Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 1)
Đề thi

Tuyển tập Bộ đề thi thử THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 1)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT3 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng?

Các anticodon của t-ARN bổ sung với codon tren mARN theo nguyên tắc bổ sung.

Mã kết thúc không được tARN dịch mã.

Có bao nhiêu riboxom tham gia dịch mã có bấy nhiêu chuỗi polipeptit được tạo thành

Các riboxom chuyển dịch trên mARN theochieeuf 5’ -> 3’ từng bộ ba, tương ứng với 10,2Ao

Xem đáp án

Đáp án C

Nội dung không đúng là : C

Số lượng chuỗi polipeptit được tạo thành còn phụ thuộc vào số lần dịch ãm của riboxom trên mARN => nếu 1 riboxom tiến hành dịch ãm nhiều lần thì vần tạo ra nhiều chuỗi polipeptit

=> C sai

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực; quá trình dịch mã được bắt đầu bằng bộ ba nào trên mARN và aa nào mở đầu chuỗi polipeptit?

AUG và axit amin Met.

AGU và axit foocmin-Met

AGU và axit amin Met

AUG và axit foocmin-Met

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực được bắt đầu bởi bộ ba AUG và aa mở đầu chuỗi polipeptit là axit amin Methionin ( Met)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là:

Mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống

Mỗi quan hệ giữa các cá thể sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống

Mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống

Mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án A

Quan hệ hỗ trọ trong quần thể là A

Trong quần thể trước hết phải là trong cùng 1 loài

Hỗ trọ ở đây là hỗ trợ trong hoạt động sống nói chung, mang nghĩa rộng hơn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,6oC và 42oC. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6oC đến  42oC được gọi là:

Khoảng thuận lợi về nhiệt độ

Khoảng gây chết

Khoảng chống chịu về nhiệt độ

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ

Xem đáp án

Đáp án D

Khoảng giá trị này được gọi là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài cá rô phi

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục. Giả sử hai cặp gen này nằm trên một nhiễm sắc thểỞ. Khi cho lai hai cây cà chua F1 thân cao, quả tròn với nhau thì F2 thu được 65% số cây thân cao, quả tròn; 15% thân thấp, quả bầu dục, 10% thân cao, quả bầu dục, 105 thân thấp quả tròn. Kiểu gen của hai cây cà chua F1 và tần số hoán vị gen của chúng là:

ABab (f=30%) x ABab(liên kết hoàn toàn)

AbaB(f= 20%) x ABab (liên kết hoàn toàn)

ABab (f= 40%) x ABab (liên kết hoàn toàn)

AbaB(f= 30%) x (f= 40%)

Xem đáp án

Đáp án C

F1 : cao, tròn (A-B-) x cao, tròn (A-B-)

F2 : 65% A-B- : 15% aabb : 10%A-bb : 10%aaB-

Do xuất hiện cả 4 loại kiểu hình

F dị hợp tử (Aa,Bb) và có hoán vị gen xảy ra

TH1 : cả 2 bên đều xảy ra hoán vị gen

2 bên có kiểu gen giống nhau

Có tỉ lệ aabb = 15%

Vậy mỗi bên cho giao tử ab =0,15=0,387 = >25%

Vậy ab là giao tử mang gen liên kết

Tần số hoán vị gen là f = (0,5 – 0,387) x 2 = 0,226 = 22,6%

2 bên có kiểu gen khác nhau => ABab x AbaB

Đặt tần số hoán vị gen f = 2x

ABab cho giao tử ab = 0,5 – x

AbaB cho giao tử ab = x

Vậy tỉ lệ kiểu gen aabb = (0,5 – x).x = 0,15

Phương trình trên vô nghiệm !

TH2 : một bên hoán vị gen, một bên liên kết hoàn toàn

Bên liên kết hoàn toàn phải là ABab để còn xuất hiện giao tử ab và tỉ lệ giao tử ab = 50%

Vậy bên còn lại cho gioa tử ab = 0,150,5= 0,3 > 25%

=>  Vậy giao tử ab là giao tử mang gen liên kết

=>  Kiểu gen là AB/ab và tần số hoán vị gen là f = (0,5 – 0,3) x 2 = 40%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai giữa ruồi giấm ABab XDXd và ruồi giấm  ABab XDY cho F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm thỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?

