Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 có đáp án (Phần 2)
385 câu hỏi
Định nghĩa và phân loại oxit.
a. Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
Ví dụ: Sắt II oxit Fe2O3; lưu huỳnh đi oxit SO2.
Nước cũng là một oxit (H2O)
b. Dựa vào tính chất hóa học, oxit được chia làm 2 loại chính: Oxit axit và oxit bazơ.
- Oxit axit là oxit của phi kim và một số kim loại tương ứng với axit.
Ví dụ: P2O5 có axit tương ứng là H3PO4.
CO2 có axit tương ứng là H2CO3.
- Oxit bazơ là oxit của kim loại tương ứng với bazơ.
Ví dụ: CuO có bazơ tương ứng Cu(OH)2.
K2O có bazơ tương ứng KOH.
Các oxit bazơ chỉ tạo nên bởi kim loại. Một số oxit bazơ tác dụng với nước sinh ra bazơ.
Ví dụ:
Ngoài ra còn có oxit lưỡng tính vừa có tính chất oxit axit, vừa có tính chất oxit bazơ: Al2O3 là oxit lưỡng tính: tác dụng với axit, bazơ, Na, CO.
Trong các oxit dưới đây, oxit nào là oxit axit, oxit nào là oxit bazơ, oxit nào là oxit lưỡng tính: FeO, ZnO, Al2O3, CaO, Mn2O7, P2O5, N2O5, SiO2.
Lời giải
a. Các oxit axit: Mn2O7; P2O5; N2O5; SiO2.
b. Oxit bazơ: CaO; FeO.
c. Oxit lưỡng tính: Al2O3; ZnO.
Cho các oxit: CaO, SiO2, Fe2O3, Fe3O4, P2O5. Chất nào tan trong nước, chất nào tan trong dung dịch kiềm? Chất nào dùng để hút ẩm? Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Lời giải
+ CaO và P2O5 tan trong nước, chúng dùng để hút ẩm:
CaO+H2O→CaOH2
P2O5+3H2O→2H3PO4
+ SiO2 tan chậm trong kiềm:
SiO2+2NaOH→Na2SiO3+H2O
+ CaO; Fe2O3; Fe3O4 tan trong axit.
Fe3O4+8HCl→FeCl2+2FeCl3+4H2O
Trình bày tính chất của canxi oxit.
Lời giải
a. Tính chất lí học:
Canxi là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao (3000oC), tan được trong nước.
b. Tính chất hóa học:
CaO là oxit bazơ nên tác dụng được với nước, axit và oxit axit.
- Tác dụng với nước:CaO+H2O→CaOH2 (canxi hiđroxit).
- Tác dụng với axit: CaO+2HCl→CaCl2+H2O (canxi clorua).
- Tác dụng với oxit axitCaO+CO2→CaCO3:
Để canxi oxit (vôi sống) lâu ngày trong không khí sẽ bị kém phẩm chất. Hãy giải thích hiện tượng này và viết phương trình hóa học có thể xảy ra.
Lời giải
Vôi sống CaO bị biến thành canxi cacbonat (CaCO3) đồng thời theo hai biến hóa sau:
a. CaO→CaCO3;CaO+CO2→CaCO3
b. CaO→CaOH2→CaCO3
CaO+H2O→CaOH2CaOH2+CO2→CaCO3+H2O
Có ba lọ đựng chất bột màu rắng: Na2O, MgO, P2O5. Hãy nêu phương pháp thực nghiệm để nhận biết ba chất và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Lời giải
Lấy ở mỗi lọ một ít hóa chất cho vào từng ống nghiệm hòa tan vào nước.
+ Chất không tan là MgO.
+ Chất tan được là Na2O và P2O5:
Na2O+H2O→2NaOH
P2O5+3H2O→2H3PO4
Sau đó nhúng quỳ tím vào hai dung dịch thu được. Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch NaOH, chất hòa tan là Na2O.
Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là H3PO4 và chất hòa tan là P2O5.
Có hỗn hợp hai chất rắn là CaO và Fe2O3, bằng phương pháp hóa học nào có thể tách riêng được Fe2O3? Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Lời giải
Ngâm hỗn hợp CaO và Fe2O3 trong lượng nước dư. Chỉ có CaO tác dụng với H2O tạo thành hợp chất tan được trong H2O. Lọc, tách riêng được Fe2O3.
CaO+H2O→CaOH2
Viết các phương trình hóa học thực hiện những biến hóa hóa học theo sơ đồ sau:

Lời giải
Các phương trình hóa học:
1CaO+CO2→CaCO3
2CaO+H2O→CaOH2
3CaOH2+CO2→CaCO3↓+H2O
4CaCO3→toCaO+CO2↑
5CaO+2HNO3→CaNO32+H2
Hoàn thành các chuỗi biến hóa sau:
a. Cu→CuO→CuCl2→CuOH2→CuO→Cu
Lời giải
a.2Cu+O2→to2CuO
CuO+2HCl→CuCl2+H2O
CuCl2+2NaOH→2NaCl+CuOH2
CuOH2→toCuO+H2O
CuO+H2→toCu+H2O
hoac CuO+CO→toCu+CO2
b. P→P2O5→H3PO4→NaH2PO4→Na2HPO4→Na3PO4
b.
4P+5O2→to2P2O5
P2O5+3H2O→2H3PO4
H3PO4+NaOH→NaH2PO4+H2O
NaH2PO4+NaOH→Na2HPO4+H2O
Na2HPO4+NaOH→Na3PO4+H2O
Hoàn thành chuỗi biến hóa:
Cacbon→cacbon IV oxit→canxi cacbonat→canxi hidro cacbonat→da voi
Lời giải
C+O2→toCO2
CO2+CaO→CaCO3
(hoặc CaOH2 du+CO2→CaCO3+H2O )
CaCO3+CO2+H2O→CaHCO32
CaHCO32→toCaCO3↓+CO2↑+H2OCaCO3→toCaO+CO2↑CaO+H2O→CaOH2
Có hỗn hợp khí gồm CO2 và O2. Làm thế nào có thể thu được khí O2 tinh khiết từ hỗn hợp trên? Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Lời giải
Cho hỗn hợp khí CO2 và O2 lội chậm qua dung dịch kiềm dư, khí CO2 bị giữ lại trong dung dịch kiềm, khí đi qua dung dịch kiềm là oxi.
CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O
Có 4 gói bột oxit màu đen tương tự nhau: CuO, MnO2, AgO và FeO. Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết được những oxit nào?
Lời giải
Dung dịch HCl có thể nhận biết được bằng các oxit:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O
(màu xanh)
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2↑+2H2O
(mùi hắc, màu vàng lục)
Ag2O+2HCl→2AgCl↓+H2O
(màu trắng)
FeO+2HCl→FeCl2+H2O
(màu lục nhạt)
Có 3 chất là Mg, Al, Al2O3. Chỉ được dùng một hóa chất làm thuốc thử phân biệt ba chất trên. Viết phương trình phản ứng.
Lời giải
Ta có thể dùng thuốc thử NaOH.
2Al+2NaOH+2H2O→2NaAlO2+3H2↑
Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2O
Còn lại Mg không tác dụng NaOH.
Có ba lọ đựng chất bột màu trắng: Na2O, MgO, P2O5. Hãy nêu phương pháp thực nghiệm để nhận biết ba chất trên và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Lời giải
Lấy ở mỗi lọ một ít hóa chất cho vào từng ống nghiệm hòa tan vào nước.
+ Chất không tan là MgO.
+ Chất tan được là Na2O và P2O5.
Na2O+H2O→2NaOH
P2O5+3H2O→2H3PO4
Sau đó nhúng quỳ tím vào hai dung dịch thu được. Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch NaOH, chất hòa tan là Na2O. Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là H3PO4 và chất hòa tan là P2O5.
Định nghĩa và phân loại axit.
a. Hãy nêu phương pháp chính để điều chế axit. Cho các thí dụ minh họa.
a. Axit là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.
Công thức phân tử của axit có dạng HxA
(A là gốc axit; x là hóa trị của A).
b. Viết 4 phản ứng thông thường tạo thành các axit H2SO4, H3PO4, HCl, HNO3.
b. Dựa vào thành phần, axit được chia làm 2 loại:
+ Axit không có oxi (hiđra axit) HBr; HCl; H2S…
+ Axit có oxi: HNO3; H3PO4; H2SO4…
Hãy trình bày tính chất hóa học của axit sunfuric.
Lời giải
Tính chất hóa học của axit sunfuric:
- Dung dịch H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của axit.
1. Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
2. Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước:
H2SO4+2KOH→K2SO4+2H2O
3. Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước:
H2SO4+BaO→BaSO4+H2O
4. Tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng H2.
H2SO4+Zn→ZnSO4+H2↑
- Axit sunfuric đặc, nóng tác dụng hầu hết các kim loại để tạo thành muối nhưng không giải phóng hiđro.
6H2SO4 dac+2Fe→Fe2SO43+6SO2↑+6H2O
Khi cho khí cacbonic vào nước có nhuộm quỳ tím thì nước chuyển sang màu đỏ, khi đun nóng thì màu nước lại chuyển thành màu tím. Hãy giải thích hiện tượng.
Lời giải
CO2 là oxit axit, khi hòa tan trong H2O tạo thành axit H2CO3, axit làm quỳ tím hóa đỏ. Khi đun nóng H2CO3 phân hủy cho CO2 và H2O, khí CO2 bay lên nên màu nước lại chuyển thành tím.
Bazơ là gì? Kiềm là gì? Hãy kể tên các bazơ là kiềm. Hãy nêu cách gọi tên bazơ. Các bazơ sau đây có tên riêng gì? NaOH; dung dịch Ca(OH)2; KOH .
Lời giải
Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit. Ví dụ: NaOH; Fe(OH)2.
+ Những bazơ tan trong nước là bazơ kiềm. Đó là các bazơ LiOH, NaOH, KOH (bazơ các kim loại kiềm) Ba(OH)2; Ca(OH)2 (nước vôi trong).
+ Cách gọi tên bazơ: Gọi tên kim loại, nếu là kim loại có nhiều hóa trị thì gọi thêm hóa trị, sau đó là từ hiđroxit.
Ví dụ: NaOH đọc natri hiđroxit; Fe(OH)2 đọc sắt II hiđroxit.
+ Các bazơ có tên riêng: NaOH gọi là xut; KOH là potat, dung dịch Ca(OH)2 gọi là nước vôi trong.
Cho biết nhôm hiđroxit là hợp chất lưỡng tính, viết các phương trình phản ứng của nhôm hiđroxit với các dung dịch HCl và NaOH.
Lời giải
Các phản ứng:
AlOH3+3HCl→AlCl3+3H2O
AlOH3+NaOH→NaAlO2+2H2O
(natrialuminat)
a. Phản ứng nào đặc trưng cho oxit bazơ, phản ứng nào chỉ đặc trưng cho oxit bazơ kiềm?
Lời giải
a.
+ Phản ứng giữa oxit bazơ và axit tạo thành muối và nước là đặc trưng cho mọi oxit bazơ.
Ví dụ:
Na2O+HCl→2NaCl+H2O
CuO+H2SO4→CuSO4+H2O
+ Phản ứng giữa oxit bazơ kiềm với oxit axit tạo thành muối chỉ đặc trưng cho oxit bazơ kiềm.
Ví dụ:
CaO+CO2→CaCO3↓
Al2O3+CO2→ không xảy ra phản ứng.
b. Phản ứng nào đặc trưng cho mọi bazơ? Phản ứng nào đặc trưng cho bazơ kiềm?
b.
+ Phản ứng giữa axit và bazơ tạo thành muối và nước đặc trưng cho mọi bazơ.
Ví dụ:
NaOH+HCl→NaCl+H2O
2FeOH3+3H2SO4→Fe2SO43+6H2O
+ Phản ứng giữa bazơ và oxit axit tạo thành muối và nước chỉ đặc trưng cho kiềm.
Ví dụ: 2KOH+SO2→K2SO4+H2O
Trình bày tính chất hóa học của natri hiđroxit.
Lời giải
Tính chất hóa học của natri hiđroxit.
+ Natri hiđroxit có đủ tính chất hóa học của kiềm. Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh, phenolphtalein hóa hồng, tác dụng với axit, với oxit axit tạo thành muối và nước.
NaOH+HCl→NaCl+H2O
2NaOH+SO3→Na2SO4+H2O
+ Natri hiđroxit không bị nhiệt phân hủy ngay cả ở nhiệt độ cao.
+ NaOH hấp thụ mạnh khí CO2. Tùy tỉ lệ mol giữa CO2 và NaOH mà có hai loại muối được tạo thành:
CO2+NaOH→NaHCO3
1 mol 1 mol natri hidro cacbonat
CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O
1 mol 2 mol natri cacbonat
Làm thế nào để điều chế được canxi hiđroxit từ canxi oxit? Phương pháp này có thể áp dụng để điều chế đồng (II) hiđroxit từ đồng (II) oxit được không? Vì sao?
Lời giải
* Để điều chế canxi hiđroxit từ canxi oxit, ta hòa tan canxi oxit vào nước, canxi oxit tác dụng được với nước tạo thành canxi hiđroxit.
CaO+H2O→CaOH2
* Phương pháp này không áp dụng để điều chế Cu(OH)2 từ CuO được vì CuO không tan và không tác dụng với nước.
Định nghĩa và phân loại muối.
Lời giải
a. Định nghĩa: muối là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit.
Ví dụ: AgNO3: Bạc nitrat.
Fe2(SO4)3: sắt III sunfat.
b. Theo thành phần muối được chia làm 2 loại.
+ Muối trung hòa là muối mà trong gốc axit của phân tử, các nguyên tử hiđro đã thay thế hết bởi kim loại.
+ Muối axit là muối mà trong gốc axit của phân tử còn nguyên tử H chưa bị thay thế bằng kim loại.
Ví dụ:
Với axit H3PO4 ta có các muối:
Na3PO4: (Natri photphat (Muối trung hòa)
NaH2PO4: Natri đihiđro photphat (Muối axit).
Na2HPO4: Natri hiđro photphat (Muối axit).
Muối X vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH. Hỏi muối X thuộc loại muối trung hòa hay muối axit? Cho ví dụ minh họa.
Lời giải
Muối X vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH có thể là muối axit hoặc một vài muối trung hòa.
Ví dụ:
1.
NaHCO3+HCl→NaCl+H2O+CO2↑
NaHCO3+NaOH→Na2CO3+H2O
2.
AgNO3+HCl→AgCl↓+HNO3
2AgNO3+2NaOH→Ag2O+2NaNO3+H2O
Định nghĩa phản ứng trao đổi. Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra, cho thí dụ minh họa. Phản ứng trung hòa có phải là phản ứng trao đổi không?
Lời giải
Phản ứng trao đổi là phản ứng trong đó có chất trao đổi nhau những thành phần của mình. Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra là trong các sản phẩm phải có 1 chất kết tủa hoặc bay hơi (hoặc điện ly yếu như H2O).
Ví dụ:
CaCl2+H2SO4→CaSO4↓+2HCl
BaNO32+Na2SO4→BaSO4↓+2NaNO3
Phản ứng trung hòa là trường hợp đặc biệt của phản ứng trao đổi giữa axit và bazơ.
H2SO4+MgOH2→MgSO4+2H2O
Khí CO2 được điều chế bằng phản ứng giữa axit HCl và CaCO3 có lẫn hơi nước và khí hiđro clora HCl. Làm thế nào để thu được CO2 tinh khiết?
Lời giải
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2; H2O; HCl lội qua dung dịch Na2CO3 dư. Khí HCl bị giữ lại do có phản ứng:
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2↑+H2O
Hỗn hợp khí thoát ra gồm CO2 và hơi nước cho qua bình đựng axit H2SO4 đặc, nước bị H2SO4 hấp thụ, khí thoát ra chỉ có CO2.
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a. H2SO4 + Ba(NO3)2 e. FeSO4 + NaOH
b. HCl + AgNO3 f. Ba(NO3)2 + Na2SO4
c. HNO3 + CaCO3 g. MgSO4 + BaCl2
d. CuCl2 + KOH h. FeCl3 + NaOH
Giải thích tại sao phản ứng lại xảy ra.
Lời giải
a. H2SO4+BaNO32→BaSO4↓+2HNO3
b. HCl+AgNO3→AgCl↓+2HNO3
c. HNO3+CaCO3→CaNO32+CO2↑+H2O
d. CuCl2+2KOH→2KCl+CuOH2↓
e. FeSO4+2NaOH→FeOH2↓+Na2SO4
f. BaNO32+Na2SO4→BaSO4↓+2NaNO3
g. MgSO3+BaCl2→BaSO4↓+MgCl2
h. FeCl3+3NaOH→FeOH3↓+3NaCl
Các phản ứng xảy ra được vì đều là phản ứng trao đổi và sản phẩm tạo thành là chất kết tủa hoặc khí bay hơi.
Hãy cho biết trong dung dịch có thể đồng thời tồn tại các chất sau đâu được không?
a. NaOH và HBr.
b. H2SO4 và BaCl2.
c. KCl và NaNO3.
d. Ca(OH)2 và H2SO4.
e. NaCl và KOH.
Lời giải
a, b, d. Không cùng tồn tại vì có các phản ứng xảy ra:
NaOH+HBr→NaBr+H2O
H2SO4+BaCl2→BaSO4↓+HCl
CaOH2+H2SO4→BaSO4↓+HNO3
c và e cùng tồn tại vì giữa các chất không có phản ứng xảy ra.
Bổ túc và cân bằng các phương trình sau:
a. NaCl+?→PbCl2↓+?
b. Fe2SO43+?→FeOH3↓+?
c. HCl+?→CO2↑+?+?
d. CO2+?→CaCO3↓+?
e. Ba(OH)2+?→BaSO4↓+?
f. CuNO32+?→CuOH2+?
g. ?+H2SO4→SO2↑+?
Lời giải
a. 2NaCl+PbNO32→PbCl2↓+2NaNO3
b. Fe2SO43+6NaOH→2FeOH3↓+3Na2SO4
c. 2HCl+K2CO3→2KCl+H2O+CO2↑
d.CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
e. BaOH2+H2SO4→BaSO4↓+2H2O
f. CuNO32+2NaOH→CuOH2↓+2NaNO3
g. Na2SO3+H2SO4→Na2SO4+H2O+CO2↑
Cho biết trong dung dịch đồng thời (có thể) tồn tại các chất sau đây được không?
a. KCl và NaNO3.
b. KOH và HCl.
c. Na3PO4 và CaCl2.
d. HBr và AgNO3.
e. BaCl2 và H2SO4.
g. NaHCO3 và HCl.
Lời giải
a. KCl và NaNO3: Dung dịch tồn tại được vì không có phản ứng xảy ra.
b. KOH và HCl không tồn tại vì có phản ứng xảy ra (phản ứng trung hòa).
KOH+HCl→KCl+H2O
c. Na3PO4 và CuCl2 không tồn tại vì có phản ứng cho hợp chất kết tủa.
2Na3PO4+CuCl2→6NaCl+Ca3PO42↓
d. HBr và AgNO3 không tồn tại vì có phản ứng xảy ra (phản ứng trao đổi).
