời điểm khó thụ thai nhất để giao phối

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ sở của biện pháp tránh thai bằng cách tính toán ngày rụng trứng là: Tránh quan hệ tình dục vào những ngày giữa chu kỳ kinh nguyệt để tinh trùng không gặp được trứng và tiến hành thụ tinh

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa

Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật

Phần lớn các loài thực vật hiện nay được hình thành dựa trên con đường lai xa và đa bội hóa

Xem đáp án

Đáp án C

Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu KHÔNG đúng là hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau đây:

(1). Thân ngầm                (2). Vỏ cây dày                (3). Vỏ hạt dày, chịu lửa

(4). Hấp thu nước mạnh  (5). Chứa nhiều tinh dầu  (6). Thân dạng dây leo

Số các đặc điểm cho thấy cây có khả năng chống chịu lại hiện tượng cháy:

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Số các đặc điểm cho thấy cây có khả năng chống chịu lại hiện tượng cháy: (2), Vỏ cây dày; (3). Vỏ hạt dày, chịu lửa; (4). Hấp thu nước mạnh

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số khu sinh học dưới đây:

(1). Đồng rêu hàn đới

(2). Rừng lá rộng rụng theo mùa

(3). Rừng lá kim ôn đới

(4). Rừng nhiệt đới gió mùa

Sắp xếp các khu sinh học trên theo thứ tự có sự có độ phức tạp tăng dần của chuỗi và lưới thức ăn là:

(1) → (2) → (3) → (4).

(1) → (3) → (2) → (4).

(1) → (4) → (2) → (3).

(3) → (1) → (2) → (4).

Xem đáp án

Đáp án B

Sắp xếp các khu sinh học trên theo thứ tự có sự có độ phức tạp tăng dần của chuỗi và lưới thức ăn là: (1). Đồng rêu hàn đới à (3). Rừng lá kim ôn đới à (2). Rừng lá rộng rụng theo mùa à (4). Rừng nhiệt đới gió mùa

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một phân tử ADN mạch kép có 2520 liên kết hydro, phân tử ADN này tiến hành quá trình phiên mã toàn bộ phân tử tạo ra một đoạn ARN mà trong cấu trúc có %G-%U = 40%, %X - %A = 20%. Tỷ số nào dưới đây mô tả đúng cấu trúc của đoạn ADN kể trên:

(A+T)/(G+X)= 7/3

(A+T)/(G+X)= 4/1

(A+T)/(G+X)= 1/4

(A+T)/(G+X)= 2/3

Xem đáp án

Đáp án C

ARN có:

%G-%U = 40%

%X - %A = 20%.

Gọi mạch 1 của ADN là mạch mã gốc để phiên mã

à %X1 - %A1 = 40% (đây là tỉ lệ % xét trên 1 mạch)

%G1 - %T1 = 20%

à Xét trên cả 2 mạch ADN:

%X1 - %A1 = 20% (1)

%G1 - %T1 = 10% (2)

Lấy (1) + (2): (%X1 + %G1) – (%A1+%T1) = 30%

Mà %G = %X1 + %G1; %A = %A1+%T1 à %G - %A = 30% (3)

Mà %G + % A = 50% (4)

Giải hệ PT (3), (4) à %A = %T = 10%; %G = %X = 40%

=> (A+T)/(G+X) = 1/4

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật giao phối, tiến hành phép lai 2 cá thể có kiểu gen AaBb với nhau. Trong quá giảm phân ở cơ thể cái, cặp Aa không phân ly ở giảm phân 1 trong 1 số tế bào, các tế bào khác bình thường và quá trình giảm phân ở cơ thể đực xảy ra bình thường. Các loại giao tử tạo ra đều có sức sống như nhau, theo lý thuyết có tổng số bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và lệch bội có thể tạo ra từ quá trình giao phối nói trên:

9 và 12

9 và 14

12 và 14

4 và 12

Xem đáp án

Đáp án A

* Xét cơ thể cái:

- Các giao tử đột biến (cặp Aa không phân ly ở giảm phân 1 trong 1 số tế bào): AaB; OB; Aab; Ob (4 giao tử đột biến)

- Các giao tử bình thường: AB; Ab; aB; ab (4 giao tử bình thường)

* Xét cơ thể đực: tạo ra các giao tử AB; Ab; aB; ab (4 loại)

- Tổng số loại hợp tử lưỡng bội = (Aa x Aa) x (Bb x Bb) = 3 x 3 = 9

- Tổng số loại hợp tử lệch bội = 4 x 3 = 12

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện chiếu sáng 14 giờ mỗi ngày, lúa mì trổ bông và cà chua ra hoa trong khi lúa nước không trổ bông. Tuy nhiên, nếu chiếu sáng 10 giờ mỗi ngày thì lúa nước trổ bông, cà chua vẫn ra hoa và lúa mì không trổ bông. Từ các thực nghiệm trên, có thể kết luận:

Lúa mì và cà chua là cây ngày dài, còn lúa nước là cây ngày ngắn

Lúa mì là cây ngày dài, cà chua và lúa nước là cây ngày ngắn

Lúa mì là cây ngày dài, cà chua là cây trung tính, lúa nước là cây ngày ngắn

Lúa mì là cây ngày dài, cà chua là cây ngày ngắn và lúa nước là cây trung tính

Xem đáp án

Đáp án C

Ở điều kiện chiếu sáng 14 giờ mỗi ngày, lúa mì trổ bông và cà chua ra hoa trong khi lúa nước không trổ bông. Tuy nhiên, nếu chiếu sáng 10 giờ mỗi ngày thì lúa nước trổ bông, cà chua vẫn ra hoa và lúa mì không trổ bông. Từ các thực nghiệm trên, có thể kết luận lúa mì là cây ngày dài, cà chua là cây trung tính, lúa nước là cây ngày ngắn

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa  hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử.

(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 100% hoa hồng.

(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng (tỉ lệ 1: 2: 1) à đây là kiểu tính trạng trung gian.

AA: hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng

(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình à đúng

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử à đúng

(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 100% hoa hồng. à đúng

(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen à đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu sau đây về hoạt động của hệ tuần hoàn:

(1). Ở người, tim hoạt động không nghỉ ngơi suốt khoảng thời gian từ khi sinh ra cho đến khi chết đi.

(2). Máu vận động theo vòng tuần hoàn chỉ có ở động vật có hệ tuần hoàn kín.

(3). Một trong các dấu hiệu dễ nhận thấy của người bị bệnh hở van tim là nhịp tim rất chậm.

(4). Ở hệ tuần hoàn kép, áp lực của dòng máu lên thành động mạch là lớn hơn so với hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở.

Số phát biểu không chính xác là:

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

(1) Ở người, tim hoạt động không nghỉ ngơi suốt khoảng thời gian từ khi sinh ra cho đến khi chết đi. à sai, do tim hoạt động theo các pha và có thời gian nghỉ giữa các pha.

(2) Máu vận động theo vòng tuần hoàn chỉ có ở động vật có hệ tuần hoàn kín à sai, máu luôn vận động theo vòng tuần hoàn ở cả hệ kín và hở.

(3) Một trong các dấu hiệu dễ nhận thấy của người bị bệnh hở van tim là nhịp tim rất chậm. à sai, khi bị bệnh hở van tim, thì nhịp tim rất nhanh (do van hở nên cơ thể thiếu ôxi à bơm máu liên tục để cung cấp đủ ôxi)

(4) Ở hệ tuần hoàn kép, áp lực của dòng máu lên thành động mạch là lớn hơn so với hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở. à đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là:

81/256

27/81

1/9

1/81

Xem đáp án

Đáp án D

F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ: 7 cây hoa màu trắng

A_B_: hoa đỏ; các KG còn lại quy định màu trắng.

Các cây hoa đỏ ở F2 có: AABB: 2AaBB: 4AaBb: 2AABb

à tạo giao tử AB= 49  ; Ab= 29  ; aB= 29; ab=19

 

Xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là: 

aabb  =  19x19=181

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao hoa trắng và cây thân thấp hoa đỏ, đời F1 thu được 4 lớp kiểu hình với tỷ lệ ngang nhau bao gồm 1 cao, trắng: 1 cao, đỏ: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ. Từ kết quả phép lai nói trên, kết luận nào dưới đây KHÔNG chính xác?

Hai cặp tính trạng chỉ có thể do 2 cặp gen phân ly độc lập chi phối.

Muốn xác định chính xác quy luật di truyền chi phối 2 phép lai trên cần thực hiện ít nhất 1 phép lai nữa có sử dụng các cá thể đời con F1

Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn có thể được dùng để giải thích quy luật chi phối sự di truyền của hai cặp tính trạng kể trên.

Có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở 1 trong 2 bên hoặc bố hoặc mẹ liên quan đến cặp NST chứa 2 cặp gen nói trên.