30%

35%

20%

40%

Xem đáp án

Đáp án A

Xét : XDXd x XDY

F1 : 14 XDXD14 XDXd14 XDY : 14 XdY

=> 3D- : 1dd

Mà có F1 tỉ lệ aabbdd = 4,375%

=> Vậy tỉ lệ aabb = 4,375% : 0,25 = 17,5%

Mà ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái

Vậy giới đực phải là ABab , cho giao tử ab = 50%

=>  Bên cái cho giao tử ab = 17,5% : 0,5 = 35% > 25%

=> Vậy là giaot ử mang gen liên kết

=> Vậy tần số hoán vị gen là f = (50% - 35%) x 2 = 30%

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể:

Có kiểu gen khác nhau

Có kiểu hình khác nhau

Có kiểu hình giống nhau

Có cùng kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án D

Để nghiên cứu mức phản ứng của 1 kiểu gen thì ta cần phải tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào yếu tố nào?

Môi trường sống

Tổ hợp gen chứa đột biến

Tác nhân gây ra đột biến

Môi trường và tổ hợp gen chứa đột biến

Xem đáp án

Đáp án D

Giá trị thích nghi của 1 đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào yêu tố môi trường và tổ hợp gen chứa đột biến

2 yếu tố trên tác động qua lại lẫn nhau, tổ hợp gen biểu hiện ra kiểu hình, nếu kiểu hình phù hợp với môi trường sống thì có khả năng thích nghi cao và ngược lại

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp vợ chồng đều mang nhóm máu A và đều có kiểu gen dị hợp về nhóm máu. Họ sinh được hai đứa con (có nhóm máu A và nhóm máu O). Xác suất để có một đứa con nhóm máu A, một đứa con nhóm máu O là bao nhiêu?

38

14

12

36

Xem đáp án

Đáp án A

Cặp vợ chồng nhóm máu A và có kiểu gen dị hợp về nhóm máu

=>  Cặp vợ chồng có kiểu gen là IAIOx IAIO

Đời con theo lý thuyết : 14 IAIA: 24 IAIO14 IOIO

<=> kiểu hình : 3 nhóm máu A : 1 nhóm máu O

Xác suất sinh 2 đứa con, 1 đứa máu máu A , 1 đứa nhóm máu O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây ba nhiễm (thể ba) có kiểu gen AaaBb giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết tỷ lệ giao tử có kiểu gen AB là:

16

14

112

18

Xem đáp án

Đáp án C

Aaa cho giao tử là : 26 Aa : 16 aa : 16A ; 26 a

Bb cho giao tử là 12 B : 12 b

Vậy tỉ lệ giao tử AB là 16 x 12 = 112

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một quần thể cây đậu Hà Lan có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,3AA : 0,3Aa : 0,4aa. Khi quần thể này tự thụ phấn liên tiếp, tính theo lí thuyết tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ F3 ?

0,1450AA : 0,3545Aa : 0,500aa

0,43125AA : 0,0375Aa : 0,53125aa

0,2515AA : 0,1250Aa : 0,6235aa

0,5500AA : 0,1500Aa : 0,3000aa

Xem đáp án

Đáp án B

P: 0,3 AA : 0,3 Aa : 0,4aa

Tự thụ phấn liên tiếp

F3 : Aa = 0,323 

AA = 0,3 + 0,3-0,03752 = 0,43125

aa = 0,4 +0,3-0,03752 = 0,53125

vậy F3 : 0 43125AA : 0,0375Aa : 0,53125aa

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần có mục đích:

Xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính

Xác định được các gen trên nhiễm sắc thể thường hay trên nhiễm sắc thể giới tính

Đánh giá vai trò của các gen trong nhóm gen liên kết

Để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất

Xem đáp án

Đáp án D

Mục đích của viếc lai thuận nghịch trong quá trình tạo ưu thế lai cần để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tế bào nào sau đây mang bộ NST  lệch bội được hình thành trong nguyên phân?

n+1, n-2; 2n+1, 2n-2

2n+1, 2n-1; n+1, 2n-1

2n+1, 2n-1; 2n+1, n-1

2n+1, 2n-1; 2n+2, 2n-2

Xem đáp án

Đáp án D

Những tế bào mang bộ NST lệch bội được hình thành trong nguyên phân thì có  NST

Vậy đó là 2n+1, 2n-1; 2n+2, 2n-2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?