HBr+AgNO3→AgBr↓+HNO3
e. BaCl2 và H2SO4: Không tồn tại:
BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HCl
fg. NaHCO3 và HCl không tồn tại vì phản ứng tạo thành chất khí bay hơi:
NaHCO3+HCl→NaCl+CO2↑+H2O
Có 4 chất rắn: đá vôi, xô đa, muối ăn, kali sunfat. Làm cách nào để phân biệt chúng khi chỉ được dùng nước và một hóa chất? Viết phương trình phản ứng.
Lời giải
Hòa tan 4 chất rắn vào H2O, đá vôi không tan còn các chất khác tan. Lấy ba dung dịch mẫu thử còn lại cho tác dụng với HCl.
- Mẫu thử nào có khí bay lên là Na2CO3.
Na2CO3+HCl→NaCl+CO2↑+H2O
Sau đó cho dung dịch HCl vào đá vôi được dung dịch CaCl2.
CACO3+2HCl→CaCl2+CO2↑+H2O
Lấy dung dịch CaCl2 nhỏ từ từ vào hai mẫu thử lấy từ hai dung dịch NaCl và K2SO4.
- Mẫu thử nào không có kết tủa là NaCl.
- Mẫu thử nào cho kết tủa là K2SO4.
CaCl2+K2SO4→CaSO4↓+2KCl
(ít tan)
Có ba ống nghiệm đựng ba chất lỏng trong suốt, không màu là ba dung dịch NaCl; HCl; Na2CO3. Không dùng thêm một chất nào khác (kể cả quỳ tím), làm thế nào để nhận ra từng chất?
Lời giải
Tiến hành nhận biết với lượng nhỏ các chất. Cho các chất lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một, chất nào không có phản ứng (không có hiện tượng gì xảy ra khi tác dụng với hai chất còn lại là NaCl). Hai chất nào khi tác dụng với nhau có khí thoát ra là HCl và Na2CO3.
Na2CO3+HCl→NaCl+CO2↑+H2O
Sau đó lấy một ít dung dịch cho vào ống nghiệm và đun cạn, ống nghiệm nào sau khi đun cạn thấy có cặn màu trắng xuất hiện ở đáy ống nghiệm đó là ống đựng Na2CO3. Nếu đun cạn chất lỏng trong ống nghiệm bay hơi hết đó là HCl.
Hòa tan 15,5g Na2O vào nước tạo thành 0,5 lít dung dịch.
a. Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được.
Lời giải
a. Số mol Na2O =15,562=0,25mol
Khi hòa tan Na2O và nước có phản ứng xảy ra:
Na2O+H2O→2NaOH (1)
(chất tan là NaOH)
Từ (1) → Số mol NaOH = 2nNa2O=2.0,25=0,5mol
→Cm=0,50,5=1mol
b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần để trung hòa dung dịch trên.
b. Phản ứng trung hòa:
2NaOH+H2SO4→Na2SO4+H2O (2)
Theo (2) → số mol H2SO4 = số mol NaOH =0,52=0,25mol
Vậy khối lượng H2SO4 (nguyên chất)
mH2SO4=0,25.98−24,5g
Khối lượng dung dịch H2SO4 20%:
mdd=10020.24,5=122,5g
Thể tích dung dịch H2SO4:
Vdd=122,51,14=107,5ml
c. Tính nồng độ mol/l của dung dịch sau phản ứng.
c. Dung dịch sau phản ứng chỉ có Na2SO4 có số mol bằng số mol NaOH (theo 2) và bằng:
0,5 : 2 = 0,25 (mol)
Thể tích dung dịch sau phản ứng:
500 + 107,5 = 607,5 (ml)
Vậy nồng độ mol/l của Na2SO4 bằng:
0,25 : 0,6075 0,4 (mol/l)
a. Tìm công thức của oxit sắt trong đó Fe chiếm 70% khối lượng.
a. Gọi công thức tổng quát của sắt oxit là FexOy, ta có tỉ lệ % của Fe và O là:
%Fe%O=mFemO=xFeyO=x.56y.16=7030→xy=23
Vậy công thức của sắt oxit là Fe2O3.
b. Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và FexOy cùng số mol như nhau bằng hiđro thu được 1,76 gam kim loại. Hòa tan kim loại đó bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít H2 (ở đktc). Xác định công thức của oxit sắt.
b. Các phản ứng:
CuO+H2→toCu+H2O 1
FexOy+yH2→toxFe+yH2O2
không xảy ra phản ứng.
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
Gọi n là số mol của mỗi oxit, theo điều kiện cho, ta có các phản ứng:
80n+56x+16yn=2,4
64n+nx.56=1,76
nFe=nX=nH2=0,44822,4=0,02
Giải hệ phương trình trên ta có x = 2; y = 3.
Vậy công thức của sắt oxit là Fe2O3.
Cho 9,4g K2O vào nước. Tính khối lượng SO2 cần thiết phản ứng với dung dịch trên để tạo thành:
a. Muối trung hòa.
Lời giải
Dung dịch tạo thành khi cho K2O vào nước:
K2O+H2O→2KOH(1)
Theo (1) số mol KOH = 2 số mol K2O:
2.9,494=0,2mol
a. Phản ứng tạo muối trung hòa:
2KOH+SO2→K2SO3+H2O(2)
Theo (2) nSO2=12nKOH=0,1mol
→mSO2=0,1.64=6,4g
Cho 9,4g K2O vào nước. Tính khối lượng SO2 cần thiết phản ứng với dung dịch trên để tạo thành:
b. Muối axit.
b. Phản ứng tạo muối axit:
KOH+SO2→KHSO3(3)
Theo (3): nSO2=nKOH=0,2mol→mSO2=0,2.64=12,8g
c. Hỗn hợp muối axit và muối trung hòa theo tỉ lệ số mol là 1 : 2.
c. Để có tỉ lệ muối axit: Muối trung hòa bằng 2 : 1. Ta nhân phương trình (3) với 2 rồi cộng với phương trình (2).
3×2→2KOH+2SO2=2KHSO3
2→2KOH+SO2=K2SO3+H2O
Cộng lại: 4KOH + 3SO2 = 2KHSO3 + K2SO3 + H2O
Tỉ lệ: 4 mol 3 mol 2 mol 1 mol
Suy ra: mSO2=0,15.64=9,6g
a. Hòa tan hoàn toàn 1,44 gam kim loại hóa trị II bằng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Hỏi đó là kim loại gì?
Lời giải
a. Gọi R là kim loại hóa trị II. Các phương trình phản ứng:
R+H2SO4→RSO4+H21
H2SO4+2NaOH→Na2SO4+2H2O2
Theo phản ứng (2)
Số mol H2SO4 dư số mol NaOH =12.0,06.0,5=0,015mol
Theo phản ứng (1)
Số mol H2SO4 = số mol = 0,025.0,3 − 0,015 = 0,06 (mol)
Vậy khối lượng nguyên tử của R:
1,440,06=24→Đó là Mg.
b. Trộng 300ml dung dịch HCl 0,5M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu được 500ml dung dịch trong đó nồng độ HCl là 0,02M. Tính a.
b. Phản ứng trung hòa:
BaOH2+2HCl→BaCl2+2H2O
Trước p.ư: 0,2 0,3.0,5
(0,15)
P.ư: 0,2a 0,4a
Sau p.ư: 0 0,15 – 0,4a
Theo nồng độ HCl dư, ta có biểu thức:
CMHCl du=0,15−0,4a0,5=0,02→a=0,35mol/l
Cần thêm bao nhiêu gam SO3 vào 100g dung dịch H2SO4 10% để được dung dịch H2SO4 20%?
Lời giải
Gọi số mol SO3 thêm vào là x (mol)
Khi cho SO3 vào dung dịch có phản ứng:
SO3+H2O→H2SO4
x mol x mol
Khối lượng SO3 thêm vào 80x (g)
Lượng H2SO4 tạo thành theo p.ư (1): 98x (g)
Lượng H2SO4 có trong 100g dung dịch 10%:
10100.100=10g
Tổng lượng H2SO4 sau khi thêm SO3 vào là 10 + 98x (g)
Khối lượng dung dịch là: 100 + 80x (g).
Nồng độ của dung dịch mới là 20%
Ta có tỉ lệ: m1mdd=10+98.x100+80.x=20100
Giải ra: x=5041 mol
Vậy lượng SO3 cần thêm vào là:
5041.80≈9,756gam
Để hòa tan hoàn toàn 5,1g oxit kim loại hóa trị III, người ta phải dùng 43,8g dung dịch HCl 25%. Hỏi đó là oxit của kim loại nào?
Lời giải
mHCl=43,8.25100=10,95g
Gọi công thức của oxit là M2O3 ta có phản ứng:
M2O3 + 6HCl → 2MCl3 + 3H2O
2M+48g 6.36,5g
5,1 10,95g
Ta có: (2M + 48).10,95 = 5,1.6.36,5
Giải ra: M = 27.
Vậy M là nguyên tố Al.
Công thức oxit nhôm: Al2O3.
Người ta dẫn khí CO2 vào 1,2 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thấy tạo ra 5g một muối không tan cùng với một muối tan.
a. Tính thể tích khí CO2 đã dùng (đktc).
Lời giải
Các phương trình phản ứng:
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O1
1 mol 1 mol 1 mol
2CO2+CaOH2→CaHCO32
2 mol 1 mol 1 mol
Muối không tan là CaCO3; muối tan là Ca(HCO3)2
a. nCaCO3=6100=0,5mol
Theo (1) cứ: 1 mol CO2 1 mol CaCO3
Vậy x ? → 0,05 mol CaCO3
→x=0,05 mol CO2.
Số phân tử gam Ca(OH)2 tham gia phản ứng (1) cũng bằng 0,05 mol.
Trong 1,2l dung dịch Ca(OH)2 có:
0,1.1,2 = 0,12 (mol) Ca(OH)2.
Số mol Ca(OH)2 tham gia vào phản ứng (2):
0,12 – 0,05 = 0,07 (mol)
Theo (2), số ptg CO2 tham gia phản ứng:
0,07.2 = 0,14 (mol)
Tổng số ptg CO2 tham gia (1) và (2):
0,05 + 0,14 = 0,19 (mol)
Thể tích khí CO2 đã dùng (đktc):
22,4.0,19 = 4,256 (l)
b. Tính khối lượng và nồng độ M của muối tan.
Theo (2) số ptg Ca(HCO3)2 tạo thành trong dung dịch là 0,07 (bằng số ptg Ca(OH)2 tham gia phản ứng).
Do đó: CMCaHCO32=0,071,2=0,058M
mCaHCO32=0,07.162=11,34g
c. Tính thể tích CO2 (đktc) trong trường hợp chỉ tạo ra muối không tan. Tính khối lượng muối không tan đó.
c. Nếu chỉ tạo ra muối không tan:
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
1 mol 1 mol 100 g
x? 0,12 y?
→x=0,12 mol CO2
VCO2=22,4.0,12=2,688l
Khối lượng muối không tan:
y=100.0,121=12g CaCO3
Dung dịch X chứa hỗn hợp HCl và H2SO4. Lấy 50ml dung dịch X cho tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa. Lấy 50ml dung dịch X cho tác dụng với BaCl2 dư thấy tạo thành 4,66 gam kết tủa.
a. Tính nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch X.
Lời giải
Các phản ứng kết tủa:
AgNO3+HCl→AgCl↓+HNO31
BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HCl2
a. Theo phản ứng (1) ta có:
nHCl=nAgCl=2,87143,5=0,02mol
Theo phản ứng (2) ta có:
nH2SO4=nBaSO4=0,466233=0,02mol
Vậy nồng độ mol CMHCl=CMH2SO4 và bằng:
0,02 : 0,05 = 0,4 (mol/l)
b. Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,2M trung hòa 50ml dung dịch X.
b. Các phản ứng trung hòa:
HCl+NaOH→NaCl+H2O3
H2SO4+2NaOH→Na2SO4+2H2O4
Theo các phản ứng (3; 4) tổng số mol NaOH cần để trung hòa bằng:
0,02 + 2. 0,02 = 0,06 (mol)
Dung dịch NaOH cần dùng:
V=0,06.10000,2=300ml
Sau khi nung 8g một hỗn hợp kẽm cacbonat và kẽm oxit, người ta thu được 6,24g ZnO.
a. Tính % khối lượng hỗn hợp ban đầu.
Lời giải
a. Khi nung nóng chỉ có muối ZnCO3 bị phân tích
ZnCO3→toZnO+CO21
1 mol 1 mol 1 mol
Nếu gọi x (g) là khối lượng ZnCO3 trong hỗn hợp thì:
mZnO (có sẵn) = (8 – x) g
nZnCO3=x125mol
Từ phương trình (1) khối lượng ZnO sinh ra:
mZnO=x125.81g
Theo đề bài: 81x125+8−x=6,24→x=5g
mZnO=8−5=3g
%ZnCO3=58.100=62,5%
%ZnO=37,5%
b. Khí sinh ra được cho vào một dung dịch canxi hiđroxit. Tính khối lượng canxi hiđroxit để phản ứng chỉ tạo thành muối không tan.
b. Phương trình phản ứng:
CO2 + CaOH2→CaCO3↓+H2O2
1 mol 1 mol
0,04 mol ?
Từ phương trình (1)
nCO2 sinh ra=x125=5125=0,04mol
(Lượng CO2 này tham gia phản ứng (2))
Muốn cho phản ứng chỉ tạo muối không tan CaCO3 thì:
nCO2=nCaOH2=0,04mol
Vậy khối lượng canxi hiđroxit cần tìm:
mCaOH2=0,04.74=2,96g
Để trung hòa một dung dịch chứa 189g HNO3, đầu tiên người ta dùng dung dịch có chứa 112g KOH. Sau đó người ta lại đổ thêm dung dịch Ba(OH)2 25% cho trung hòa hết axit. Hãy:
a. Viết phương trình phản ứng đã xảy ra.
Lời giải
a. Các phương trình phản ứng:
HNO3+KOH→KNO3+H2O 1
Trung hòa HNO3 dư bằng Ba(OH)2:
2HNO3+BaOH2→BaNO32+2H2O 2
b. Tính khối lượng dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
b. Số mol HNO3 ban đầu:
nHNO3=18963=3mol
Số mol KOH tham gia phản ứng (1):
nKOH=11256=2mol
Theo (1): 2 mol KOH trung hòa được 2 mol HNO3 (n1)
Số mol HNO3 tham gia (2):
n2 = 3 – 2 = 1 (mol)
Theo (2): Trung hòa 1 mol HNO3 cần 0,5 mol Ba(OH)2
→mBaOH2=171.0,5=85,5g
Khối lượng dung dịch Ba(OH)2 25% cần dùng là:
85,5.100%25%=342gam
Viết các phương trình thực hiện các biến hóa sau:
FeS2→SO2→SO3→H2SO4
Tính lượng axit sunfuric thu được từ 60kg quặng pirit nếu hiệu suất phản ứng là 85% so với lí thuyết.
Lời giải
a. Phương trình biến hóa:
4FeS2+11O2→2Fe2O3+8SO2 1
2SO2+O2→2SO3 2
SO3+H2O→H2SO4 3
Tính lượng axit sunfuric thu được từ 60kg quặng pirit nếu hiệu suất phản ứng là 85% so với lí thuyết.
b. Dựa vào các phản ứng (1), (2), (3) và dựa vào số nguyên tử S trong FeS2 trong H2SO4 ta có sơ đồ hợp thức:
FES2→2SO2→2SO3→2H2SO44
120kg 2.98kg
60kg x=98kg
Lượng H2SO4 tính theo lí thuyết: 98kg.
Lượng H2SO4 hiệu suất 85%:
98100.85=83,3kg
Lượng dung dịch H2SO4 96% thu được:
mdd=83,3.10096=86,77kg
Hòa tan 3,1g Na2O vào nước để được 2 lít dung dịch
a. Cho biết nồng độ M của dung dịch thu được.
a.
Na2O+H2O→2NaOH
62g 2 mol
3,1g x?
x=2.3,162=0,1mol NaOH
Nồng độ dung dịch NaOH:
CM=0,12=0,05M
b. Muốn làm trung hòa dung dịch trên phải cần bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 20%?
b.
H2SO4+2NaOH→Na2SO4+2H2O
98g 2 mol 1 mol
x 0,1 mol y?
x=98.0,12=4,9g H2SO4
Khối lượng dung dịch H2SO4 20% cần dùng:
4,9.10020=24,5g
c. Tính nồng độ phân tử gam của muối tạo thành sau phản ứng. Biết rằng dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml.
c. Số phân tử gam muối Na2SO4 tạo thành:
y=1.0,12=0,05mol
Nồng độ M của muối tạo thành sau phản ứng:
CM=0,05Vdd=0,05VNaOH+VH2SO4
Mà
VH2SO4=24,511,4=21,49ml
Vdd=2000+21,49=2021,49ml=2,021l
Do đó: CMNa2SO4=0,052,021=0,024M
Cho 11g dung dịch H2SO4 20% vào 400g dung dịch BaCl2 5,2%.
a. Viết phương trình phản ứng và tính khối lượng kết tủa tạo thành.
Lời giải
a. Số mol H2SO4 có trong dung dịch:
nH2SO4=114.2098.100=0,23mol
Số mol BaCl2 có trong dung dịch:
nBaCl2=400.5,2208.100=0,1mol
Ta có phương trình phản ứng:
H2SO4+BaCl2→BaSO4↓+2HCl
1 mol 1 mol 1 mol 2 mol
0,23 0,1 ?
0,231>0,11→ H2SO4 dư = (0,23 – 0,1).98 = 12,74 (g)
Khối lượng BaSO4 kết tủa:
mBaSO4↓=0,1.11.233=23,3g
b. Tính nồng độ % của những chất có trong dung dịch sau khi tách bỏ kết tủa.
b. Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
(Đã tách bỏ kết tủa)
mdd = 144 + 400 – 23,3 = 490,7 (g)
Khối lượng HCl sinh ra: mHCl=2.0,11.36,5=7,3g
Vậy trong dung dịch sau phản ứng ta có 2 axit HCl và H2SO4 dư
C%HCl=7,3.100490,7=1,48%
C%H2SO4=12,74.100490,7=2,6%
a. Người ta có thể điều chế khí anhidrit sunfurơ bằng cách cho H2SO4 đặc tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao, hay với đồng kim loại khi đun nóng. Viết các phản ứng hóa học của phản ứng.
Lời giải
a.
2H2SO4+S→to3SO2↑+2H2O
2H2SO4+Cu→toCuSO4+SO2↑+2H2O
b. Oxi hóa hoàn toàn 8 lít anhidrit sunfurơ (SO2) đo ở đktc. Sản phẩm thu được cho tan trong 57,2 ml dung dịch H2SO4 60% khối lượng riêng 1,5 g/ml. Tính nồng độ % của dung dịch axit thu được.
b. Phương trình phản ứng:
2SO2 + O2→2SO3
2.22,4l 2,80g
8l x?
x=8.2.802.22,4=28,57g SO3
Khối lượng dung dịch axit ban đầu:
57,2.1,5 = 85,8 (g)
H2SO4 có trong dung dịch:
85,8.60100=51,48g H2SO4
Và 85,8 – 51,48 = 34,32 (g) H2O
Phương trình phản ứng:
SO3+H2O→H2SO4
80g 18g 98g
28,57g y z
y=28,57.1880<34,32 (nước còn dư)
z=28,57.9880=35g H2SO4
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
85,8 + 28,57 = 114,37 (g)
Nồng độ % của dung dịch H2SO4:
51,48+35114,37.100=75,61%
Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22g canxi clorua với 70ml dung dịch chứa 1,7g bạc nitrat.
a. Viết phương trình phản ứng đã xảy ra.