Xem đáp án

Đáp án A

A. Hai cặp tính trạng chỉ có thể do 2 cặp gen phân ly độc lập chi phối. à sai, ví dụ:

AbabxaBabà 1 cao, trắng: 1 cao, đỏ: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ. (đây là 2 cặp gen di truyền liên kết quy định)

B.  Muốn xác định chính xác quy luật di truyền chi phối 2 phép lai trên cần thực hiện ít nhất 1 phép lai nữa có sử dụng các cá thể đời con F1. à đúng

C.  Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn có thể được dùng để giải thích quy luật chi phối sự di truyền của hai cặp tính trạng kể trên. à đúng

D.  Có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở 1 trong 2 bên hoặc bố hoặc mẹ liên quan đến cặp NST chứa 2 cặp gen nói trên. à đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tiến hành tự thụ phấn 1 cá thể thu được rất nhiều hạt lai, đem gieo các hạt lai và xác định kiểu hình thì nhận thấy có 590 cây cao, hoa đỏ, chín sớm: 160 cây cao, hoa trắng, chín muộn:160 cây thấp, hoa đỏ, chín sớm: 90 cây thấp, hoa trắng, chín muộn. Kiểu gen nào sau đây có thể được sử dụng để mô tả về cá thể đem tự thụ phấn:

Aa BD//bd

Ab//aB Dd

ABD//abd

AbD//aBd

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ lệ cây thấp, hoa trắng, chín muộn = 0,09 aabbdd = abd x abd

Ta thấy không xuất hiện các kiểu hình:

- Thấp, trắng, sớm (aabbD_)

- Cao, đỏ, muộn (A_B_dd)

Tức là các câu có xuất hiện giao tử ABd hoặc abD sẽ bị loại

=> Vậy, điều kiện của đáp án đúng là:

- Tạo được giao tử abd (tính cả giao tử hoán vị)

- Không tạo được giao tử ABd hoặc abD

- Có xảy ra hoán vị

A. Aa BD//bd à sai, xét hoán vị sẽ tạo ra giao tử ABd, abD

B. Ab//aB Dd à sai, tạo được giao tử ABd, abD

C. ABD//abd à đúng

- Nếu xét hoán vị tại A, a à không tạo ra giao tử ABd, abD và nếu f= 40% thì abd = 30% à aabbdd = 9% (thỏa mãn)                       

D. AbD//aBd  à sai

- Nếu xét hoán vị tại D, d à không tạo được ABd, abD nhưng thụ tinh cho KG aabbdd ≠ 0,09

- Nếu xét hoán vị tại A, a à tạo ra giao tử ABd, abD.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất curare là một chất thuộc nhóm alkaloid được tìm thấy ở một số loài thực vật khu vực Trung và Nam Mỹ. Chất này có khả năng ức chế thụ thể nAChR trên màng sau synapse thần kinh-cơ. Khi thổ dân Nam Mỹ dùng mũi tên độc bắn vào một con thú, con thú này sẽ:

(1). Thở gấp, thở mạnh, co thắt nhanh các cơ hô hấp.

(2). Không thể di chuyển do không co cơ được.

(3). Chạy nhanh về chỗ trú ẩn để tránh xa người bắn

(4). Yếu cơ và khó di chuyển

Có bao nhiêu hậu quả mô tả đúng tác động của chất này đối với con thú hoang?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Hậu quả của chất này đối với con thú hoang: (2). Không thể di chuyển do không co cơ được; (4). Yếu cơ và khó di chuyển

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1500 000 Kcal.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal.

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

10% và 9%.

12% và 10%.

9% và 10%.

10% và 12%.

Xem đáp án

Đáp án B

- Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2:

= (năng lượng đồng hoa của sv tiêu thụ bậc 2)/ (năng lượng đồng hóa của sv tiêu thụ bậc 1) = =1800001500000x100=12%

- Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với bậc dinh dưỡng cấp 3:

= (năng lượng đồng hoa của sv tiêu thụ bậc 3)/ (năng lượng đồng hóa của sv tiêu thụ bậc 2) ==18000180000x100=10%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A – hoa đỏ trội hoàn toàn so với a – hoa trắng. Cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Trong số các phép lai chỉ ra dưới đây:

(1). Aaaa x AAaa   (2). Aaaa x Aaaa              (3). Aaaa x aaaa

(4). AAAa x Aaaa  (5). AAAa x AAaa           (6). AAAa x AAAa

Các phép lai mà đời con có 3 loại kiểu gen bao gồm:

Chỉ (4) và (6)

(1);(2);(4) và (6)

(2); (4) và (6)

(1);(3);(5) và (6)

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Aaaa x AAaa à các KG: AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa

(2) Aaaa x Aaaa  à các KG: AAaa, Aaaa, aaa

(3) Aaaa x aaaa  à các KG: Aaaa, aaaa

(4) AAAa x Aaaa à các KG: AAAa, AAaa, Aaaa

(5) AAAa x AAaa à các KG: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa

(6) AAAa x AAAa à các KG: AAAA, AAAa, AAaa

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào sinh giao tử mang kiểu gen Aa BD//bd giảm phân bình thường xảy ra hoán vị gen với tần số 24%. Tỉ lệ các loại giao tử do hoán vị gen tạo ra là:

ABD = Abd = aBD = abd = 12%

ABD = Abd = aBD = abd = 6%

ABd = AbD = abD = 12%

ABd = AbD = aBd = abD = 6%

Xem đáp án

Đáp án D

Aa BD//bd (f = 24%)

Các giao tử hoán vị: ABd = AbD = aBd = abD = 6%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc, thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,4AA: 0,1aa: 0,5Aa. Các cá thể dị hợp mang đột biến chuyển đoạn nên có khả năng sinh sản bằng một nửa so với các cá thể đồng hợp, còn các cá thể đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau. Tỷ lệ dị hợp tử có mặt trong quần thể ở thế hệ F1 là:

16,67%

12,25%

25,33%

15,20%

Xem đáp án

Đáp án A
P: 0,4AA: 0,1aa: 0,5Aa tự thụ phấn, Aa có khả năng sinh sản = 12 các KG đồng hợp.

à cấu trúc của quần thể thực hiện sinh sản là: (chỉ có 0,52  tham gia sinh sản)

 

0,50,75Aa: 0,40,75AA: 0,10,75aa

 

à tỉ lệ Aa được tạo ra sau tự thụ phấn ở F10,50,75 x  12≈ 16,67%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử có một quần thể ong mắt đỏ (là một loài côn trùng ngẫu phối có tác dụng diệt sâu hại cây trồng) đang ở trạng thái cân bằng di truyền.Trong quần thể này,có một locus gồm 3 alen. Alen A1 quy định tính trạng cánh có vết xẻ sâu,alen A2 quy định cánh có vết xẻ nụng còn alen A3 quy định cánh không có vết xẻ.Các alen có quan hệ trội,lặn hoàn toàn theo thứ tự A1>A2>A3, ngoài ra, sự có mặt của các alen này không làm thay đổi sức sống và sinh sản của cá thể. Trong 1000 con ong mắt đỏ phân tích ngẫu nhiên từ quần thể, người ta thấy 250 con cánh không xẻ, 10 con cánh xẻ sâu. Khi cho lại giữa 10 con cánh xẻ sâu này với các con cánh không xẻ sinh ra tất cả các cá thể con có cánh xẻ sâu. Tần số kiểu hình cánh xẻ nông và tỷ lệ về khả năng kết cặp ngẫu nhiên giữa hai cá thể có kiểu hình cánh xẻ được mong đợi trong quần thể này là:

0,56 và 0,563

0,56 và0,144

0,16 và0,563

0,16 và0,750

Xem đáp án

Đáp án A
- A3A3 = 250/1000 = 0,25 à A3 = 0,5
- Ta thấy 10 con xẻ sâu mà lai với ko xẻ đều ra xẻ sâu
à 10 con đó là thuần chủng 
à A1A1 = 10/1000= 0,01 => A1 = 0.1
Vậy tần số alen: A1 = 0,1 ; A2 = 0,4 ;A3 = 0,5
tần số k.hình xẻ nông = 0,42 + 2*0,4*0,5 = 0,56
- Tần số kiểu hình cánh xẻ trong quần thể : 1 - 0,5^2 =0,75
Xác xuất để 1 con xể là 0,75 , vậy để 2 con kết cặp ngẫu nhiên = 0,752 = 0,5625 ≈ 0,563

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định dưới đây:

 

Cho biết không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu suy luận sau đây đúng?

(1) Bệnh do alen lặn nằm trên NST thường chi phối.

(2) Có thể xác định được chính xác tối đa kiểu gen của 10 người trong phả hệ.

(3) Xác suất sinh con không bị bệnh này của cặp vợ chồng ở thế hệ III là 1/4.

(4) Có ít nhất 5 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.

(5) Những người không bị bệnh ở thế hệ I và III đều có kiểu gen giống nhau.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

Cặp vợ chồng I1, I2 bình thường sinh con gái II2 bị bệnh chứng tỏ tính trạng bị bệnh là do gen lặn trên NST thường quy định.

Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh

biết không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu suy luận sau đây đúng?

(1) Bệnh do alen lặn nằm trên NST thường chi phối. à đúng

(2) Có thể xác định được chính xác tối đa kiểu gen của 10 người trong phả hệ. à sai, xác định được KG của 9 người.

(3) Xác suất sinh con không bị bệnh này của cặp vợ chồng ở thế hệ III là 1/4. à sai, cặp vợ chồng ở thế hệ III đều có KG Aa à sinh con A_ : aa à xác suất sinh con không bệnh của cặp vợ chồng này =

(4) Có ít nhất 5 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. à đúng, ít nhất những người bị bệnh chắc chắn có KG đồng hợp tử lặn aa.

(5) Những người không bị bệnh ở thế hệ I và III đều có kiểu gen giống nhau. à đúng, họ đều có KG dị hợp tử.