Do tác dụng của các nguồn anwng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nucleotit

Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học

Trong khí quyển nguyên thủy của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi

Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hóa học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu không đúng là : D

Hình thành các chất vô cơ bằng con đường hóa học đã được chứng minh bằng thực nghiệm. Từ năm 1953, với những phương tiện thô sơ, Milơ và Urây đã chứng minh được bằng các thí nghiệm của mình

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn đến:

Tăng kích thước quần thể tới mức tối đa

Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp

Giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu

Tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong

Xem đáp án

Đáp án B

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn đến việc duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp

Sự cạnh tranh trong quần thể là một phương thức giúp cho quần thể có thể thích nghi và tồn tại trong tự nhiên do sự cung cấp nguồn sống từ môi trường là hữu hạn

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến gen nào dưới đây làm thay đổi số lượng liên kết hydro nhiều nhất của gen:

Thêm 1 cặp A-T và mất 1 cặp G-X

Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T

Thêm 1 cặp G-X và 1 cặp A-T

Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Xem đáp án

Đáp án C

Sự thay đổi liên kết H ở các trường hợp là :

A = + 2 – 3 = - 1

B = - 3 + 2 = - 1

C = +3 + 2 = +5

D = - 2 +3 = +1

Loại đột biến làm thay đổi số liên kết H nhiều nhất là C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phép lai :

1- AbaB x aBAb                            2- ABab abAB

3- ABab aBAb                            4- ABab x abab

Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn phép lai nào có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?

1, 3

1, 2

1, 3, 4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các gen liên kết hoàn toàn. phép lai có tỉ lệ kiểu hình phân li là 1: 2: 1 thì phải có cá thể AbaB

Các phép lai cho kiểu hình phân li 1:2:1 là 1, 3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên nguồn biến dị tổ hợp chỉ áp đụng có hiệu quả đối với:

Bào tử, hạt phấn

Vật nuôi và cây trồng

Vật nuôi và vi sinh vật

Cây trồng và vi sinh vật

Xem đáp án

Đáp án B

Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên nguồn biến dị tổ hơp – tức là có sự tạo ra giao tử đực va giao tử cái hoặc sự kết hợp của chúng

Phương pháp này thường được áp dụng ở vật nuôi và cấy trông

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển cỉa vi sinh vật trên Trái Đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại nào?

Đại nguyên sinh

Đại tân sinh

Đại cổ sinh

Đại trung sinh

Xem đáp án

Đáp án C

Cây có mạch và động vật lên cạn vào đại Cổ sinh

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là cơ quan tương tự?

Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

Là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể,có kiểu cấu tạo giống nhau

Là những cơ quan có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ quan tương tự là

Nguồn gốc khác nhau – chức năng giống nhau

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 5100Ao, mạch (1) có A= 255, G= 360. Nếu mạch (1) là mạch gốc và gen phiên mã 5 lần. Tính số nu mỗi loại U và X môi trường phải cung cấp cho quá trình phiên mã?

U= 1275; X= 1800

U= 1380; X= 2160

U= 1200; X= 1440

U= 1380; X= 14402700

Xem đáp án

Đáp án A

Gen dài 5100 Ao <=> 51003,4 có nu.

Mỗi mạch có 1500 nu

Gen phiên mã, theo quy tắc bổ sung : A – U và G – X

Gen phiên mã 5 lần, cần môi trường cung cấp số nu U và X là

U = 255 x 5 = 1275

X = 360  x 5 = 1800

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm lai giữa các cây cà chua quả đỏ có kiểu gen dị hợp với nhau người ta thu được 1200 quả đỏ lẫn vàng. Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng. Số lượng quả đỏ thuần chủng theo lý thuyết có trong số quả trên là:

500

300

60

400

Xem đáp án

Đáp án B

P : Aa x Aa

F1 14AA : 24Aa : 14aa

Số lượng quả đỏ thuàn chủng là : 1200 x 14 = 300

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là:

Tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ

Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc

Củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen

Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án C

Vai trò chủ yếu của hiện tượng cách li là ngăn cách sự trao đổi vốn gen – từ đó củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa của gen ở tế bào nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là:

Tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng gen điều hòa

Tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng gen cấu trúc

Gắn với các protein ức chế làm cản trở hoạt động của enzim phiên mã

Quy định tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng vận hành

Xem đáp án

Đáp án D

Vai trò gen điều hòa là tổng hợp protein ức chế, tác động lên vùng vận hành của các gen  bị kiểm soát

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ  sẽ dẫn đến  thoái vị giống vì:

Các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp

Xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại

Các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp

Tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau

Xem đáp án

Đáp án C

Giao phối gần hoặc tự thụ qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa gen vì sẽ có cơ hội cho các gen lặn có hại được biểu hiện ở trạng thái đồng hợp  và bị CLTN loại bỏ.