Lời giải
a. Phương trình phản ứng:
CaCl2+2AgNO3→2AgCl↓+CaNO32
b. Tính lượng kết tủa thu được
b. nCaCl2 đã dùng =2,22111=0,2ml
nAgNO3=1,7170=0,01mol
Theo phương trình phản ứng thì toàn lượng AgNO3 đã phản ứng hết, tạo ra 0,01 mol AgCl kết tủa.
Số gam kết tủa thu được:
mAgCl=143,5.0,01=1,435g
c. Tính nồng độ mol/l của chất còn lại trong dung dịch. Cho rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.
c. Chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng có Ca(NO3)2 và CaCl2 dư:
nCaNO32=nAgNO32=0,012=0,005mol
nCaCl2 du=0,02−0,005=0,015mol
Nồng độ mol/l của từng chất:
Vd d = 30 + 70 = 100ml = 0,1 lít.
CMCaNO32=0,0050,1=0,05mol/l
CMCaCl2=0,0150,1=0,15mol/l
Cho 38,2g hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 vào dung dịch HCl. Dẫn lượng khí sinh ra qua nước vôi trong có dư thu được 30g kết tủa. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp.
Lời giải
Gọi x và y lần lượt là số mol Na2CO3 và K2CO3 phương trình phản ứng:
Na2CO3+2HCl→2NaCl+H2O+CO2↑
1 1mol
x x
K2CO3+2HCl→2KCl+H2O+CO2↑
1 1mol
y y
Tính lượng CO2: CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
1 1
0,3 300/100 = 0,3 (mol)
Ta có hệ phương trình:
mNa2CO3=106;MK2CO3=138
106x+138y=38,2x+y=0,3⇔x=1moly=0,2mol
Khối lượng Na2CO3 là:
0,1.106 = 10,6 (gam)
Khối lượng K2CO3 là:
0,2 . 138 = 27,6 (gam)
Từ 80 tấn quặng pirit chứa 40% lưu huỳnh người ta sản xuất được 92 tấn axit sunfuric.
a. Hãy tính hiệu suất của quá trình sản xuất.
Lời giải
a. Lượng lưu huỳnh có trong 80 tấn quặng pirit:
80.40100=32(tấn)
Từ công thức hóa học H2SO4 ta thấy 32 tấn S sẽ sản xuất được 98 tấn H2SO4.
Hiệu suất của quá trình sản xuất:
92.100%98=93,9%
b. Từ lượng axit sunfuric này người ta có thể pha chế được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 23%.
b. Khối lượng dung dịch H2SO4 23% pha chế được:
92.100%23%=400 (tấn)
Hòa tan 13,3g hỗn hợp gồm NaCl và KCl vào nước được 500g dung dịch A. Lấy 110dung dịch A cho phản ứng với AgNO3 dư được 2,87g kết tủa.
a. Tính số gam mỗi muối ban đầu dùng.
Lời giải
a. Gọi x, y lần lượt là số mol NaCl và KCl đã dùng ban đầu.
Vậy 110 dung dịch A có chứa x10mol NaCl và y10 mol KCl.
Ta có các phản ứng:
NaCl+AgNO3→NaNO3+AgCl↓
x10 x10
KCl+AgNO3→KNO3+AgCl↓
y10 y10
Suy ra ta có:
Giải hệ phương trình ta có:
x = 0,1; y = 0,1
Số gam muối NaCl:
0,1.58,5 = 5,85 (g).
Số gam KCl:
0,1.74,5 = 7,45 (g)
Để hòa tan 2,4g oxit một kim loại hóa trị II cần dùng 2,19g axit HCl. Hỏi đó là oxit kim loại nào?
Lời giải
Đặt công thức oxit kim loại là MO (trong đó M là ký hiệu và nguyên tử lượng của kim loại).
Ta có: MO+2HCl→MCl2+H2O
Vậy: M+16g2,4g=2.36,52,19g
Giải ra M = 64. Vậy M là Cu
b. Tính nồng độ % các muối trong dung dịch A.
b. Nồng độ % NaCl:
CNaCl=5,85.100500=1,17%
Nồng độ %KCl:
CKCl=7,45.100500=1,49%
Cho 1,568 lít khí cacbonic (đktc) lội chậm qua dung dịch có hòa tan 3,2g NaOH. Hãy xác định thành phần định tính và định lượng chất được sinh ra sau phản ứng.
Lời giải
Số mol CO2 = 1,568/22,4 = 0,07 mol
Số mol NaOH = 3,2/40 = 0,08 mol.
Tỉ lệ số mol: 1<NaOHCO2=0,080,07<2
Nên CO2 tác dụng với NaOH theo cả hai phản ứng sau:
CO2+NaOH→NaHCO3 1
a → a a mol
CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O 2
b → 2b b mol
Ta có:
a+b=nCO2=0,07a+2b=nNaOH=0,08⇒b=0,01=nNa2CO3;a=0,06=nNaHCO3
Vậy sau phản ứng thu được hai muối:
NaHCO3 có 0,06.84 = 5,04g.
Na2CO3 có 0,1.106 = 1,06g.
a. Viết các phản ứng phản ứng để thực hiện các biến hóa theo sơ đồ ghi dưới đây:
Cu→CuO→CuSO4→CuOH2→CuO
CaO→CaOH2→CaCO3→CaO
Lời giải
a. 2Cu+O2→to2CuO
CuO+H2SO4→CuSO4↓+H2O
CuSO4+2NaOH→CuOH2+Na2SO4
CuOH2→toCuO+H2O
CaO+CO2→CaCO3
CaO+H2O→CaOH2
CaOH2+CO2→CaCO3↓+H2OCaCO3→toCaO+CO2↑
b. Trộn một dung dịch chứa 5,1g natri clorua với một dung dịch chứa 5,1g bạc nitrat. Tính lượng kết tủa được tạo thành sau phản ứng.
b. Phương trình phản ứng:
NaCl+AgNO3→AgCl↓+NaNO3
58,5g 170g 143,5g
x 5,1 y
x=58,5.5,1170=1,76<5,1 (NaCl còn dư).
Lượng kết tủa y sinh ra (theo 5,1g AgNO3 phản ứng)
mAgCl=y=143,5.5,1170=4,305g
Cần dùng bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa 250ml dung dịch X chứa axit HCl 2M và H2SO4 1,5M.
Lời giải
Số mol HCl: 0,25.2 = 0,5 (mol)
Số mol H2SO4: 0,25.1,5 = 0,375 (mol)
Ta có phản ứng:
HCl + NaOH→NaCl+H2O
0,5mol→0,5mol
H2SO4 + 2NaOH→Na2SO4+2H2O
0,375mol→ 0,75mol
Số mol NaOH cần:
0,5 + 0,75 = 1,25 (mol)
Thể tích dung dịch NaOH cần:
V=1,250,5=2,5l
Trộn 50ml dung dịch Na2CO3 0,2M với 100ml dung dịch CaCl2 0,15M thì thu được một lượng kết tủa đúng bằng lượng kết tủa thu được khi trộn 50ml Na2CO3 cho trên với 100ml dung dịch BaCl2 nồng độ a mol. Tính nồng độ a.
Lời giải
Phương trình phản ứng:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl
Na2CO3+BaCl2→BaCO3↓+2NaCl
Vì số mol Na2CO3 = 0,05 . 0,2 = 0,01 (mol).
Ít hơn số mol CaCl2 = 0,1.0,15 = 0,015 (mol).
Do đó số mol kết tủa CaCO3 = số mol Na2CO3 và bằng 0,01 mol.
Khối lượng kết tủa: 0,01.100 = 1 (g)
Theo phản ứng (2) số mol kết tủa BaCO3 bằng 1197=0,005mol
Nồng độ của dung dịch BaCl2:
a = 0,005 : 0,1 = 0,05 (mol/l)
Cho 1 mol/l hợp chất clorua chưa biết hóa trị vào một dung dịch bạc nitrat bạc lấy dư. Ta thu được một chất kết tủa màu trắng, đem sấy khô và cân nặng 2,65g. Hãy xác định công thức của sắt clorua.
Lời giải
Công thức phân tử của hợp chất sắt clorua: FeClx
Phương trình phản ứng:
FeClx + xAgNO3→xAgCl+FeNO3x
1 mol x mol
156+35,5x 0,018mol
Số mol FeClx tham gia phản ứng:
nFeClx=156+35,5xmol
Số mol AgCl tạo thành:
nAgCl=2,65143,5=0,018mol
Từ phương trình ta có tỉ lệ thức: 156+35,5x=x0,018
Giải ra: x=3→FeIII
Công thức phương trình: FeCl3.
a. Có 3 gói phân hóa học KCl; NH4NO3 và supe phốt phát. Dựa vào phản ứng đặc trưng nào để phân biệt chúng?
Lời giải
a. Dùng phản ứng với dung dịch kiềm Ca(OH)2 đun nóng để nhận ra NH4NO3 tạo ra khí NH3 có mùi khai.
CaOH2+2NH4NO3→2NH3↑+CaNO32+H2O
(khai)
Nếu tạo chất kết tủa, đó là supe photphat.
2CaOH2+CaH2PO42→Ca3PO42↓+4H2O
Dùng phản ứng với dung dịch AgNO3 nhận ra HCl (có kết tủa AgCl màu trắng):
AgNO3+KCl→AgCl↓+KNO3
b. Người ta điều chế phân đạm rê bằng cách cho khí cacbonic tác dụng với amoniac H3 ở nhiệt độ áp suất cao và có xúc tác theo phương trình hóa học:
CO2+2NH3→xtCONH22+H2O
Tính thể tích khí CO2 và NH3 (đktc) cần lấy để sản xuất 10 tấn urê, hiệu suất của quá trình là 80%.
b.
CO2 + 2NH3 → CONH22 + H2O
22,4m3 2.22,4 60kg
x m3 10000kg
x=22,4.1000060≈3733,33m3CO2
Thể tích khí CO2 thực tế phải lấy là:
3733,33.10080≈4666,66m3
Từ phương trình phản ứng trên ta thấy thể tích khí amoniac cần lấy gấp hai lần thể tích CO2: 4666,66.2 = 9333,32 (m3)
Hòa tan hoàn toàn 55g hỗn hợp Na2CO3 và BaSO3 trong 250 mol/l dung dịch HCl 14,6%. Biết phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa.
a. Tính thể tích khí thu được sau phản ứng (đkc)
Lời giải
a. Gọi x, y lần lượt là số mol Na2CO3 và Na2SO3 đã dùng, ta có phản ứng:
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2↑+H2O
x 2x 2x x x
Na2SO3+2HCl→2NaCl+SO3↑+H2O
y 2y 2y y y
Vậy suy ra hệ phương trình:
106x+126y=55 12x+2y=250.14,6100.36,5=1 2⇔106x+126y=55−106x+106y=53
⇔20y=2⇔y=0,1⇒x=0,4
Thể tích hỗn hợp khí thu được: 22,4 (x + y) = 11,2 (lít)
b. Tính nổng độ % của muối có trong dung dịch sau phản ứng.
b. Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
55 + 250 − mkhí = 305 – (44x + 64y) = 281 (g)
Nồng độ % muối NaCl sau phản ứng:
C%=58,52x+2y281=20,8%
Để hòa tan hoàn toàn 3,6g magie phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,75M.
Lời giải
Giả sử phải dùng V lít dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,75M.
V lít dung dịch này có V (mol) HCl và 0,75 (mol) H2SO4.
Ta có các phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
V2mol Vmo V2mol
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
0,75V mo 0,75V mol 0,75V mol
→0,75V+V2=3,622,4=0,15→V=0,12l
Vậy dung dịch hỗn hợp cần dùng: V = 0,12l = 120ml
Cho 5,6 lít khí CO2 lội qua dung dịch NaOH 20%.
(D = 1,22 g/mol)
a. Tính khối lượng muối tạo thành.
Lời giải
a.nCO2=5,622,4=0,25mol
nNaOH=164.1,22.20100.40=1mol
nNaOH:nCO2=1:0,25=4:1nên xảy ra phản ứng:
2NaOH+CO2→Na2CO3+H2O
nNaOH (dư) = 1 – (2.0,25) = 0,5 (mol)
mNa2CO3=0,25.106=26,5g
b. Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau phản ứng.
b. Trong dung dịch sau phản ứng có NaOH (dư 20g) và Na2CO3 (m = 26,5)
mdd=mdd NaOH+mCO2=164.1,22+0,25.44=211,08g
C% (NaOH) = 9,48%; C% (Na2CO3) = 12,56%.
Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch NaOH thu được 3,6g muối sunfat và 2,84g muối trung tính. Tính lượng dung dịch H2SO4 49% và dung dịch 20% đã dùng.
Lời giải
Các phản ứng:
H2SO4+NaOH→NaHSO4+H2O1
H2SO4+2NaOH→Na2SO4+H2O2
Số mol NaHSO4 =3,6120=0,03mol
Số mol Na2SO4 = 2,84.142 = 0,02 (mol)
Từ phản ứng (1) và (2) ta suy ra:
Số mol H2SO4 = số mol NaHSO4 + số mol Na2SO4 = 0,03 + 0,02 = 0,05 (mol)
Số mol NaOH = số mol NaHSO4 + 2 số mol Na2SO4 = 0,03 + 0,02.2 = 0,07 (mol)
Khối lượng H2SO4:
0,05.98 = 4,9 (g)
Khối lượng dung dịch H2SO4:
4,9.10049.100=10g
Khối lượng NaOH = 0,07.40 = 2,8 (g)
Khối lượng dung dịch NaOH = 2,8.10020=14g
Hòa tan 49,6 mol/l hỗn hợp gồm một muối sunfat và một muối cacbonat của cùng một kim loại hóa trị I vào nước thu được dung dịch A. Chia dung dịch A làm 2 phần bằng nhau.
Phần I: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch axit sunfuric thu được 2,24 lít khí (đktc).
Phần II: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43g kết tủa trắng.
a. Tìm công thức 2 muối ban đầu.
Lời giải
a) Gọi công thức 2 muối trên là M2SO4 (có số mol là a) và M2CO3 (có số mol làb)
Phương trình phản ứng phần I
M2CO3+H2SO4→M2SO4+CO2↑+H2O
b b
Phương trình phản ứng phần II:
M2SO4+BaCl2→BaSO4↓+2MCl
a a
Suy ra ta có: a2M+96+b2M+60=49,62=24,8b=2,2422,4=0,1233a+197b=43
Giải ra ta được a = 0,1; M = 23 (Na)
Vậy công thức 2 muối: Na2SO4 và Na2CO3.
b. Tính % khối lượng các muối trên có trong hỗn hợp.
b. Số gam Na2SO4 = 0,1.142 = 14,2 (g)
%Na2SO4=14,224,8=57,25%%Na2CO3=100−57,25=42,75%
Tính thể tích dung dịch KOH 5,6% (D = 1,045) cần dùng làm trung hòa hết 350ml dung dịch H2SO4 0,5M.
Lời giải
Số phân tử gam H2SO4 có trong 350ml dung dịch H2SO4 0,5M
nNa2SO4=0,5.3501000=0,175mol
Phản ứng trung hòa:
2KOH+H2SO4→K2SO4+H2O
2,56g 1ptg
x? 0,175ptg
x=2.56.0,1751=19,6gKOH
Khối lượng dung dịch KOH 5,6%:
19,6.10056=350g
Thể tích dung dịch KOH 5,6%:
V=mD=3501,045=334,93ml
Cho axit clohiđric phản ứng với 6g hỗn hợp dạng bột gồm Mg và MgO.
a. Tính thành phần % khối lượng của MgO vó trong hỗn hợp nếu phản ứng tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc).
Lời giải
a. Số mol H2 được tạo ra:
nH2=2,2422,4=0,1mol
Ta có các phương trình phản ứng:
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑1
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
? ? 0,1 mol 0,1 mol
MgO+2HCl→MgCl2+H2O2
1 mol 2 mol
Chỉ có phản ứng (1) tạo ra H2 nên:
mMg=0,1.24=2,4g
→mMgO=6−2,4=3,6ghay 0,09 mol
%MgO=3,66.100=60%
b. Tính thể tích dung dịch HCl 20% (D = 1,1 g/ml) vừa đủ để phản ứng với hỗn hợp đó.
b. Từ (1) suy ra: nHCl = 0,1.2 = 0,2 (mol)
(2) suy ra: nHCl = 0,09.2 = 0,18 (mol)
Khối lượng HCl nguyên chất cần dùng vừa đủ (cả hai phản ứng)
mHCl = (0,2 + 0,18).36,5 = 13,87 (g)
Khối lượng dung dịch HCl:
mdd HCl=13,8720.100=69,35gVdd HCl=69,351,1=63,04ml
Dung dịch A chứa hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2. Để trung hòa 50ml dung dịch A cần dùng 60ml dung dịch HCl 0,1M. Khi cho 50ml dung dịch A tác dụng với một lượng dư Na2CO3 thấy tạo thành 0,197 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/l của NaOH và Ba(OH)2 trong dung dịch A.
Lời giải
Các phương trình phản ứng:
HCl+NaOH→NaCl+H2O1
2HCl+BaOH2→BaCl2+2H2O2
2HCl+BaOH2→BaCl2+2H2O2
Gọi x và y là nồng độ mol của NaOH và Ba(OH)2 trong dung dịch A. Theo phản ứng (1) (2) (3) ta lập hệ phương trình:
∑nHCl=0,06.0,1=0,05x+0,05.2y
nBaOH2=nBaCO3=0,197197=0,001mol
Nồng độ mol của Ba(OH)2 là:
y=0,0010,05=0,02M
Nồng độ mol của NaOH: x=0,006−0,05.0,020,05=0,08M
Hòa tan hoàn toàn 27,4g hỗn hợp gồm M2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm) bằng 500ml dung dịch HCl 1M thấy thoát ra 6,72 lít CO2 (đktc). Để trung hòa lượng axit còn đủ phải dùng 50ml dung dịch NaOH 2M.
a. Xác định 2 muối ban đầu.
Lời giải
a. Gọi a là số mol muối M2CO3 đã dùng, b là số mol muối MHCO3.
Phương trình các phản ứng:
M2CO3+2HCl→2MCl+CO2↑+H2O
a 2a a
MHCO3+HCl→MCl+CO2↑+H2O
Giả sử dòn dư C (mol) HCl ta có phản ứng trung hòa:
HCl+NaOH→NaCl+H2O
Suy ra:
a2M+60+bM+61=27,4
a+b=6,7222,4=0,3
2a+b+c=0,5.1=0,5
c=0,05.2=0,1
Giải ra được a = 0,1; b = 0,2; M = 23.
(kim loại M là Na)
Vậy 2 muối ban đầu là Na2CO3 và NaHCO3.
b. Tính % khối lượng các muối trên.
b. % khối lượng các muối:
%Na2CO3=106.0,1.10027,4=38,6%
%NaHCO3=100−38,6=61,4%
Thả 12g hỗn hợp nhôm và bạc vào dung dịch H2SO4 7,35%. Sau khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 13,44 lít khí hiđro (đktc).
a. Tính % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
Lời giải
a. Ta thấy Ag không tham gia phản ứng.
Phương trình phản ứng với Al
2Al+3H2SO4→Al2SO43+3H2↑mAl=10,8g%Al=90%;%Ag=10%
b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng biết khối lượng riêng d = 1,025 g/ml.
b. mH2SO4=58,8g;Vdd H2SO4=426,80ml
Cho 100g hỗn hợp 2 muối clorua của cùng một kim loại A có hóa trị II và II tác dụng hoàn toàn với một dung dịch NaOH lấy dư. Biết khối lượng của hiđroxit kim loại hóa trị II là 19,8g và khối lượng clorua kim loại hóa trị II bằng 0,5 khối lượng mol của a.
a. Xác định kim loại A.
Lời giải
a. Gọi công thức phân tử của 2 muối là ACl2 và ACl3.
Các phương trình phản ứng:
ACl3+3NaOH→AOH3↓+3NaCl1
ACl2+2NaOH→AOH2↓+2NaCl2
Gọi c là khối lượng mol nguyên tử A
Ta có:
mAOH2=x+34g
mACl2=x+71
Theo đề bài: mACl2=0,5x
Số mol:
nAOH2=19,8x+34
nACl2=0,5xx+71
Từ phương trình (2):
ACl2+2NaOH→AOH2+2NaCl
1mol 1mol
0,5xx+71mol 0,5xx+71mol
→19,8x+34=0,5xx+71
Giải ra ta có x = 56 (chọn nghiệm dương)
Vậy A là Fe.
b. Tính % khối lượng của 2 muối trong hỗn hợp.
b. Ta có: nFeOH2=19,856+34=0,22mol
Khối lượng FeCl2:
mFeOH2=0,5.5656+71.127=27,94g%FeCl2=27,94100.100%=27,94%%FeCl3=100−27,94=72,06%
Những oxit sau: SO2; CO2; CO; CaO; MgO; CaO; Na2O; Al2O3; N2O5; K2O. Những oxit nào vừa tác dụng được với nước, vừa tác dụng được với axit hoặc vừa tác dụng được với nước, vừa tác dụng được với kiềm?
(1): SO2, CO, CO2, CaO, Na2O.
(2): SO2, CO2, N2O5.
(3): Na2O, CaO, Al2O3, MgO, CuO.
(4): Na2O, CaO, K2O.
(5): CuO, Al2O3, MgO, CO, K2O.
(2) (4).
(1) (2) (3).
(2) (3) (4).
(3) (5).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vừa tác dụng với nước vừa tác dụng với axit chỉ những oxit tương ứng với kiềm tương ứng.
Vừa tác dụng với nước vừa tác dụng với kiềm chỉ những oxit tương ứng với axit tương ứng.
(2): đúng (vừa tác dụng với nước vừa tác dụng với kiềm).
(4): đúng (vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với axit)
Hợp chất nào sau đây là bazơ?
Đồng (II) nitrat.
Kali clorua.
Lưu huỳnh đioxit.
Canxi hiđroxit.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Một trong những thuốc thử sau có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat.
Dung dịch bari clorua.
Dung dịch axit clohiđric.
Dung dịch chì (II) nitrat.
Dung dịch natri hiđroxit.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Dung dịch axit clohiđric không tác dụng với dung dịch natri sunfat, nhưng tác dụng với dung dịch natri cacbonat, giải phóng khí cacbonat.
Ttrong các oxit dưới đây: Al2O3; CaO; CO; Mn2O7; P2O5; N2O5; NO; SiO2; ZnO; Fe2O3.
Oxit axit:
Al2O3, CO, P2O5, SiO, NO.
P2O5, N2O5, ZnO, Mn2O7.
N2O5, P2O5, SiO2, Mn2O7.
Al2O3, SiO2, NO.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ttrong các oxit dưới đây: Al2O3; CaO; CO; Mn2O7; P2O5; N2O5; NO; SiO2; ZnO; Fe2O3.
Oxit bazơ:
Al2O3, CaO, Fe2O3, SiO2.
CaO, Fe2O3.
Mn2O7, Fe2O3, ZnO, Al2O3.
CaO, SiO2, NO, Al2O3, CO.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ttrong các oxit dưới đây: Al2O3; CaO; CO; Mn2O7; P2O5; N2O5; NO; SiO2; ZnO; Fe2O3.
Oxit lưỡng tính:
Al2O3, ZnO.
Mn2O7, SiO2, NO, ZnO.
Fe2O3, CO, Al2O3, P2O5.
Fe2O3, ZnO, CO, P2O5.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ttrong các oxit dưới đây: Al2O3; CaO; CO; Mn2O7; P2O5; N2O5; NO; SiO2; ZnO; Fe2O3.
Oxit không tạo muối:
CaO, CO, SiO2.
CO, NO.
NO, ZnO, Mn2O7.
CaO, NO, Mn2O7, SiO2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Để một mẩu natri hiđroxit trên miếng kính trong không khí, sau vài ngày thấy có chất rắn màu trắng phủ ngoài. Nếu nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào chất rắn màu trắng thấy có khí không màu, không mùi thoát ra. Chất rắn màu trắng này là sản phẩm của phản ứng natri hiđroxit với:
Oxi trong không khí.
Hơi nước trong không khí.
Cacbon dioxit và oxi trong không khí.
Cacbon dioxit trong không khí.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Natri hidroxit+cacbon dioxit→Natri cacbonat+nuoc2NaOH+CO2→Na2CO3+H2ONatri cacbonat+axit clohidric→Natri clorua+nuoc+cacbon dioxitNa2CO3+2HCl→2NaCl+H2O+CO2↑
Chất cần tìm là cacbon đi oxit.
Có ba oxit màu trắng: MgO, Al2O3, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử sau đây không?
Chỉ dùng nước.
Chỉ dùng axit.
Chỉ dùng kiềm.
Dùng nước và kiềm
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Dựa vào tính tan của các oxit trong nước và trong kiềm để khẳng định.
Những thí nghiệm nào sau đây sẽ tạo ra chất kết tủa khi trộn:
(1) Dung dịch natri clorua và dung dịch chì nitrat.
(2) Dung dịch natri cacbonat và dung dịch chì kẽm sunfat.
(3) Dung dịch natri sunfat và dung dịch nhôm clorua.
(4) Dung dịch kẽm sunfat và dung dịch đồng (II) clorua.
(5) Dung dịch bari clorua và dung dịch nitrat
(1) (2) (5).
(1) (2) (3).
(2) (4) (5).
(3) (4) (5).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
(Học sinh viết phương trình phản ứng).
(1) H2 + … = Cu + H2O
(2) … + O2 = 2H2O
(3) C + H2O = CO + …
(4) Mg + H2O = … + H2
(5) Mg + 2HCl = … + H2
Các chất được điền vào ô trống lần lượt theo thứ tự
Mg; H2; Cl; O2; H2.
CuO; H2; H2; MgO; MgCl2.
H2; Cu; Mg; O2; H2O.
H2; CuO; MgO; O2; H2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Có những chất sau:
A. Đồng
B. Đồng (II) oxit.
C. Magie cacbonat.
D. Magie;
E. Magie oxit.
Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch axit clohiđric hoặc axit sunfuric loãng sinh ra:
1. Chất khí cháy được trong không khí.
2. Chất khí làm đục nước vôi trong.
3. Dung dịch có màu xanh.
4. Dung dịch không màu và nước.
Lời giải
Đáp án theo thứ tự:
1. D
2. C
3. B
4. E
Có 4 oxit sau:
I. SO3
II. CaO
III. CrO3
IV. MgO
Tập hợp nào sau đây là oxit axit?
I + II.
II + III.
I + III.
III + IV.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
SO3 có axit tương ứng là H2SO4.
CrO3 có axit tương ứng là H2Cr2O7 (axit cromic).
Cho phương trình phản ứng sau: 2NaOH+X→2Y+H2O
H2SO4, Na2SO4.
N2O5, NaNO3.
HCl, NaCl.
(A) (B) đều đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì 2NaOH+N2O5→2NaNO3+H2O
Có sơ đồ chuyển hóa sau: Biết (X) là chất rắn
X→SO2→Y→H2SO4
X là FeS2; Y là SO3.
X là FeS2 hoặc S; Y là SO3.
X là O2; Y là SO3.
Tất cả đều đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì:
4FeS2+11O2→to8SO2+2Fe2O3
S+O2→toSO2
Có năm ống nghiệm chứa các dung dịch sau: Ba(NO3)2, H2SO4, NaOH và Na2CO3. Biết rằng chỉ dùng một hóa chất duy nhất để nhận biết các hóa chất ở trong ống nghiệm.
Dùng phenolphtalein không màu.
Dùng giấy quỳ tím.
Dùng dung dịch Axit HCl.
Dùng dung dịch BaCl2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
+ Trích mỗi ống một ít làm các mẫu thử.
+ Dùng giấy quỳ tím nhận biết được dung dịch NaOH, HCl và H2SO4.
+ Không làm giấy quỳ tím đổi màu là Ba(NO3)2, Na2CO3.
+ Sau đó dùng axit nhận biết nhỏ vào mẫu thử Ba(NO3)2 và Na2CO3 thấy mẫu thử nào có chất khí bay ra là Na2CO3, mẫu thử nào kết tủa trắng là Ba(NO3)2 và axit đó là HCl, còn lại là H2SO4.
Có những chất rắn sau: MgO, P2O5, Ba(OH)2, Na2SO4. Dùng những thuốc thử nào có thể phân biệt được các chất trên?
Dùng H2O, giấy quỳ tím.
Dùng axit H2SO4, phenolphtalein không màu.
Dùng dung dịch NaOH, quỳ tím.
Tất cả đều sai.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
- Trích mỗi chất một ít làm các mẫu thử. Lấy các mẫu thử hòa tan trong nước.
- Chất nào tan trong nước làm quỳ tím ngả đỏ là P2O5 và làm giấy quỳ tím ngả xanh là Ba(OH)2. Chất nào không làm đổi màu là Na2SO4. Chất còn lại không tan là MgO.
Có năm dung dịch sau đây: Na2CO3, BaCl2, CH3COONa, Ba(HCO3)2 và NaCl. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất? Số chất biết được là:
1.
2.
3.
5.
Lời giải
Câu D đúng, vì:
- Có khí thoát ra và dung dịch trong suốt là Na2CO3.
- Chỉ có kết tủa xuất hiện là BaCl2.
- Vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa xuất hiện là Ba(HCO3)2.
- Có mùi giấm xuất hiện (mùi của CH3COOH) là CH3COONa,
- Không có hiện tượng gì là NaCl.
(Độc giả tự viết các phản ứng).
Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp (O2, CO2). Người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa:
HCl.
Na2SO4.
NaCl.
Ca(OH)2.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì chỉ có Ca(OH)2 mới hấp thụ được CO2 do có phản ứng:
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:
Màu xanh vẫn không thay đổi.
Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.
Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ.
Màu xanh đậm thêm dần.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì: HCl+NaOH→NaCl+H2O
Lượng NaOH giảm dần nên màu xanh nhạt dần rồi biến mất khi phản ứng xong. Sau đó vì cho dư axit nên chuyển sang màu đỏ.
Những cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?.
KCl và NaNO3.
HCl và AgNO3.
KOH và HCl.
NaHCO3 và NaOH
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Những cặp chất sẽ cùng tồn tại nếu giữa chúng không xảy ra phản ứng.
Để hòa tan hết 5,1g M2O3 phải dùng 43,8g dung dịch HCl 25%. Công thức của M2O3 là:
Fe2O3.
Al2O3.
Cr2O3.
Tất cả đều sai.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Số mol HCl =43,8×25100.36,5=0,3mol
M2O3+6HCl→2MCl3+3H2O
0,05←0,3mol
Ta có: (2M + 16.3).0,05 = 5,1 Suy ra. M = 27
M là nhôm (Al)
Trình bày tính chất hóa học chung của kim loại.
Lời giải
Tính chất hóa học của kim loại
1. Tác dụng với phi kim
+ Với oxi: Hầu hết tất cả các kim loại đều tác dụng trực tiếp với oxi tạo thành oxit bazơ.
Ví dụ:
2Cu+O2→to2CuO
4Al+3O2→to2Al2O3
+ Với clo: Tác dụng với clo tạo thành muối clorua:
Ví dụ:
2K+Cl2→2KCl
Ca+Cl2→CaCl2
2. Tác dụng với axit (những kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học):
Tạo thành muối và
Ví dụ: Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑
3. Tác dụng với muối: kim loại có thể tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới (trừ kim loại tác dụng với nước).
Chú ý: Chỉ những kim loại đứng trước (mạnh hơn) trong dãy hoạt động hóa học mới đẩy được kim loại đứng sau (yếu hơn) ra khỏi dung dịch muối.
Ví dụ: Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu
a. Hãy kể tính chất vật lý của nhôm.
Lời giải
a. Tính chất vật lí của nhôm
Nhôm là một kim loại màu trắng, ánh bạc, nhẹ (khối lượng riêng 2,7 g/cm3) tương đối dễ nóng chảy (to nóng chảy là 660oC), dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, tương đối dẻo ( có thể kéo dài và dát mỏng).
b. Nhôm là một nguyên tố hóa học tạo được các oxit, hiđroxit lưỡng tính. Hãy viết phương trình phản ứng hòa tan oxit và hiđroxit nhôm bằng dung dịch KOH và H2SO4.
b. Các phản ứng:
Al2O3+3H2SO4→Al2SO43+3H2OAl2O3+2KOH→2KAlO2+H2O2AlOH3+3H2SO4→Al2SO43+6H2OAlOH3+KOH→KAlO2+2H2O
Nêu tính chất vật lý, tính chất hóa học của sắt. Về mặt hóa trị sắt có gì khác so với nhôm?
Lời giải
1. Tính chất lí học: sắt có màu trắng bạc, mềm, là kim loại nặng (d = 7,86 g/cm3), nhiệt độ nóng chảy cao (1539oC).
2. Tính chất hóa học: (Đầy đủ tính chất hóa học của kim loại).
- Sắt là kim loại hoạt động, đẩy được H2 ra hỏi dung dịch HCl và H2SO4 loãng (không tác dụng với HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ thường).
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
- Sắt tác dụng được với oxi; clo, đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối.
3Fe+2O2→toFe3O42Fe+3Cl2→2FeCl3Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
- Sắt có hóa trị (III) giống nhôm và hóa trị (II) khác nhôm.
Thế nào là một kim loại hoạt động hóa học? Kim loại hoạt động hóa học yếu? Hãy sắp xếp kim loại sau đây theo thứ tự hoạt động hóa học giảm dần: Al, Ag, Cu, Ni, Na.
Lời giải
a.
- Những kim loại đẩy được hiđro khỏi dung dịch axit HCl; H2SO4 loãng là kim loại hoạt động hóa học.
Các kim loại hoạt động hóa học đều đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Các kim loại kém hoạt động hóa học không đẩy được hiđro khỏi các dung dịch axit nói trên (chúng đứng sau H).
Thứ tự hoạt động hóa học giảm dần của các nguyên tố: Na, Al, Ni, cu, Ag.
b. Phương trình phản ứng:
2Al+3Cl2→to2AlCl32Al+3S hoi→Al2S3
Cho các kim loại Cu, Al, Fe, Ag, những kim loại nào tác dụng với axit HCl? Những kim loại nào tác dụng với axit H2SO4, dung dịch CuSO4 và dung dịch AgNO3. Viết phương trình phản ứng.
Lời giải
- Nhôm, sắt tác dụng được với axit HCl:
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
- Fe, Al tác dụng được với axit H2SO4.
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
- Al, Fe tác dụng được với dung dịch CuSO4.
2Al+3CuSO4→Al2SO43+3CuFe+CuSO4→FeSO4+Cu
- Al, Fe, Cu tác dụng được với dung dịch AgNO3.
Al+3AgNO3→AlNO33+3AgFe+2AgNO3→FeNO32+2AgCu+2AgNO3→CuNO32+2Ag
Có một dung dịch đựng muối sắt II và một dung dịch muối sắt III đựng trong 2 ống nghiệm khác nhau. Làm thế nào để nhận biết hai dung dịch đó? Lấy muối sunfat làm ví dụ và viết phương trình phản ứng.
Lời giải
Cho vào mỗi ống nghiệm một ít dung dịch NaOH, trường hợp nào tạo ra kết tủa màu nâu đỏ của Fe(OH)3, dung dịch đem thử là Fe2(SO4)3, trường hợp tạo ra kết tủa màu trắng xanh của Fe(OH)2, dung dịch đem thử là FeSO4.
Fe2SO43+6NaOH→2FeOH3↓+3Na2SO4FeSO4+2NaOH→FeOH2+Na2SO4
a. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn các biến hóa sau:

Lời giải
a.
(1) 2Al+3H2SO4→Al2SO43+3H2↑
(2) Al2SO43+6NaOH vua du→2AlOH3↓+3Na2SO4
(3) AlOH3+NaOH→NaAlO2+H2O
(4) 4Al+3O2→to2Al2O3
(5) Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2O
(6) 2AlOH3→toAl2O3+3H2O
b. Tại sao không dùng dụng cụ bằng nhôm để chứa dung dịch kiềm?
b. Ta không dùng dụng cụ bằng nhôm để chứa dung dịch kiềm vì Al có phản ứng hóa học với dung dịch kiềm. (ví dụ NaOH):
2NaOH+2Al+2H2O→2NaAlO2+3H2↑
a. Cho các kim loại Mg, Al, Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch HCl, NaoH, CuSO4, AgNO3. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
Lời giải
a) Các phản ứng:
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑Mg+CuSO4→MgSO4+Cu↓
Mg+NaOH→ không xảy ra phản ứng
Mg+2AgNO3→MgNO32+2Ag↓2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑2Al+2NaOH+2H2O→2NaAlO2+3H2↑2Al+3CuSO4→Al2SO43+3Cu↓Al+3AgNO3→AlNO33+3Ag↓Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
Fe+NaOH→ không phản ứng
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu↓Fe+2AgNO3→FeNO32+2Ag↓
Nếu AgNO3 dư thì:
FeNO32+AgNO3→FeNO33+Ag↓
b. Chỉ được dùng kim loại để phân biệt được các dung dịch sau đây hay không?
NaCl; HCl, NaNO3.
b. Có thể phân biệt được các dung dịch:
Trước hết cho vào mỗi dung dịch một miếng kẽm (hoặc sắt, magie), nơi nào có khí thoát ra là HCl:
Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑
Sau đó trộn dung dịch HCl với 2 dung dịch còn lại.
Cho 2 miếng Cu vào 2 dung dịch trên, nơi nào có khí không màu thoát ra hóa nâu trong không khí (là hỗn hợp HCl và NaNO3).
Dung dịch đó là NaNO3. Dung dịch còn lại là NaCl.
Phương trình phản ứng:
Cu+8HCl+8NaNO3→3CuNO32+2NO+8NaCl+4H2O2NO+O2→2NO2
Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong những kim loại sau: sắt, nhôm, bạc. Hãy cho biết tên kim loại đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học và viết các phương trình phản ứng đã dùng.