Điều này là không nên vì sự “có hại” ở đây mang tính chất tương đối, tức là khi ở môi trường này thì có hại nhưng sang môi trường khác thì có lợi

Từ đó dẫn đến giảm tính đa dạng di truyền của quần thể, gây thoái hóa giống

Mặt khác, ưu thế lai không được xuất hiện nhiều

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

Cho F1 giao phấn với nhau

Cho F1 lai phân tích

Cho F1 tự thụ phấn

Cho F2 tự thụ phấn

Xem đáp án

Đáp án B

Menden đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách cho F1 (Aa) lai phân tích

Nếu kết quả phân li kiểu hình ở đời con đúng như giả thuyết ông đề ra thì giả thuyết của ông là đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, năng lượng ATP được sử dụng cho hoạt động nào sau đây?

Hoạt hóa axit amin và hình thành liên kết peptit giữa các axit amin trong chuỗi polipeptit

Tạo ra các tiểu phần của riboxim và hoạt hóa axit amin

Tạo ra các tiểu phần của riboxim, Hoạt hóa axit amin và hình thành liên kết peptit giữa các axit amin trong chuỗi polipeptit

Hình thành liên kết peptit giữa các axit amin và hình thành các tiểu phần riboxom

Xem đáp án

Đáp án A

ATP đưuọc sử dụng để hoạt hóa acid amin và hình thành liên kết peptit giữa các axit amin trong chuỗi polipeptit

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn thái là gì?

Là khoảng giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được

Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian

Là khoảng giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được

Là khoảng giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được

Xem đáp án

Đáp án B

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm tiến hóa của Đacuyn, động lực nào thúc đẩy chọn lọc tự nhiên?

Đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể

Đấu tranh sinh tồn

Đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên

Đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể

Xem đáp án

Đáp án B

Theo quan niệm của Đac Uyn thì động lực thúc đầy CLTN là đấu tranh sinh tồn ở thời Đac Uyn chưa có khái niệm về đột biến

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 3 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Có 1 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân, cặp NST số 3 không phân li ở kì sau trong giảm phân I nhưng cặp số 5 vẫn phân li bình thường nếu là tế bào sinh tinh thì tế bào  này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

AaBb, O

AaB, b hoặc Aab

AaB, Aab, O

AAB, b hoặc aaB, b

Xem đáp án

Đáp án B

Chỉ có 1 tế bào sinh tinh, không hoán vị gen nên chỉ tạo ra được 2 loại giao tử

Cặp Aa không phân li ở kì sau 1 cho Aa và 0

Cặp Bb phân li bình thường cho B ,b

Vậy tế bào này sinh giao tử : (Aa, 0) x (B, b)

Vậy tạo ra AaB, b hoặc Aab, B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình thành loài bằng con đường địa lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì:

Không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền

Hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm

Hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh

Cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu có sự tham gia của biến động di truyền ( yếu tố ngẫu nhiên ) thì hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh

Sự khác biệt về vốn gen sẽ sâu sắc hơn do sự tác động của biến động di truyền

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của mã di truyền là :

Các axit amin được mã hóa trong gen

Một bộ ba mã hóa cho một axit amin

Trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong protein

Ba nucleotit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho một axit amin

Xem đáp án

Đáp án C

Bẩn chất mã di truyền là : trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong protein

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở lúa alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp, alen B quy định hạt đục, alen b quy định hạt trong, alen D quy định hạt tròn, alen d quy định hạt dài, quá trình giảm phân xảy ra hoán vị với tần số 30%. Cho lai một cặp bố mẹ như sau AaBdbD x aabdbd loại kiểu hình mang cả ba tính trạng lặn xuất hiện với tỷ lệ bằng bao nhiêu?