Lời giải
Lấy mẫu thử của mỗi kim loại để xác định bằng các thí nghiệm sau:
Cho từng mẫu thử vào dung dịch NaOH, kim loại nào bị hòa tan là Al:
2Al+2NaOH+2H2O→2NaAlO2+3H2↑
Hai mẫu thử còn lại cho vào dung dịch HCl, kim loại bị hòa tan là Fe, không bị hòa tan là Ag.
Fe+2HCl→FeCl2+H2
(cũng có thể dùng axit HCl để nhận ra Ag, sau đó dùng NaOH dư khi cho vào muối FeCl2, AlCl3 để nhận ra Al và Fe vì Al(OH)3 tan được trong NaOH còn Fe(OH)2 không tan trong NaOH).
Đặt hai cốc trên hai đĩa cân, rót dung dịch HCl vào hai cốc khối lượng axit ở hai cốc bằng nhau. Hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng. Thêm vào cốc thứ nhất một lá sắt, cốc thứ hai một lá nhôm, khối lượng hai lá kim loại bằng nhau. hãy cho biết vị trí của hai đĩa cân trong mỗi trường hợp sau:
a. Hai lá kim loại đều tan hết.
Lời giải
a. Trường hợp hai lá kim loại cùng tan hết. Phản ứng xảy ra:
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑ (1)
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2 (2)
Đặt a là khối lượng mỗi lá kim loại:
nFe=a56→nH21=a56nAl=a27→nH22=3a2.27=1,5a27
Ta thấy a56<1,5a27→mH2↑1<mH22
Như vậy, đĩa cân đựng cốc thứ nhất (có Fe) sẽ nặng hơn và ở vị trí thấp hơn đĩa cân thứ hai (có Al).
b. Thể tích hiđro sinh ra ở mỗi cốc bằng nhau (do cùng điều kiện to, áp suất).
b. Trường hợp thể tích H2 thoát ra ở mỗi cốc bằng nhau:
VH21=VH2↑2
→mH21=mH22(Do cùng to, p)
Nên khối lượng mỗi cốc giảm như nhau
Vậy hai đĩa cân sẽ ở vị trí thăng bằng.
Viết phương trình phản ứng để thực hiện các chuỗi biến hóa sau:
a. Fe→FeCl2→FeOH2→FeSO4
Lời giải
a.
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑FeCl2+2NaOH→FeOH2↓+2NaCl
(màu trắng xanh)
FeOH2+H2SO4loang→FeSO4+2H2O
Viết phương trình phản ứng để thực hiện các chuỗi biến hóa sau:
Fe→FeCl3→FeOH3→Fe2O3
b.
2Fe+3Cl2→2FeCl3FeCl3+3NaOH→FeOH3↓+3NaCl
(màu nâu đỏ)
Có ba chất là Mg, Al, Al2O3 chỉ được dùng một hóa chất làm thuốc thử phân biệt ba chất trên. Hãy viết phương trình phản ứng.
Lời giải
Dùng thuốc thử NaOH
2Al+2NaOH+2H2O→2NaAlO2+3H2↑Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2O
Còn lại Mg không tác dụng.
Ba lọ mất nhãn có chứa:
Fe + Fe2O3 (1); Al2O3 (2); Al + Fe2O3 (3)
Dùng những phản ứng thích hợp để phân biệt ba lọ trên. Viết các phản ứng xảy ra.
Lời giải
1. Cho mẫu thử từng chất vào dung dịch NaOH.
- Mẫu thử nào tan hoàn toàn, không có khí thoát ra là Al2O3:
Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2O
- Mẫu thử nào không tan là (Fe2O3 + Fe).
- Mẫu thử nào tan một phần, đồng thời có khí thoát ra là (Fe2O3 + Al)
Al+NaOH+H2O→NaAlO2+32H2↑
Fe2O3 không tan trong dung dịch NaOH.
Nêu tính chất của phi kim? Người ta thường căn cứ vào đâu để đánh giá sự mạnh yếu của phi kim?
Lời giải
- Đa số phi kim ở thể rắn, chỉ có brom ở thể lỏng; nitơ, clo, flo, oxi ở thể khí trong điều kiện thường.
- Phi kim tác dụng được hầu hết các kim loại. Phi kim càng mạnh, khả năng phản ứng càng mạnh.
Ví dụ: Clo mạnh hơn lưu huỳnh nên:
Fe+S→toFeS (đưa Fe đến hóa trị II)
2Fe+3Cl→2FeCl3 (đưa Fe đến hóa trị III).
- Phi kim có khả năng hợp với H2. Phi kim càng mạnh, khả năng càng mạnh.
Ví dụ: Flo mạnh hơn clo, nên phản ứng xảy ra:
F2+H2→2HF(ngay trong bóng tối)
Cl2+H2→toanh sang2HCl (cần điều kiện)
- Phi kim cũng có khả năng tạo ra oxit với oxi.
Ví dụ: CO2 tương ứng H2CO3
SO3 tương ứng H2SO4.
- Người ta dựa vào khả năng phản ứng của phi kim để đánh giá độ mạnh yếu của phi kim.
a. Hãy kể các phi kim thường gặp, các hóa trị của chúng, cho ví dụ minh họa.
Lời giải
a. Các phi kim thường gặp và hóa trị:
+ Hiđro (H): Hóa trị I (HCl; H2O…).
+ Cacbon (C): Hóa trị II (CO; IV (CO2; CH4).
+ Silic (Si): Hóa trị IV (SiO2).
+ Nitơ (N): Hóa trị I (N2O); II (NO); III (NH3); IV (NO2); V (N2O5)
+ Phốt pho (P): Hóa trị III (PH3); V (P2O5).
+ Lưu huỳnh: Hóa trị II (H2S); IV (SO2), VI (SO3).
+ Ngoài ra còn clo, flo, iot đều hóa trị I (HCl; HBr; HF; HI…)
b. Hãy viết công thức của các oxit: cacbon, phốt pho, lưu huỳnh mà em biết. Trong các oxit đó, oxit nào là oxit axit, viết các axit tương ứng.
b. Các axit của cacbon, phốt pho, lưu huỳnh:
CO (không phải là oxit axit)
CO2→Axit tương ứng H2CO3.
P2O5→ Axit tương ứng H3PO4.
SO2→ Axit tương ứng H2SO3.
SO3→ Axit tương ứng H2SO4.
Nêu các tính chất lí học và hóa học của clo, viết các phương trình phản ứng minh họa. Tại sao nói clo là phi kim rất mạnh?
Lời giải
- Tính chất lí học: Chất khí rất độc, màu vàng lục, mùi hắc, nặng gấp 2,5 lần không khí, ít tan trong nước, ở 20oC, một thể tích nước chỉ hòa tan được 2,3 thể tích clo.
- Tính chất hóa học của clo: Clo là phi kim nên có đầy đủ tính chất của phi kim.
+ Clo tác dụng với hầu hết các kim loại:
2Na+Cl2→2NaCl2Fe+3Cl2→2FeCl3
+ Clo tác dụng với H2 (khi chiếu sáng hay đốt nóng) tạo thành hiđro clorua.
Cl2+H2→2HCl
+ Clo là phi kim rất mạnh vì nó có thể đẩy oxi ra khỏi hợp chất nước.
2Cl2+4H2O→4HCl+O2
Nước Clo mới điều chế thì làm mất màu dung dịch quỳ tím. Nhưng nước Clo để lâu ngoài ánh sáng thì làm cho quỳ ngã sang màu đỏ. Tại sao?
Lời giải
Khi mới hòa tan vào nước thì:
Cl2+H2O→HCl+HClO1HClO→HCl+O 2
Õi nguyên tử phá hủy chất màu, làm mất màu dung dịch quỳ tím.
Nếu để lâu dưới ánh sáng, nước clo phản ứng trên thực hiện tiếp tục và khí oxi bay ra hết:
2O = O2 (3)
Phương trình tổng hợp (1) (2) (3):
2Cl2+2H2O→4HCl+O2
Dung dịch chỉ còn HCl không có tác dụng tẩy màu mà có tính chất axit nên làm quỳ tím ngả sang màu đỏ.
Tại sao dạng thù hình của nguyên tố cacbon có những tính chất khác nhau?
Lời giải
Cacbon có 3 dạng thù hình là kim cương, than chỉ và cacbon vô định hình (than gỗ). Ba dạng thù hình này có cấu tạo tinh thể khác nhau nên tính chất cũng khác nhau.
Hãy so sánh những tính chất vật lí và tính chất hóa học của CO và CO2. Viết phương trình minh họa.
Lời giải
* So sánh về tính chất vật lí giữa CO và CO2:
- Giống nhau: Cả hai đều là những chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước.
- Khác nhau: CO nhẹ hơn không khí; CO2 nặng hơn không khí.
CO rất độc: CO2 không độc (tuy rằng CO2 không duy trì sự sống).
* So sánh về tính chất hóa học: Hai oxit này khác nhau về mặt hóa học.
- Khí CO: là oxit trung tính, không tác dụng với nước, kiềm và axit; có tính khử và cháy được.
Ví dụ:
3CO+Fe2O3→to2Fe+3CO22CO+O2→to2CO2
- Khí CO2 là một oxit axit và không cháy được.
Ví dụ: CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O
Bằng phương pháp hóa học, hãy làm khô khí ẩm (lẫn hơi nước) của cacbon (II) oxit; cacbon (IV) oxit, hiđro clorua. Giải thích.
Lời giải
- Muốn làm khô chất khí ẩm (có lẫn hơi nước) bằng phương pháp hóa học, người ta dùng chất hút ẩm hay còn gọi là chất làm khô. Chất này dễ dàng kết hợp với nước, nhưng không có phản ứng hóa học với chất khí cần làm khô. Thí dụ:
- Dẫn khí CO2 ẩm đi qua H2SO4 đặc, hơi nước bị giữ lại, khí đi ra là CO2 khô. Phản ứng có thể viết như sau:
H2SO4 + nH2O = H2SO4.nH2O
(đặc)
- Cho khí CO ẩm đi qua vôi sống, hơi nước bị giữ lại, khí đi ra là CO khô: CaO + H2O = Ca(OH)2.
- Cho khí HCl ẩm đi qua P2O5, hơi nước bị giữa lại, khí hiđro clorua khô đi ra: P2O5 + 3H2O = 2H3PO4.
Vì sao muối cacbonat tác dụng được với nhiều axit và sản phẩm không phải là axit mới? Cho ví dụ minh họa.
Lời giải
Muối cacbonat tuy tác dụng với nhiều axit nhưng sản phẩm không phải là axit mới vì axit H2CO3 tạo thành là axit rất kém bền dễ bị phân hủy thành khí CO2 và H2O.
Ví dụ: Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2↑+H2O
(H2CO3)
Có ba lọ đựng riêng biệt ba chất khí: oxi, hiđro và khí cacbonic. Làm thế nào nhận ra khí cacbonic bằng hóa chất? Nếu dùng tàn đóm đỏ thì có thể nhận ra cả ba khí không?
Lời giải
Dùng nước vôi trong để nhận ra khí CO2 (nước vôi trong sẽ vẩn đục).
CaOH2+CO2→CaCO3↓+H2O
Nếu dùng tàn đóm đỏ cũng phân biệt được ba lọ: tàn đóm bùng cháy trong lọ đựng O2, tắt đi trong lọ CO2. Lọ H2 có tiếng nổ nhẹ (khi đưa tàn đóm vào miệng lọ), do H2 phản ứng với O2 trong không khí.
2H2+O2→to2H2O (phản ứng nổ)
Có hỗn hợp hai khí CO và CO2. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng khí CO ra khỏi hỗn hợp. Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng đã dùng.
Lời giải
a. Chuyển hóa hỗn hợp khí CO và CO2 thành khí CO2: đốt hỗn hợp khí trong oxi, ta được khí duy nhất là CO2.
2CO + O2 = 2CO2.
b. Chuyển hóa hỗn hợp khí CO và CO2 thành khí CO:
Cho hỗn hợp khí đi qua cacbon nóng đỏ trong môi trường kín, chỉ có CO2 tác dụng với C tạo ra khí CO:
CO2 + C = 2CO
c. Tách riêng khí CO2 và CO trong hỗn hợp:
Cho hỗn hợp khí CO2 và CO đi qua dung dịch Ca(OH)2, chỉ có CO2 tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra kết tủa CaCO3. Thu khí đi qua dung dịch là CO. Từ CaCO3 điều chế ra CO2 bằng cách cho CaCO3 tác dụng với dung dịch loãng H2SO4:
CaCO3 + H2SO4 = CaSO4 + H2O + CO2
Có bốn chất sau: KCl, H2O, MnO2, và H2SO4 đặc. Từ những chất trên làm thế nào có thể điều chế HCl, Cl2. Viết phương trình phản ứng đã dùng.
Lời giải
Điều chế HCl bằng cách cho H2SO4 đặc tác dụng với HCl:
2KCl+H2SO4→K2SO4+2HCl↑
(đặc, nóng)
Hòa tan khí HCl vào H2O để có HCl đặc, cho tác dụng với MnO2, ta được khí clo.
4HCl+MnO2→toMnCl2+2H2O+Cl2↑
Hoàn thành các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện, nếu có).
KClO3→toA+BA+H2O→mang ngandien phanD+E+FD+E→KCl+KClO+H2O
Lời giải
2KClO3→to2KCl+3O2 A B2KCl+H2O→co mang ngandien phan dung dich2KOH+Cl2+H2↑ A D E F2KOH+Cl2→KCl+KClO+H2O D E
Viết các phương trình phản ứng thực hiện biến hóa sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):
MnO2→1Cl2→2FeCl3→3NaCl→4NaOH→5CuCl2→6AgCl
Lời giải
1MnO2+4HCl→dun nheMnCl2+Cl2+2H2O22Fe+3Cl2→2FeCl33FeCl3+3NaOH→FeOH3↓+3NaCl42NaCl+2H2O→co mang ngandien phan dung dich2NaOH+H2+Cl25Cl2+Cu→CuCl26CuCl2+2AgNO3→2AgCl↓+CuNO32
Viết phương trình phản ứng biểu diễn chuỗi biến hóa sau:
C→1CO2→2CaCO3→3CaO→4CaOH2→5CaHCO32
Lời giải
1C+O2→CO22CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O3CaCO3→toCaO+CO24CaO+H2O→CaOH25CaOH2+2CO2→CaHCO32
Viết đầy đủ các phương trình phản ứng sau:
12C+?→2CO2Fe2O3+?→2Fe+CO23CO2+?→CaCO3+H2O
Lời giải
12C+O2→2CO22Fe2O3+3CO→2Fe+CO23CO2+CaOH2→CaCO3+H2O
Cân bằng phương trình hóa học và cho biết cacbon trong mỗi trường hợp là chất oxi hóa hay chất khử?
1C+CO2→CO2C+Fe2CO3→Fe+CO3C+CaO→CaC2+CO4C+PbO→Pb+CO25C+CuO→Cu+CO2
Lời giải
1C+CO2→2CO22C+Fe2O3→2Fe+3CO33C+CaO→CaC2+CO4C+2PbO→2Pb+CO25C+2CuO→2Cu+CO2
Tất cả phản ứng trên, cacbon (C) đều là chất khử
Cho các chất sau: KCl, CaCl2, MnO2, H2SO4 đặc. Đem trộn lẫn hai hoặc ba chất với nhau. Trộn như thế nào thì thành hiđro clorua? Trộn thế nào thì thành clo? Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Lời giải
- Muốn thu được hiđro clorua ta trộn KCl hoặc CaCl2 với H2SO4 đặc:
2KClKh+H2SO4d→toK2SO4+2HCl1CaCl2K+H2SO4→CaSO4+HCl 2
- Muốn thu được khí clo ta trộn ba chất H2SO4, đủ MnO2 với KCl hoặc CaCl2. Trước hết HCl tạo thành theo phản ứng (1) hoặc (2). Sau đó HCl tạo thành sẽ tác dụng với MnO2 tạo thành Cl2.
4HCl+MnO2→MnCl2+Cl2↑+H2O
Viết phương trình xảy ra trong các trường hợp sau.
a. Đun nóng Ca(HCO3)2 tác dụng với axit HCl và Ca(OH)2.
Lời giải
a. CaHCO32→toCaCO3↓+H2O+CO2↑
b. Tác dụng giữa Ca(HCO3)2 với axit HCl và Ca(OH)2.
b.
CaHCO32+2HCl→CaCl2+CO2↑+H2OCaHCO32+CaOH2→2CaCO3+2H2O
Dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy:
a. Đọc tên các nguyên tố trong chu kì 3.
Lời giải
a. Tên các nguyên tố trong chu kì 3: Natri (Na), Magie (Mg), Nhôm (Al); Silic (Si); Phốt pho (P); Lưu huỳnh (S).
b. Viết công thức oxit, công thức hợp chất với hiđro của chúng.
b. Công thức hóa học của oxit: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3 và Cr2O7. Công thức hóa học của hợp chất khí với hiđro: SiH4, PH3, SH2 (hoặc H2S), HCl
c. Nguyên tố nào có tính kim loại mạnh nhất? Tính chất phi kim mạnh nhất?
c. Nguyên tố có tính chất kim loại mạnh nhất là natri (Na), tính chất phi kim mạnh nhất là clo (Cl).
Cho nhôm tác dụng với axit HCl.
a. Tính thể tích dung dịch HCl 1,5M cần dùng để tác dụng hết với 8,1g nhôm.
Lời giải
a. Phương trình phản ứng:
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑2.27 6 mol 2.133,5 g8,1 x yx=6,8,12.27=0,9mol
Thể tích dung dịch HCl 1,5M cần dùng:
Vdd=0,91,5=0,6lit
b. Tính khối lượng muối tạo thành.
b. Khối lượng muối AlCl3 tạo thành:
y=2.133,3.8,154=40,05g
Một sợi dây Al có khối lượng là 16,2g được nhúng vào dung dịch CuSO4 25%.
a. Tính khối lượng dung dịch CuSO4 25% cần dùng để làm tan hết dây Al trên.
Lời giải
a. Phương trình phản ứng:
2Al + 3CuSO4→3Cu↓+Al2SO432.27g 3 ptg 3.64g16,2g x?x=3.16,22.27=0,9molmCuSO4=0,9.160=144g
Khối lượng dung dịch CuSO4 25% cần dùng:
144.10025=576g
b. Tính khối lượng Cu tạo thành sau phản ứng.
b. Khối lượng Cu tạo thành:
y=3.64.16,22.27=57,6g
Đốt cháy hết 2,7g nhôm bằng khí oxi rồi lấy sản phẩm thu được hòa tan trong dung dịch HCl 14,6%.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Lời giải
Số mol Al = 2,7/27 = 0,1 mol
a.
4Al+3O2→2Al2O30,1→0,34 0,05 mol
b. Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã dùng.
b.
VO2=n.22,4=0,34=1,68litAl2O3+6HCl→2AlCl3+3H2O 0,05→ 0,3mol
c. Tính khối lượng dung dịch HCl vừa đủ để phản ứng.
c. mHCl = 0,3.36,5 = 10,95g
mdd HCl=10,95×10014,6=75g
Cho một miếng Al nặng 20g vào 400ml dung dịch CuCl2 0,5M. Khi nồng độ dung dịch CuCl2 giảm 25% thì lấy miếng Al ra, rửa sạch, sấy khô, thì cân nặng bao nhiêu gam? Giả sử Cu bám hết vào miếng Al.
Lời giải
Phương trình phản ứng:
2Al+3CuCl2→2AlCl3+3Cu↓1
Số mol CuCl2 tham gia phản ứng bằng:
0,4.0,5.25100=0,05mol
Gọi m là khối lượng miếng Al sau phản ứng.
Theo (1) ta có biểu thức:
m=20−23.0,05.27+0,05.64=22,3g
Cho nhôm tác dụng mạnh với axit HCl.
a. Tính thể tích dung dịch HCl 1,5M cần dùng để tác dụng hết với 8,1g nhôm.
Lời giải
a. Phương trình phản ứng:
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑2.27 6ptg 2.233,5g 8,1 x yx=6.8,12.27=0,9molHCl
Thể tích dung dịch HCl 1,5M cần dùng:
Vdd=0,91,5=0,6lit
b. Tính khối lượng muối tạo thành.
Khối lượng muối AlCl3 tạo thành:
y=2.133,3.8,154=40,05g
Cho 21g hỗn hợp bột nhôm và nhôm oxit tác dụng với axit HCl dư làm thoát ra 13,44l (đktc)
a. Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu.
Lời giải
a. Phản ứng giữa Al và Al2O3 với HCl.
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑12.27g 6mol 3mol x? y? 13,4422,4 Al2O3+6HCl→2AlCl3+3H2O2 102g 6ptg x1? y1?
Ta có x + x1 = 21
Thể tích H2 thoát ra theo (1):
13,4422,4=0,6mol
Từ (1) ta có: Khối lượng Al ban đầu:
x=0,6.2.273=10,8g
Khối lượng Al2O3:
21 – 10,8 = 10,2 (g)
b. Tính thể tích dung dịch HCl 36% (d = 1,18) để vừa đủ hòa tan hỗn hợp đó.
b. Từ các phương trình phản ứng ta có:
y=0,6.63=1,2molHCly'=6.x1102=6.10,2102=0,6mol
Tổng số mol HCl cần dùng:
1,2 + 0,6 = 1,8 (mol)
Khối lượng HCl cần dùng:
1,8.36,5 = 65,7 (g)
Thể tích dung dịch HCl 36% cần dùng:
65,7.10036.1.18=154,66ml
a. Tính khối lượng dung dịch HCl 20% cần dùng để tác dụng hết 8,4g Fe.
Lời giải
a. Fe tác dụng với HCl theo phương trình phản ứng:
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑ 56 3.36,5 22,4l8,4g x? y?x=2.36,5.8,456=10,95gHCl
Khối lượng dung dịch HCl 20% cần dùng:
mdd=10,95.10020=54,75g
b. Tính thể tích khí bay ra ở đktc.
b. Thể tích khí H2 bay ra (đktc)
y=22,4.8,456=3,36l
c. Nếu đốt cháy khí này thì cần bao nhiêu lít oxi ở đktc?
c. Phản ứng đốt cháy của hiđro:
2H2+O2→2H2O
Theo phương trình trên, thể tích oxi bằng một nửa thể tích của hiđro.
Vậy thể tích oxi cần:
3,36 : 2 = 1,68 (lít)
Cho một bản sắt có khối lượng 50g vào một dung dịch đồng sunfat. Sau một thời gian nhấc bản sắt ra, khối lượng bản sắt là 51g. Tính số phân tử gam muối sắt tạo thành sau phản ứng. Biết rằng tất cả Cu sinh ra đều bám trên bản sắt.
Lời giải
Phương trình phản ứng:
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu↓ (bám vào Fe)
Theo PTH: Cứ 1 mol FeSO4 tạo thành, bản sắt tăng (64 – 56)g.
x mol FeSO4 tạo thành, bản sắt tăng (51 – 50)g.
Số mol FeSO4 tạo thành:
x=1.51−5064−56=0,15mol
Nguyên tố A có hóa trị III trong hợp chất với oxi, biết rằng cứ 6,4g oxit của A tác dụng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch HCl 0,6M. Xác định kim loại A.
Lời giải
nHCl = 0,6.0,4 = 0,24 (mol).
Gọi oxit của A là A2O3, ta có phương trình phản ứng:
A2O3+6HCl→2ACl3+3H2O1 mol 6 mol n? 0,24 molnAl2O3=0,246=0,04mol
Gọi x là nguyên tử gam của kim loại A, ta có:
0,4 (2x + 48) = 6,4
0,08x + 1,92 = 6,4
x = 56 (g)
A chính là nguyên tố sắt Fe (III).
Ngâm một lá Fe có khối lượng 5g trong 50ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, lấy lá Fe ra khỏi dung dịch CuSO4 rồi rửa nhẹ, làm khô, cân nặng 5,16g.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Lời giải
a. Phương trình phản ứng:
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
b. Xác định nồng độ phần trăm của chất còn lại trong dung dịch.
b. mdd CuSO4=Vdd.d=50.1,12=56g
Trong đó hòa tan
Theo phương trình phản ứng: =15.56100=8,4g
Nếu mFe tăng thêm 64 – 56 = 8 gam thì có 160g CuSO4 tham gia phản ứng và sinh ra 152g FeSO4.
Theo đầu bài: mFe tăng thêm 5,16 – 5 = 0,16g thì lượng CuSO4 tham gia phản ứng:
mCuSO4=160.0,168=3,2g
và sinh ra: 152.0,168=3,04g FeSO4
mdd sau phản ứng: 56 – 0,16 = 55,84g.
dư: 8,4 – 3,2 = 5,2g.
Nồng độ % các chất còn lại trong dung dịch:
C%CuSO4=5,2.100%55,84=9,31%C%FeSO4=3,04.100%55,84=5,44%
Tính thể tích clo thu được ở đktc khi cho 8,7g MnO2 tác dụng với axit HCl đặc, nếu hiệu suất phản ứng là 85%.
Lời giải
Có phương trình phản ứng:
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2↑+2H2O 87g 22,4l 8,7g x
Suy ra x = 2,24 (lít)
Thể tích khí clo thu được: 2,24.85100=1,904lit
Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hợp kim Zn – Al bằng dung dịch HCl thu được 8,96 lít H2 (đktc). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim.
Lời giải
Ta có các phản ứng:
Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑12Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑2
Đặt x và y là số mol của Zn và Al, ta có hệ phương trình:
65x+27y=11,9x+32y=8,9622,4=0,4
Giải hệ phương trình ta có: x=0,1 moly=0,2 mol
% khối lượng của Zn bằng: 0,1.65.10011,9=54,6%
% khối lượng Al bằng: 100 – 54,6 – 45,4 (5)
Hòa tan hoàn toàn 24g hỗn hợp Al và Mg bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ. Thêm một lượng NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng thấy xuất hiện một lượng kết tủa. Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4g một chất rắn.
a. Xác định % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp.
Lời giải
a. Đặt x, y lần lượt là số mol Al, Mg đã dùng, ta có các phản ứng:
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2 x 3x xMg+2HCl→MgCl2+H2 y 2y yAlCl3+3NaOH→AlOH3↓+3NaCl x x
MgCl2+2NaOH→MgOH2↓+2NaCl y yAlOH3+NaOH→NaAlO2+2H2O x xMgOH2→toMgO+H2O y y
Theo các phản ứng ta có hệ phương trình: 27x+25y=24y=440=0,1
Giải ra: x = 0,8
% của Al kim loại trong hỗn hợp:
%Al=27.0,8.10024=90%
% của Mg kim loại: %Mg = 100 – 90 = 10 (%)
b. Tính thể tích trong hỗn hợp và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng, biết kết tủa Al(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH dư theo phản ứng:
AlOH3+NaOH→NaAlO2+2H2O
b. Số mol HCl đã dùng:
3a + 2b = 2,6 (mol)
Thể tích dung dịch HCl đã dùng:
2,62=1,3lit
Có một oxit sắt chưa rõ công thức. Chia một lượng oxit này làm hai phần bằng nhau:
- Hòa tan hết phần I phải dùng 150ml dung dịch HCl 3M.
- Cho một luồng CO dư đi qua phần II nung nóng, phản ứng xong thu được 8,4g sắt.
Tìm công thức oxit sắt trên.
Lời giải
Giả sử oxit sắt trên có công thức FexOy
Gọi a là số mol FexOy ở mỗi phần:
Ta có phản ứng phần I:
FexOy+2yHCl→xFeCly+yH2O a 2ay
Phản ứng phần II:
FexOy+yCO→xFe+yCO2 a ax
Suy ra: 2ay = 0,15.3 = 0,45 ay = 0,225
ax=8,456=0,15→ayax=0,2250,15⇒yx=32
Trong các oxit của sắt là FeO; Fe2O3; Fe3O4 thì chỉ có Fe2O3 thỏa mãn yx=32
Vậy oxit sắt trên là Fe2O3.
Hòa tan hỗn hợp Al – Cu bằng dung dịch HCl cho tới khi khí ngừng thoát ra thấy còn lại chất rắn X. Lấy a gam chất rắn X nung trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 1,36 a gam oxit. Hỏi Al bị hòa tan hết hay không?
Lời giải
Các phản ứng xảy ra khi hòa tan và nung:
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑1Cu+12O2→toCuO 2
Nếu Al còn: 2Al+32O2→Al2O3 3
Khi khí H2 ngừng thoát ra, có thể Al hết hoặc HCl hết.
Nếu Al hết, chất rắn còn lại chỉ có Cu và khi nung trong không khí thu được CuO. Như vậy, tỉ lệ khối lượng tăng bằng mCuOmCu=8064=1,25 tức a gam thu được tối đa 1,25a gam oxit.
Ở đây khối lượng thu được là 1,36a, chứng tỏ trong X phải có Al vì tỉ lệ tăng khối lượng của Al (theo phản ứng 3) bằng:
mAl2O3m2Al=1022.27=1,889
Một hỗn hợp gồm bột nhôm và magie. Đem hòa tan 12,6g hỗn hợp này trong dung dịch HCl 1M người ta thu được 13,44 lít khí hiđro (đktc). Tính thành phần % của Al và Mg trong hỗn hợp.
Lời giải
nH2=13,4422,4=0,6molH2
Đặt x gam là khối lượng Al có trong hỗn hợp
Khối lượng của Mg là (12,6 – x)g
Ta có các phương trình phản ứng:
2Al + 6HCl→2AlCl3+3H2↑12.27g 6 mol 3 mol xg a?a=3x2.27molMg+2HCl→MgCl2+H2224g 2 mol 1 mol12,6−x b
b=1.12,6−x24mol
Theo đề bài ta có: a+b=3x54+12,6−x24=0,6
x = 54 (g)
Trong 12,6g hỗn hợp có 5,4g Al:
Khối lượng của magie:
12,6 – 5,4 = 7,2 (g)
Thành phần % của Al:
%Al=5,4.100%12,6=42,86%
%Mg = 100 – 42,86 = 57,14 (%)
Trộn 13lít dung dịch HCl (dung dịch A) với 23 lít dung dịch HCl (dung dịch B) được 1 lít dung dịch C. Lấy 110thể tích dung dịch C tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 8,61g kết tủa trắng, Tính nồng độ mol/l của các dung dịch A, B. Biết nồng độ của dung dịch A gấp 4 lần nồng độ của dung dịch B.
Lời giải
1 lít dung dịch C (dung dịch HCl) khi tác dụng với AgNO3 sẽ tạo ra:
8,61.10=86,1g AgCl
hay 86,1143,5=0,6mol
HCl+AgNO3→AgCl↓+HNO3
0,6 mol ← 0,6 mol
Đặt CA là nồng độ mol/l của dung dịch A.
CB là nồng độ mol của dung dịch B.
Ta có: 13.CA+23.CB=0,6
Hay CA + 2CB = 1,8 (1)
Và CA = 4CB (2)
Vậy CB = 0,3M và CA = 1,2M
Hòa tan m gam MgCO3 trong dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí CO2 (đo ở đktc). Dẫn khí CO2 thoát ra ở trên vào dung dịch nước vôi trong dư thu được chất kết tủa.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Lời giải
Số mol CO2 = 1,12/22,4 = 0,05 (mol)
MgCO3+2HCl→MgCl2+CO2↑+H2O0,05 ← 0,05mol
b. Tính khối lượng m (g) MgCO3 đã dùng.
Khối lượng MgCO3 = m = 0,05.84 = 42 (g)
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O0,05 → 0,05mol
c. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Khối lượng kết tủa CaCO3 = 0,05.100 = 5 (g)
Bạn X làm thí nghiệm tìm hiểu về tính hoạt động của các kim loại P, Q, M, N có kết quả như sau:
- Kim loại P đẩy được kim loại Q ra khỏi dung dịch muối.
- Kim loại Q đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
- Kim loại Q đẩy được kim loại M ra khỏi dung dịch muối.
- Kim loại M đẩy được kim loại N ra khỏi dung dịch muối.
Qua kết quả thí nghiệm, bạn X sắp xếp tính hoạt động kim loại như sau:
P > Q > M < N.
P < Q < M < N.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì P đẩy được Q ra khỏi dung dịch muối P > Q.
Q đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit Q > H.
Q đẩy được M ra khỏi dung dịch muối Q > M.
M đẩy được N ra khỏi dung dịch muối M > N.
Vậy P > Q > M > N.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm để biết được mức độ hoạt động của kim loại, bằng cách lấy các kim loại M, N, P, Q cho tác dụng riêng biệt ở từng ống nghiệm với cùng thể tích và nồng độ dung dịch HCl có kết quả như sau:
Kim loại | Tác dụng với dung dịch axit HCl |
M | Khí hiđro giải phóng ra nhanh. |
N | Không quan sát được hiện tượng gì. |
P | Khí hiđro giải phóng ra chậm. |
Q | Khí hiđro giải phóng ra rất nhanh, dung dịch nóng lên. |
Từ kết quả trên, dãy kim loại nào phù hợp với chiều hoạt động của kim loại tăng dần?
Q < P < M < N.
M < Q, N < P.
Q < M < P < N.
N < M < P < Q.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Dựa vào tốc độ giải phóng khí H2 mà khẳng định.
Kim loại M tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí hiđro. Dẫn khí hiđro đi qua oxit của kim loại N nóng, oxit này bị khử cho kim loại N. M và N có thể là:
Đồng và Chì (Cu và Pb).
Chì và Kẽm (Pb và Zn).
Kẽm và Đồng (Zn và Cu).
Đồng và Bạc (Cu và Ag).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Dựa vào tính chất các kim loại, ta thấy chỉ có kẽm và đồng (Zn và Cu) thỏa mãn điều kiện trên.
Ngâm một lá sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat.
Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất?
Đồng được giải phóng, nhưng sắt không biến đổi.
Sắt bị hòa tan một phần và đồng được giải phóng.
Không có chất nào mới được sinh ra, chỉ có sắt bị hòa tan.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Sắt bị hòa tan một phần và đồng được giải phóng.
Có những kim loại sau:
Hãy chọn một kim loại:
a. Phản ứng mạnh với dung dịch axit clohiđric.
Đồng (Cu).
Phatin (Pt).
Nhôm (Al).
Kẽm (Zn).
Lời giải
a. Đáp án đúng là: C
Nhôm (Al)
b. Không tác dụng với oxi thậm chí kim loại nóng đỏ.
Đồng (Cu).
Phatin (Pt).
Nhôm (Al).
Kẽm (Zn).
Đáp án đúng là: B
Platin (Pt).
c. Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Đồng (Cu).
Phatin (Pt).
Nhôm (Al).
Kẽm (Zn).
Đáp án đúng là: C
Nhôm (Al).
d. Trở thành màu đen khi đốt trong không khí.
Đồng (Cu).
Phatin (Pt).
Nhôm (Al).
Kẽm (Zn).
Đáp án đúng là: A
Đồng (Cu).
Cho các kim loại K; Ca; Al lần lượt tác dụng với dung dịch HCl. Nếu cho cùng số mol, mỗi kim loại trên tác dụng với axit HCl thì kim loại nào cho nhiều hiđro hơn?
Al.
K.
K và Ca.
Ca.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi số mol các kim loại là x.
Phương trình phản ứng:
K+HCl→KCl+12H2↑Ca+2HCl→CaCl2+H2↑Al+3HCl→AlCl3+32H2↑
Cho 65g kim loại kẽm tác dụng với axit clohiđric cho 136g ZnCl2 và giải phóng 22,4 lít khí hiđro (đktc). Khối lượng axit HCl cần dùng là:
73g.
72g.
36,5g.
71g.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑nHCl=2.nH2=2.22,422,4=2molmHCl=36,5.2=73g
Cho 8,4g bột sắt cháy hết trong 2,24 lít khí oxi tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4). Khối lượng oxit sắt tạo thành là:
11,4g.
11,6g.
12g.
20g.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
nO2=2,2422,4=0,1mol→mO2=0,1×32=3,2g
Phương trình phản ứng đốt cháy bột sắt:
3Fe+2O2→toFe3O4
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mFe+mO2=mFe3O48,4+3,2=11,6g
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí hiđro bằng cách cho Zn tác dụng với axit clohiđric HCl theo sơ đồ sau:
Kẽm + axit clohiđric kẽm clorua + khí hiđro.
Nếu cho 13g Zn tác dụng hết với dung dịch HCl 0,4M thì thể tích khí hiđro thu được là bao nhiêu?
3 lít.
3,3 lít.
3,36 lít.
5,36 lít.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Viết phương trình phản ứng và tìm xem chất nào phản ứng hết.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Theo phương trình: 1 mol 2 mol 1 mol
Theo đầu bài: 0,2 mol 0,4 mol
Phản ứng: 0,2 mol ← 0,4 mol ← 0,2 mol
Theo phương trình phản ứng và dữ kiện đề bài cho, ta nhận thấy số mol Zn và HCl tác dụng vừa đủ, nên tính số mol H2 theo Zn hoặc HCl đều được.
VH2=0,2×22,4=4,48lit
Nếu số mol HCl là 0,3 thì Zn dư.
mZn dư = (0,2 – 0,15).65 = 3,25 (g)
Vì kẽm dư, nên tính thể tích khí H2 theo HCl.
VH2=0,15×22,4=3,36lit
Tính chất nào sau đây không phải là của khí clo?
Tan hoàn toàn trong nước.
Có màu vàng lục.
Có tính tẩy trắng khi ẩm.
Mùi hắc, rất độc.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Biết nhiều phi kim tác dụng được với oxi để tạo oxit phi kim tương ứng. Vậy dãy phi nào dưới đây tác dụng được với oxi?
C, S, P, Si.
Cl2, Br2, C, N2.
I, F, Ne, Si.
He, P, S, Br2.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Dãy những phi kim nào dưới đây không tác dụng được với nhau?
N2, H2, S, O2, C.
P, H2, S, Cl2, I2.
O2, Cl2, I2, Si.
B, Br2, I2, P.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Cho các hỗn hợp khí sau:
1. H2 và O2. 2. SO2 và O2. 3. H2 và Cl2
tồn tại trong những điều kiện nào?