35%

7,5%

15%

37,5%

Xem đáp án

Đáp án B

P : AaBdbD x aabdbd

Aa x aa

Đời con : aa = 12

BdbDbdbd

Giao tử : Bd = bD = 35% và BD = bd = 15%

Đời con : bbdd = 0,15 x 1 = 0,15 = 15%

Vậy đời con tỉ lệ 3 tính trạng lặn là 0,5 x 0,15 = 0,075 = 7,5%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh phenikito niệu là bệnh di truyền nguyên nhân do:

Đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y

Đột biến gen trội nằm ở NST thường

Đột biến gen lặn nằm ở NST thường

Đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X

Xem đáp án

Đáp án C

Bệnh penylketo niệu là bệnh di truyền do đột biến gen lặn ở trên NST thường

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối, cân bằng di truyền, một gen có 2 alen (alen A và alen a),ở thế hệ xuất phát tần số alen A= 0,4; a= 0,6. Sau 1 thế hệ ngẫu phối chọn lọc loại bỏ hoàn toàn kiêu rhinhf lặn (không có khả năng sinh sản) ra khỏi quần thể thì tần số alen a trong quần thể ở thế hệ thứ nhất là :

0,146

0,375

0,284

0,186

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số alen a là  0,61+1.0,6 = 0,375

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá giảm phân ở cơ thể có kiểu genADad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ chế này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen các alen D và d là bao nhiêu?

820

180

360

640

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số hoán vị gen f = 18%

=>  Số tế bào tham gia giảm phân có hoán vị gen chiếm tỉ lệ 18% x 2 = 36%

=>  Số tế bào tham gia giảm phân không hoán vị gen chiếm tỉ lệ 100% - 36% = 64%

Vậy số tế bào tham gia giảm phân không hoán vị gen là 0,64 x 1000 = 640

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Sức đề kháng của từng cơ thể

Điều kiện sống của sinh vật

Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen

Xem đáp án

Đáp án D

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

13

14

23

34

Xem đáp án

Đáp án C

P : tròn x dài

F1 : 100% dài

F1 tự thụ

F2

Giả sử 1 gen quy định 1 tính trạng

=> A dài >> a tròn

Vậy F1 : Aa

F2 : 14 AA : 24 Aa : 14aa

Cây F2 tự thụ cho F3 phân tính có kiểu gen Aa

Cây loại này chiếm tỉ lệ là 24 trong tổng cây F1 và chiếm 23 trong cây hạt dài F2

Vậy trong các cây hạt dài F2 thì cây tự thụ cho F3 phân tính là 23

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ NST lưỡng bội của một loài có 2n= 8 NST. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, ở kì đầu của giảm phân I có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra khi 1 tế bào phát sinh giao tử là bao nhiêu?

8

32

16

4

Xem đáp án

Đáp án D

1 tế bào giảm phân cho 4 giao tử

1 tế bào giảm phân sinh giao tử có trao đổi chéo tạo ra 4 loại giao tử

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 0,408 micromet, gen đột biến tạo thành alen mới có khối lượng phân tử là 720 000 đvc và giảm 1 liên kết hydro. Đột biến trên thuộc dạng nào?

Thêm một cặp A-T

Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T

Thêm 1 cặp G-X

Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Xem đáp án

Đáp án B

Gen dài 0,408 micromet = 4080 Ao <=> có tổng số nu là40803,4.2 

Gen đột biến có khối lượng 720 000 dvC ó có tổng số nu là 720000300 = 2400

Số lượng nucleotit trong gen không thay đổi và gen đột biến bị giảm 1 liên kết H <=> thay thế 1 cặp G-X bằng A-T

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên Trái Đất?

Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.

Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng

Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác

Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian

Xem đáp án

Đáp án D

Do các loài này bị cách li địa lý, cô lập so với các vùng khác. Do đó CLTN sẽ diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian, dẫn đến hình thành những loài chỉ ở trên đảo mới có

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai phân tích F1 dị hợp 2 cặp gen cùng quy định một tính trạng được tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1. Kết quả này phù hợp với kiểu tương tác có tỉ lệ:

9:3:3:1

9:7

9:6:1

12:3:1

Xem đáp án

Đáp án C

F1 dị hợp 2 cặp gen cùng qui định 1 tính trạng lai phân tích

F1 AaBb x aabb

Fa phân tính 1:2:1

Fa : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

ð  Vậy tính trạng di truyền theo qui luật tương tác bổ sung 9 : 6 : 1

A-B- = kiểu hình 1

A-bb = aaB- = kiểu hình 2

aabb = kiểu hình 3

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa tổng hợp

Đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

Chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa

Đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi

Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hóa

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu không đúng là C

Đa số các đột biến là có hại do qua hàng triệu năm tiến hóa và chọn lọc, các tính trạng do hệ gen bây giờ có là các tính trạng thích nghi được với môi trường và có lợi cho sinh vật