Tồn tại bất cứ điều kiện nào.
Tồn tại ở nhiệt độ thấp không có xúc tác (hoặc trong bóng tối).
Không thể tồn tại vì có phản ứng xảy ra.
Tất cả đều sai.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
- Khí H2 và O2; khí SO2 và O2 chỉ xảy ra phản ứng khi ở nhiệt độ cao và xúc tác.
- Khí H2 và Cl2 chỉ phản ứng khi có ánh sáng.
Một trong những quá trình nào sau đây không sinh ra khí cacbonix?
Đốt cháy khí đốt tự nhiên.
Sản xuất gang thép.
Sản xuất vôi sống.
Quang hợp của cây xanh.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Cây xanh quang hợp sinh ra khí oxi.
Tính chất vật lí nào sau đây là của cacbon oxit (CO)?
Khí cháy, không độc, không màu.
Khí cháy, độc, không màu.
Khí không cháy, không màu, rất nhẹ (bằng 1/7 khối lượng của không khí).
Khí màu lục nhạt, độc, nặng hơn không khí (gấp 2,5 lần không khí).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Bằng phương pháp hóa học làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp gồm: CO, CO2, SO3?
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch BaCl2.
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2.
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch BaCl2, sau đó qua nước vôi trong dư,
Tất cả đều sai.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch BaCl2, nếu có kết tủa trắng thì nhận được khí SO3.
SO3+H2O+BaCl2→BaSO4↓+2HCl
Sau đó dẫn hỗn hợp hai khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, nếu có kết tủa thì nhận được khí CO2.
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O
Có những khí ẩm (khí có lẫn hơi nước) sau đây:
a. Amoniac.
b. Sunfurơ.
c. Cacbon dioxit.
d. Hiđro clorua.
1. Khí ẩm nào có thể làm khô bằng axit sunfuric đặc?
b, c, a.
a, b, c.
b, c, d.
c, d, a.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
2. Khí ẩm nào có thể làm khô bằng canxi oxit?
a.
a, d, b.
b, c, d.
c, d, a.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Hợp chất nào sau đây phản ứng được với clo?
NaCl.
NaOH.
CaCO3.
H2SO4.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Cl2+NaOH→NaCl+NaClO+H2O
Nguyên tố X tạo được hợp chất sau: XH3 và X2H5. Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X cùng nhóm với:
Agan.
Nitơ.
Oxi.
Flo.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
X cùng nhóm với Nitơ.
Đốt cháy 10cm3 khí hiđro trong 10cm3 khí oxi. Thể tích chất khí còn lại sau phản ứng:
5 cm3 hiđro.
10 cm3 hiđro.
Chỉ có 10 cm3 hơi nước.
5 cm3 oxi.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ (100oC) và áp suất (khí quyển) nên tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol:
2H2+O2→2H2O
(khí) (khí) (hơi)
Theo phương trình: 2V 2V 2V
Theo đầu bài: 10cm3 10cm3
Như vậy chất khí sau khi phản ứng còn dư 5cm3 và sinh ra 10cm3 hơi nước.
Khi cho 13g kẽm tác dụng với 0,3 mol HCl. Khối lượng muối ZnCl2 được tạo thành trong phản ứng này là:
20,4g.
10,2g.
30,6g.
40g.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Cần xác định lượng chất nào (Zn hay HCl) đã tác dụng hết để tính thể tích khí H2 sinh ra:
nZn=1365=0,2mol
Phương trình phản ứng:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑1mol 2mol 1mol 1mol0,15mo←0,3mol→ 0,15mol→ 0,15mo
Theo phương trình phản ứng trên và so với đầu bài cho lượng Zn dư, lượng HCl tác dụng hết, nên tính khối lượng ZnCl2 theo HCl
Theo phản ứng phản ứng trên ta có:
mZnCl2=0,15×136=20,4g
Cho 1,35g nhôm tác dụng với dung dịch chứa 7,3g HCl. Khối lượng muối tạo thành là:
3,3375g.
6,755g.
7,775g.
10,775g.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑nAl=0,05mol 2mol 6mol 2molnHCl=0,2mol 0,05mo 0,2mol xmol
Theo phương trình trên ta nhận thấy dư HCl, nên tính số mol AlCl3 theo số mol Al: x = 0,05 mol.
Khối lượng muối tạo thành là 0,05.135,5 = 6,775 (gam)
Cho 8,125g Zn tác dụng với dung dịch loãng có chứa 18,25g axit clohiđric HCl. Thể tích khí H2 (ở đktc) sinh ra là:
2,8 lít.
2,75 lít.
2,81 lít.
3,85 lít.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
nZn = 0,125 mol; nHCl = 0,5 mol
Phương trình phản ứng:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H21mol 2mol 1mol
Theo đề bài: 0,125 mol 0,5mol
Lập tỉ số:0,1251<0,52⇒ HCl dư
Phản ứng: 0,125 mol 0,5mol 0,125 mol
VH2=0,125×22,4=2,8lit
Trộn 50ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M với 150ml dung dịch HCl 0,06M thu được 200ml dung dịch N. Nồng độ mol/l của muối BaCl2 trong dung dịch B bằng:
0,05M.
0,01M.
0,17M.
0,08M.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Số mol các chất lúc chưa phản ứng (ban đầu):
nBaOH2=CM.Vl=0,04.0,05=0,002molnHCl=0,05.0,15=0,009mol
BaOH2 + 2HCl → BaCl2 + H2O
Ban đầu: 0,002 0,009 (chưa xảy ra phản ứng)
Phản ứng: 0,002 0,004 0,002
Saup/ư: 0 0,005 0,002
(dư)
Nồng độ mol/l của BaCl2 là: 0,0020,2=0,01mol/l
Hòa tan hoàn toàn 2,84g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại có hóa trị II thuộc chu kỳ khác nhau trong hệ thống tuần hoàn bằng dung dịch axit HCl ta thu được 0,672ml khí CO2 (đo ở đktc). Biết kim loại này có số mol gấp đôi kim loại kia. Kim loại đó là:
Ba và Ag.
Ca và Cu.
Fe và Zn.
Mg và Ca,
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi M1 và M2 là 2 kim loại cần tìm:
nCO2=0,67222,4=0,03mol
Gọi n1 và n2 lần lượt là số mol của 2 muối và n = n1 + n2
Phương trình phản ứng:
M1CO3+2HCl→M1Cl2+CO2↑+H2OM2CO3+2HCl→M2Cl2+CO2↑+H2OM¯=2,840,03=M.n1+0,03−n1M20,03=94,67
và n1 + 2n1 = 0,3 mol vậy n1 = 0,1 mol (2)
Thế (2) vào (1) ta có:
0,01M1+60+0,02M2+60=2,84⇔0,01M1+0,02M2=10,4⇔M1+2M2=10,4 *
Từ (*) chỉ có Mg và Ca có khối lượng nguyên tử phù hợp.
Nêu phương pháp hóa học để có thể phân biệt các chất trong mỗi nhóm chất sau:
a. Etilen và metan.
Lời giải
a.
- Cho lần lượt mỗi khí vào một ít nước brom, trường hợp nào thấy nước brom mất màu thì đó là etilen.
CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2Br(không màu)
- Chất khí còn lại là metan.
Nêu phương pháp hóa học để có thể phân biệt các chất trong mỗi nhóm chất sau:
b. Etilen, hiđro và khí cacbonic.
b.
- Cho lần lượt mỗi khí vào một ít nước brom để nhận ra etilen như trường hợp trên.
- Cho hai khí còn lại vào nước vôi trong lấy dư, trường hợp nào thấy nước vôi vẩn đục thì đó là khí CO2:
CaOH2+CO2→CaCO3↓+H2O
- Chất khí còn lại là H2.
Nêu phương pháp hóa học để có thể phân biệt các chất trong mỗi nhóm chất sau:
c. Etilen, metan và hiđro.
c.
- Dùng brom để nhận ra etilen như 2 trường hợp trên.
- Đốt 2 khí còn lại, dẫn sản phẩm cháy vào nước vôi trong lấy dư, trường hợp nào thấy nước vôi trong vẩn đục khí đem đốt là metan.
CH4+2O2→CO2+2H2O
- Chất khí còn lại là H2.
a. Viết công thức cấu tạo của metan. Các liên kết trong phân tử metan gọi là liên kết gì?
Lời giải
a. Công thức cấu tạo của metan:

Các liên kết trong phân tử metan gọi là liên kết đơn.
b. Cho clo và metan vào một ống nghiệm. Làm thế nào để phản ứng có thể xảy ra. Làm thế nào để biết các phản ứng đã xảy ra?
b. Đặt ống nghiệm dưới ánh sáng khuếch tán, phản ứng sẽ xảy ra:
CH4+Cl2→asktCH3Cl+HCl
+ Phản ứng đã xảy ra qua các dấu hiệu:
Màu vàng lục của Cl2 mất đi.
+ Đưa miếng quỳ tím ướt vào ống nghiệm thì giấy quỳ tím hóa đỏ vì có HCl.
Trình bày phương pháp hóa học để làm sạch các tạp chất:
a. Loại CO2 khỏi C2H2.
Lời giải
Tách loại tạp chất:
a. Tách CO2 khỏi C2H2: Cho khí đi qua dung dịch kiềm dư (thí dụ NaOH).
CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O
Trình bày phương pháp hóa học để làm sạch các tạp chất:
b. Loại C2H4 khỏi CO2.
b. Tách C2H4 khỏi CO2: cho khí đi qua nước brom dư:
C2H4+Br2→C2H4Br2
Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các khí sau: cacbon (II) oxit; khí cacbonic; metan.
Lời giải
Cách phân biệt các khí CO, CO2 và CH4.
- Dẫn các khí sục qua dung dịch nước vôi trong, khí nào làm nước vôi trong vẩn đục, đó là CO2.
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O
- Đốt hai khí còn lại, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi qua ống chứa tinh thể CuSO4 khan (màu trắng), trường hợp nào thấy màu của tinh thể chuyển thành xanh, thì khí đem đốt là CH4 (vì sản phẩm cháy có chứa hơi nước, nên khi kết hợp với CuSO4 tạo thành tinh thể CuSO4.5H2O có màu xanh):
CH4+2O2→CO2+2H2O
Trường hợp màu tinh thể CuSO4 không thay đổi, khí đem đốt chính là CO (phản ứng không tạo H2O).
2CO+O2→2CO2
Viết các phương trình phản ứng của benzen với khí clo, khi có mặt bột Fe xúc tác (phản ứng thế) và khi có mặt ánh sáng tử ngoại xúc tác (phản ứng cộng hợp).
Lời giải
Các phương trình phản ứng:
- Phản ứng thế:
C6H6+Cl2→FeC6H5Cl2+HCl
(Có thể từ 1 đến 6 nguyên tử H thành C6Cl6)
- Phản ứng cộng hợp:
C6H6+3Cl2→as.t.nC6H6Cl6 (thuốc trừ sâu)
Cho benzen tác dụng với hiđro khi đun nóng, có mặt Ni xúc tác. Viết phương trình phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo.
Lời giải
Phản ứng của benzen với hiđro (to; Ni)
C6H6+3H2→C6H12
Hoàn thành chuỗi biến hóa sau:

Lời giải
CaC2+2H2O→CaOH2+C2H2↑CH≡CH+H2→Pd,toCH2=CH22C2H2→600oCC6H6benzenC6H6+3Cl2→asC6H6Cl6C6H6+Br2→FeHBr+C6H5Br
Trình bày phương pháp hóa học để thu được khí CH4 tinh khiết từ hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H4. Viết phản ứng xảy ra.
Lời giải
Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng nước brom lấy dư toàn bộ C2H4 bị hấp thụ do có phản ứng:
C2H4+Br2→C2H4Br2
Khí ra khỏi bình là CH4.
Viết phản ứng đốt cháy metan và benzen. Có hiện tượng gì khác nhau trong hai phản ứng đốt cháy?
Lời giải
CH4+2O2→toCO2+2H2OC6H6+152O2→to6CO2+3H2O
Nhận xét thấy: Do metan ở thể khí, mặt khác hàm lượng cacbon trong metan thấp hơn hàm lượng cacbon trong benzen nên ngọn lửa cháy của metan không có khói còn ở benzen nhiều khói và một ít bột màu đen sẽ xuất hiện (do C cháy không hết).
Bốn lọ mất nhãn đựng khí:
H2 (1); CO2 (2); CO2 + CH4 (3); CO2 + C2H4 (4)
Dùng những phản ứng hóa học thích hợp để phân biệt 4 lọ trên.
Lời giải
Dẫn mẫu thử từng khí qua dung dịch Br2, nếu nước brom nhạt màu là (CO2 + C2H4):
C2H4+Br2→C2H4Br2
(đồng thời còn khí thoát ra khỏi dung dịch)
- Mẫu thử 3 khí còn lại dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư:
Nếu dung dịch hóa đục, nhưng không còn khí thoát ra khỏi dung dịch là CO2
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O
- Nếu dung dịch hóa đục nhưng còn khí thoát ra khỏi dung dịch là (CO2 + CH4)
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O
- Nếu không có hiện tượng gì là H2. (Khí thoát ra khỏi dung dịch có thể quan sát nhờ thấy khí sủi bọt).
Có thể dùng nước brom để phân biệt 3 chất khí CH4, C2H4, C2H2 được không? Nếu được hãy nói rõ cách làm.
Lời giải
Có thể dùng nước brom để phân biệt được.
- Dẫn những thể tích bằng nhau của từng khí lần lượt qua 3 bình đựng nước brom có thể tích và nồng độ như nhau, lấy dư, quan sát.
- Nếu nước brom nhạt màu nhiều là C2H2.
C2H2+2Br2→C2H2Br4
- Nếu nước brom nhạt màu ít là C2H4.
C2H4+Br2→C2H4Br2
- Nếu màu nước brom không thay đổi gì là CH4.
Viết công thức cấu tạo và so sánh điểm khác nhau về thành phần nguyên tố, cấu tạo phân tử và tính chất hóa học giữa metan và etilen.
Lời giải
* Công thức cấu tạo:

* Về công thức phân tử: ở metan chỉ có liên kết đơn giữa cacbon và hiđro còn ở etilen còn có thêm liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon.
* Về tính chất hóa học:
- Metan có phản ứng đặc trưng là phản ứng thế:
CH4+Cl2→asHCl+CH3Cl
- Etilen có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng hợp:
CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2Br
Viết phương trình phản ứng cháy CnH2n+2.
Lời giải
CnH2n+2+3n+12O2→tonCO2+n+1H2O
Cho biết những phương pháp chủ yếu để chế biến dầu mỏ. Nêu một số sản phẩm chính khi chưng cất dầu mỏ.
Lời giải
- Phương pháp chủ yếu để chế biến dầu mỏ (2 phương pháp)
- Chưng cất phân đoạn ta được sản phẩm:
+ Ét xăng nhẹ (phân tử có 5 – 11 nguyên tử C).
+ Ét xăng thường (chứa nguyên tử C > 11).
+ Ngoài ra còn có dầu hỏa, dầu nặng, mazút.
- Phương pháp crắc king dầu mỏ: “bẻ gãy” các phân tử lớn thành những phân tử có mạch cacbon ngắn hơn và do đó dễ bay hơi.
Hãy giải thích các hiện tượng:
a. Để dập tắt những đám xăng dầu, người ta không dùng nước mà dùng cát hoặc chăn dạ trùm lên ngọn lửa.
Lời giải
1. Sở dĩ dập tắt đám cháy xăng dầu người ta không dùng nước dội lên đám cháy vì xăng dầu nhẹ hơn nước nên nổi trên mặt nước, nếu người ta dùng nước đám cháy sẽ tiếp tục cháy lan. Còn nếu dùng cát hay trùm chăm lên là ta đã cách li xăng dầu với không khí (tức không có õi) đám cháy sẽ tắt.
b. Khi ngọn đèn dầu có bấc ngắn lụi dần, vì dầu đã cạn, người ta đổ nước vào dầu còn lại thì đèn lại sáng lên.
2. Dầu không tan trong nước, lại nhẹ hơn nước nên nổi lên trên, do đó bấc đèn lại tiếp xúc với dầu, vì thế đèn lại sáng lên.
c. Khi vặn bấc đèn lên cao quá thì sinh ra nhiều muội đèn.
3. Khi vặn bấc đèn lên quá cao, cacbon trong dầu không cháy hết (vì thiếu oxi) sẽ sinh ra muội than đèn.
Phát biểu quy luật về cấu tạo phân tử chất hữu cơ.
Lời giải
Quy luật về công thức phân tử của chất hữu cơ:
+ Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử được sắp xếp theo trật tự nhất định.
+ Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng.
+ Các nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác (H; O; N…) mà còn có thể liên kết trực tiếp với nhau, tạo thành mạch cacbon (mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng).
Dựa vào tiêu chuẩn nào để xác định một chất vô cơ hay hữu cơ?
Lời giải
a. Người ta dựa vào thành phần nguyên tố để xác định một chất vô cơ hay hữu cơ. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO; CO2; muối cacbonat). Các nguyên tố chính trong hợp chất hữu cơ là C; H; O; N. Hóa học hữu cơ là ngành học chuyên nghiên cứu về những hợp chất hữu cơ.
b. Những chất hữu cơ: C6H12; CH4O; NaC6H5; CH3NO2; CH3Br.
- Những chất vô cơ: NaHCO3; HNO2.
- Hidrocacbon: C6H12.
- Dẫn xuất hidrocacbon: CH4O; NaC6H5; CH3NO2; CH3Br.
Hãy chỉ rõ chất nào là hữu cơ, chất nào là vô cơ, chất nào hidrocacbon, chất nào là dẫn xuất của hidrocacbon
C6H12; CH4O; NaHCO3; NaC6H5; CH3NO2; HNO2; CH3Br
Lời giải
Có thể phân biệt muối ăn và đường kính bằng cách đốt cháy. Vì muối ăn không cháy, vẫn là chất rắn màu trắng, trong khi đó đường bị cháy hết thành CO2 và H2O:
C12H22O11+12O2→to12CO2+11H2O
a. Có thể phân biệt muối ăn và đường kính bằng cách đốt cháy hay không?
Lời giải
- Khi đốt cháy khí A thu được CO2 và H2O. Điều đó chứng tỏ chất A chứa các nguyên tố C, H và có thể có hoặc không có oxi. Vậy A là chất hữu cơ.
Ví dụ: C2H6+3,5O2→2CO2+3H2O
b. Khi đốt cháy khí A thu được CO2 và H2O, khi đốt cháy khí B thu được CO2 và SO2, còn khi đốt cháy khí C thu được CO2, H2O và N2. Hỏi các chất A, B, C có phải là hợp chất hữu cơ không?
- Khi đốt cháy khí B tạo ra CO2 và SO2, điều đó chứng tỏ chất B phải chứa C; S. Vậy B là chất hữu cơ.
Ví dụ: CS2+3O2→2CO2+2SO2
- Khi đốt cháy chất C tạo ra CO2; H2O và N2. Điều đó chứng tỏ chất C chứa nguyên tố C; H; N và có thể có hoặc không có oxi.