Thường đột biến phát sinh các đột biến có lợi chỉ chiếm một phần nhỏ

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Các gen phân li độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng. Tỉ lệ kiểu hình A-bbccD- tạo nên từ phép lai AaBbCcdd x AABbCcDd là bao nhiêu?

164

116

132

18

Xem đáp án

Đáp án C

Aa x AA cho A- = 1

Bb x Bb cho bb = 14

Cc x Cc cho cc = 14

Dd x dd cho D-  = 12

Vậy tỉ lệ kiểu hình A-bbccD- = 1 x 14 x 14 x 12=132 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai ♂AaBbCcDdEe x ♀aaBbccDdEe. Các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau xác định tỷ lệ kiểu gen dị hợp F1?

18

2432

132

3232

Xem đáp án

Đáp án D

♂AaBbCcDdEe x ♀aaBbccDdEe

Aa x aa cho aa = 12

Bb x Bb cho BB + bb = 14 + 14 = 12

Cc x cc cho cc = 12

Dd x Dd cho DD + dd = 12

Ee x Ee cho EE + ee = 12

Vậy các phép lai đều cho tỉ lệ kiểu  gen đồng hợp 1 cặp gen là 12

Vậy tỉ lệ kiểu gen đồng hợp cả 5 cặp gen là 125132

Vậy tỉ lệ kiểu gen dị hợp là 3132

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế nào?

Cách li cơ học

Cách li sinh sản

Cách li tập tính

Cách li trước hợp

Xem đáp án

Đáp án D

Trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế cách ly trước hợp tử

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình:

Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mớ

Hình thành các nhóm phân loại trên loài

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án A

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một điều tra trên một quần thể thực vật, người ta ghi nhận có mặt của 80 cây có kiểu gen là AA, 20 cây có kiểu gen aa và 100 cây có kiểu gen Aa (trên tổng số 200 cây). Biết rằng cây có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau,quần thể cách li với các quần thể khác và tần số đột biến coi như không đáng kể. Hãy cho biết tần số kiểu gen Aa sau một thế hệ ngẫu phối là bao nhiêu?

55,66%

66,25%

45,5%

25,76%

Xem đáp án

Đáp án C

P : 0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa

Tần số alen A là 0,4 + 0,52= 0,65

Tần số alen a là 0,35

Vậy sau ngẫu phối quần thể có cấu trúc là :

AA = 0,652 = 0,4225

aa = 0,352 = 0,1225

Aa = 1 – AA - aa

Vậy cấu trúc quần thể là 0,4225 AA : 0,455Aa : 0,1225aa

Vậy tần số Aa là 0,455 =  45,5%

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 NST tương đồng qquy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb: hoa hồng, aaB- và aabb: hoa trắng. Phép lai P: aaBb x AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?

3 đỏ : 4 hồng : 1 trắng

1 đỏ : 3 hồng : 4 trắng

4 đỏ : 3 hồng : 1 trắng

3 đỏ : 1 hồng : 4 trắng

Xem đáp án

Đáp án D

Quy ước gen : Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb: hoa hồng, aaB- và aabb: hoa trắng

P : aaBb x AaBb

Aa x aa cho (1 A- : 1aa)

Bb x Bb cho (3B- : 1bb)

Vậy F1 : (1A-:1aa).(3B- : 1bb)

<=> 3A-B- : 1A-bb : 3aaB- : 1aabb

<=> 3 đỏ : 1 hồng : 4 trắng

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì kết quả phân li kiểu hình ở F3 được dự đoán:

6 hoa đỏ : 1 hoa trắng

15 hoa đỏ : 1 hoa trắng

7 hoa đỏ : 1 hoa trắng

8 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án D

Đỏ F2 x đỏ F2 : (13AA : 23A ) x (13AA : 23Aa)

Giao tử : 23A : 13a

Đời con kiểu hình aa = 13 x 13 = 19

Vậy đời con phân li kiểu hình : 8 đỏ : 1 trắng