Ví dụ:
NH42CO3+32O2→to4H2O+CO2+N22NH2−CH2−COOH+92O2→to4CO2+5H2O+N2
Vậy chất C có thể là hợp chất vô cơ ((NH4)2CO3) hoặc hữu cơ (NH2 – CH2 – COOH).
Trình bày phương pháp hóa học để làm sạch tạp chất:
Loại C2H5OH khỏi CH3COOH.
Lời giải
Loại C2H5OH ra khỏi CH3−COOH: cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch kiềm hoặc muối cacbonat, khi đó chỉ có axit phản ứng tạo thành muối, thí dụ:
2CH3−COOH+CaO→CaCH3COO2+H2O
Đun cho rượu bay hơi.
Sau đó Cho H2SO4 tác dụng với Ca(CH3 – COO)2 (đun nóng) để axit bay hơi và làm ngưng tụ thu được CH3 – COOH.
CaCH3COO2+H2SO4→to2CH3COOH+CaSO4↓
Có ba chất lỏng chứa trong 3 bình khác nhau rồm rượu etylic, axit axetic, benzen. Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết chúng.
Lời giải
- Trước hết dùng quỳ tím để nhận biết axit axetic (quỳ tím hóa đỏ) hoặc cho tác dụng với CaCO3 sẽ có khí bay lên.
- Cho 2 chất còn lại tác dụng với Natri, chỉ có rượu etylic tác dụng được với Na cho khí bay lên.
2CH3CH2OH+2Na→2CH3CH2ONa+H2↑
- Chất còn lại là benzen.
Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho axit axetic tác dụng lần lượt với kali hiđroxit, vôi tôi, bột magie và đá vôi.
Lời giải
Phương trình phản ứng xảy ra:
CH3COOH+KOH→CH3COOK+H2O2CH3COOH+CaOH2→CH3COO2Ca+2H2O2CH3COOH+Mg→CH3COO2Mg+H2↑2CH3COOH+CaCO3→CH3COO2Ca+H2O+CO2↑
Cho 2 chất lỏng là axit axetic và rượu etylic. Trình bày hai phương pháp phân biệt chúng bằng phản ứng hóa học.
Lời giải
Các phương pháp phân biệt CH3COOH và C2H5OH:
- Đưa quấy quỳ tím vào hai chất lỏng, chất lỏng nào làm quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH.
- Cho bột Mg vào 2 bình CH3COOH và C2H5OH, bình nào làm tan Mg và có khí bay ra là CH3COOH.
2CH3COOH+Mg→CH3COO2Mg+H2↑
- Cho bột CaCO3 vào hai bình, bình nào làm tan CaCO3 và có khí bay ra là CH3COOH.
2CH3COOH+CaCO3→CH3COO2Ca+H2O+CO2↑
Từ tinh bột hoặc từ vỏ bào mùn cưa (xenlulozơ), viết các phản ứng điều chế giấm ăn.
Lời giải
C6H10O5n+nH2O→toH2SO4nC6H12O6C6H12O6+nH2O→len men2CO2↑+2C2H5OHCH3CH2OH+O2→damlen menCH3COOH+H2O
Công thức của rượu etylic là C2H6O hoặc C2H5OH. Ý nghĩa của công thức thứ hai là gì?
Lời giải
Công thức C2H5OH cho biết phân tử rượu etylic có nhóm OH.
Điền công thức hóa chất thích hợp vào chỗ có dấu … và cân bằng các phương trình phản ứng.
Lời giải
Phương trình phản ứng:
2CH3CH2OH+2K→2CH3CH2OK+H2C2H5OH+3O2→3H2O+2CO2CH2=CH2+HOH→CH3−CH2OH
Este là gì? Phản ứng este hóa là gì? Viết phương trình phản ứng minh họa.
Lời giải
Este là sản phẩm của phản ứng khử giữa rượu và axit. Phản ứng este hóa là phản ứng khử nước giữa rượu và axit.
Ví dụ:CH3−C−OH+HO−C2H5→H2SO4 dacCH3−C−O−C2H5+H2O
P
O
etyl axetat
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt ba chất lỏng sau: benzen, rượu etylic và axit axetic.
Lời giải
Lấy mỗi chất một ít cho vào ống nghiệm
- Nhỏ quỳ tím vào các chất thử, nhận thấy một trường hợp làm cho màu quỳ tím chuyển thành đỏ, đó là axit axetic.
- Cho natri kim loại vào hai chất còn lại, thấy một trường hợp không có hiện tượng gì – đó là benzen; một trường hợp natri tan ra và có bọt khí bay lên, đó là ống chứa rượu etylic – do xảy ra phản ứng:
2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑
Hãy kể tên một loại chất béo có nguồn gốc động vật và một loại chất béo có nguồn gốc thực vật.
Lời giải
* Chất béo có nguồn gốc từ động vật (mở), thí dụ:
(C17H35COO)3C3H5: glixeryl trítearat.
* Chất béo có nguồn gốc từ thực vật (dầu ăn), thí dụ:
(C17H31COO)3C3H5: glixerin trilinoleat.
Có gì khác nhau căn bản giữa dầu lạc và dầu bôi trơn máy móc về thành phần cấu tạo và tính chất hóa học?
Lời giải
Dầu lạc là chất béo, là este tạo bởi glixerin và các axit béo có công thức chung (RCOO)3C3H5 (R là gốc hidrocacbon trong axit), có tính chất của este (bị thủy phân, tác dụng với kiềm…)
Dầu bôi trơn máy chủ yếu là hidrocacbon, có công thức chung là CxHy.
Lần lượt cho natri, magie, kali hiđroxit và canxi cacbonat vào ba ống nghiệm chứa rượu etylic, axit axetic và etyl axetat. Viết phương trình của các trường hợp có xảy ra phản ứng hóa học.
Lời giải
Rượu etylic chỉ tác dụng với Na:
2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑
Axit axetic tác dụng được với Na, Mg, KOH và CaCO3.
2CH3COOH+2Na→2CH3COONa+H2↑2CH3COOH+Mg→CH3COO2Mg+H2↑CH3COOH+KOH→CH3COOK+H2O2CH3COOH+CaCO3→CH3COO2Ca+CO2↑+H2O
Etyl axetat chỉ tác dụng được với KOH
CH3COOC2H5+KOH→CH3COOK+C2H5OH
Dựa vào bài 396 hãy nêu phương pháp hóa học để phân biệt rượu etylic, axit axetic và benzen, mà chỉ cần sử dụng kim loại làm thuốc thử (nêu rõ cách làm, hiện tượng hóa học xảy ra; giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng minh họa).
Lời giải
Ta đã biết benzen (C6H6) không tác dụng với kim loại, axit và rượu có tác dụng với kim loại nhưng axit phản ứng mạnh hơn rượu.
Cho Na vào 3 mẫu thử của mỗi chất.
Nếu không phản ứng là benzen.
Nếu phản ứng xảy ra “êm dịu”, khí thoát ra chậm là rượu etylic:
2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑
Nếu phản ứng xảy ra mạnh hơn, khí thoát ra nhanh hơn là axit axetic:
2CH3COOH+2Na→2CH3COONa+H2↑
Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất sau: rượu etylic, axit axetic, dung dịch glucozơ. Viết phương trình phản ứng minh họa.
Lời giải
Học sinh có thể làm lần lượt các thí nghiệm:
- Nhận ra axit axetic bằng quỳ tím.
- Nhận ra dung dịch glucozơ bằng phản ứng tráng gương.
- Chất còn lại là rượu etylic.
(Viết phương trình phản ứng minh họa)
a. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt bốn dung dịch không màu sau: rượu etylic, axit axetic, glucozơ và saccarozơ.
a. Nhận biết axit axetic và glucozơ tương tự bài 313. Hai dung dịch còn lại ra làm như sau:
Nhỏ vài giọt H2SO4 loãng vào hai dung dịch, đun nhẹ. Xong, lại tiến hành phản ứng tráng gương, lần này nhận ra được saccarozơ, do xảy ra các phản ứng:
C12H22O11+H2O→axit2C6H12O6C6H12O6+Ag2O→amoniacC6H12O7+2Ag↓
Không kể các chất xúc tác cho phản ứng, nếu chỉ dùng thêm Cu(OH)2 làm thuốc thử, cũng có thể phân biệt được bốn dung dịch này.
a. Tính dẻo là gì? Tại sao để làm dụng cụ thực phẩm phải chọn chất dẻo?
Lời giải
a. Tính dẻo là tính chất của các vật thể bị biến dạng khi có tác dụng bên ngoài (như áp suất, nhiệt…) và giữ biến dạng đó khi có tác động bên ngoài không còn.
b. Tính đàn hồi khác tính dẻo như thế nào? Cao su thô, cao su lưu hóa và nhựa ebonic (sản phẩm lưu hóa cao su bằng một lượng lớn lưu huỳnh) thứ nào có tính đàn hồi cao hơn cả?
b. Sự khác biệt giữa tính đàn hồi và tính dẻo: khi tác dụng một lực từ bên ngoài vào vật có tính đàn hồi và vật có tính dẻo thì cả 2 đều biến dạng, nhưng khi tôi tác dụng thì vật có tính đàn hồi sẽ trở lại dạng ban đầu, còn vật có tính dẻo vẫn giữ nguyên sự biến dạng.
Tính đàn hồi cao nhất ở cao su lưu hóa, cao su thô đàn hồi kém hơn.
Ebonic không có tính đàn hồi.
Đá vôi → vôi sống → đất đèn
Axetilen→4Vinylclorua→5polivinyl cloruap.v.c
Lời giải
CaCO3→900oCCaO+CO2↑CaO+3C→lo dienCaC2+CO↑CaC2+2H2O→C2H2+CaOH2CH≡CH+HCl→xtCH2=CH2 | ClnCH2=CH2→xtP,to−CH2−CH−n | Cl
a. Axetat→1metan→2axetilen→3benzen→46.6.6
b. Rượu etylic →1etilen→2polietilenP.E
Lời giải
CH3COONa+NaOH→to caovoi toiCH4↑+Na2CO32CH4→lam lanh ngay1500oCC2H2+3H23C2H2→600oCbot thanC6H6C6H6+3Cl2→anh sangC6H6Cl6CH3CH3OH→to>170oCH2SO4 dacCH2=CH2+H2OnCH2=CH2→xtP,to−CH2−CH2−n
Saccarozo→1glucozo→2ruou etylic→3axitaxetic→4axetat natri→5metan→6axetilen→7benzen→8nitro benzen
Lời giải
1C12H22O11+H2O→toH2SO42C6H12O62C6H12O6→len men2CO2+2C2H5OH3CH3CH3OH+O2→len menCH3COOH+H2O4CH3COOH+Na→giamCH3COONa+12H2↑5CH3COONa+NaOH→tovoi toiCH4+Na2CO362CH4→lam lanh1500oCCH≡CH+3H2↑73C2H2→600oCbot thanC6H68C6H6+HNO3→toH2SO4C6H5NO2+H2O
Etilen→1ruou etylic→2axit axetic→3etyl axetat→4axetat natri→5metan→6metyl clorua→7metylen clorua→8cloropoc
Lời giải
1C2h4+H2O→toxtC2H5OH2CH3CH3OH+O2→giamlen menCH3COOH+H2O3CH3COOH+CH3CH2OH→toH2SO4CH3COOC2H5+H2O4CH3COOC2H5+NaOH→tovoi toiCH3COONa+CH3CH2OH5CH3COONa+NaOH→to caoCH4↑+Na2CO36CH4+Cl2→asktCH3Cl+HCl7CH3Cl+Cl2→asktCH2Cl2+HCl8CH2Cl2+Cl2→asktCHCl3+HCl
Cho biết ở 20oC benzen có khối lượng riêng là 0,879 g/ml. Nếu hóa lỏng 7,8kg hơi benzen xuống 20oC thì thu được bao nhiêu lít benzen?
Lời giải
a. Hóa lỏng 7,8kg (7,8.103g) hơi benzen xuống 20oC thu được:
7,8.103g0,879g/m=8873ml hay 8,873 lit
Cho 1 lít benzen (d = 0,879) tác dụng với 112 lít Cl2 (đktc) khi có mặt xúc tác là bột sắt thì thu được 450g clo benzen. Tính hiệu suất phản ứng.
Lời giải
Phản ứng giữa benzen và clo khi có bột sắt xúc tác:
C6H6+Cl2→C6H5Cl+HClnC6H6=1000.0,87978=11,27molnCl2=11222,4=5molnC6H5Cl=450112,5=4mol
Hiệu suất phản ứng phải tính theo clo:
H%=4.1005=80%
Khi đun nóng 5 mol axetilen với than hoạt tính ở 600oC người ta thu được hỗn hợp khí gồm C2H2 và khí sản phẩm, trong đó khí sản phẩm chiếm 75% về thể tích.
a. Tính hiệu suất phản ứng.
Lời giải
a. 3C2H2→600oCC6H6
Trước p.ư: 5 mol
P.ư: x mol x3mol
Sau p.ư: (5 – x) mol x3mol
Tổng số mol sau phản ứng:
5−x+x3=15−2x3mol
Theo giả thiết:
x/315−2x3=75100→x=4,5mol
Hiệu suất phản ứng:
H%=mttmlt.100=x/35/3.100=4,5/35/3.100=90%
b. Làm lạnh khí sản phẩm tới nhiệt độ phòng thì thu được bao nhiêu ml chất lỏng (d = 0,879 g/ml)
b. Số mol C6H6 tạo thành là: x3=4,53=1,5mol
Khối lượng C6H6 = 1,5.78 = 117 (g)
Thể tích C6H6 chất lỏng thu được: 1170,879=133,1ml
Đốt 24 cm3 hỗn hợp axetilen và metan phải dùng 54 cm3 oxi, các thể tích khí đo ở đktc. Tính thành phần % của hỗn hợp và tìm thể tích khí CO2 sinh ra.
Lời giải
a. Đặt x, y cm3 là thể tích của C2H2 và CH4.
(x + y = 24) (1)
Phương trình phản ứng:
C2H2+52O2→CO2+H2O1cm3 52cm3 2cm3CH4+2O2→CO2+2H2O1cm3 2cm3 1cm3
Thể tích oxi: 2,5x + 2y = 54 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
x+y=242,5x+2y=54⇔2x+2y=482,5x+2y=54
Giải ra ta có: x = 12 cm3 và y = 12 (cm3)
%VC2H2=%CH4=1224=50%
Thể tích CO2 sinh ra: 2x + y = 2.12 + 12 = 36 (cm3)
Cho brom tác dụng với benzen tạo ra brom benzen. Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế 15,7g brom benzen biết hiệu suất phản ứng là 80%.
Lời giải
Phương trình phản ứng:
C6H6+Br2→tobot FeH6H5Br+HBr 78g 157g ? 15,7g
Khối lượng benzen, nếu hiệu suất 80%:
78.15,7157.1008=9,75g
Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H2 đi qua nước vrom dư thấy có 4g brom tham gia phản ứng. Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
Lời giải
Khi qua nước brom chỉ có C2H4 phản ứng:
C2H4+Br2→C2H4Br21
Tổng số mol hỗn hợp bằng: 5,622,4=0,25mol
Theo phản ứng (1):
nC2H4=nBr2=4100=0,025mol
Vậy % thể tích của C2H4:
0,025.1000,25=10%
và % thể tích của C2H6: 100 – 10 = 90 (%).
Cho biết 2,8 lít (đktc) hỗn hợp khí CH4; C2H4 và C2H2 tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch Br2 0,04M. Hỏi % thể tích của CH4 biến đổi trong khoảng nào?
Lời giải
Khi cho hỗn hợp khí qua nước brom có các phản ứng:
C2H4+Br2→C2H4Br2C2H2+Br2→C2H2Br4
Số mol của hỗn hợp: 2,822,4=0,125mol .
Số mol brom: 0,5.0,04 = 0,02 (mol).
Đặt x, y, z là số mol của C2H4; C2H2; CH4.
Ta có hệ phương trình: x+y+z=0,125atong so mol hon hopx+2y=0,02btong so mol brom
Giả sử x = 0; thế y từ (b) vào (a) ta có z = 0,115 (mol)
Giả sử y = 0; thế x từ (b) vào (a) ta có: z = 0,105 (mol)
Như vậy thể tích CH4 nằm trong khoảng:
0,115.1000,125<%CH4<0,105.1000,125
hay 92% > %CH4 > 84%.
Một loại khí tự nhiên có chứa 92% metan, 4% etan (về thể tích) và một số khí khác không cháy. Hỏi cần bao nhiêu thể tích oxi để đốt cháy hết 1 m3 khí tự nhiên này?
Lời giải
Thể tích metan và etan trong 1m3 khí:
VCH4=1.92100=0,92m3VC2H6=1.4100=0,04m3
Các phương trình phản ứng cháy:
CH4+2O2→CO2+2H2O 1V 2V0,92m3 ?VO2=2.0,92=1,84m3 C2H6+72O2→2CO2+3H2O 1V 7/2V0,04m3 ?VO2=72.0,04=0,14m3
Thể tích oxi cần để đốt cháy hết 1m3 khí tự nhiên:
1,84 + 0,14 = 1,98 (m3)
Đốt 11,2 lít hỗn hợp metan và etan (đktc) và cho sản phẩm khí thu được qua dung dịch NaOH thì tạo thành 250ml dung dịch xô đa 2,6M. Xác định thành phần % theo thể tích hỗn hợp.
Lời giải
Phương trình phản ứng:
CH4+2O2→CO2+2H2O1 1mol 2mol x 2C2H6+7O2→4CO2+6H2O2 2mol 4mol0,5−xmolCO2+NaOH→NaHCO3xo da31mol 1mol ? 0,65mol
Ta có: nhh=11,222,4=0,5mol
nNaHCO3=0,250.2,6=0,65mol
Số mol CO2 tham gia phản ứng (3):
nCO2=0,65mol (a)
Số mol CH4 có trong hỗn hợp là x thì (0,5 – x) là số mol C2H6 có trong hỗn hợp. Thế vào phương trình phản ứng (1) và (2) ta có:
nCO2=x+20,5−x (b)
So sánh (a) và (b) ta có: x + 2 (0,5 – x) = 0,65
Giải ra x = 0,35 (mol)
Thành phần % CH4: 0,350,5.100=70%
Thành phần % của C2H6: 100 – 70 = 30 (%)
Tìm thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 650ml rượu 40o.
Lời giải
(Lưu ý: Rượu 40o là dung dịch rượu có độ rượu 40o). Vì rượu là 40o nên:
Cứ 100ml rượu có 40ml rượu nguyên chất.
Có 650ml rượu có xml rượu nguyên chất:
x=40.650100=260ml
Thể tích rượu nguyên chất 260ml.
Cho glucozơ lên men rượu. Tính khối lượng rượu và thể tích khí CO2 thu được từ 50g glucozơ, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích đo ở đktc.
Lời giải
Phản ứng lên men glucozơ:
C6H12O6→len men2C2H5OH+2CO2↑ 180g 2.46g 2.22,4l 50g x y
Khối lượng rượu thu được:
x=92.50180=25,55g
Thể tích CO2 thu được: y=44,8.50180=12,44lit
Cho 10ml rượu etylic 92o tác dụng hết với Na. Tính thể tích H2 bay ra (đktc). Biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,80 g/ml, của nước là 1 g/ml.
Lời giải
Các phản ứng:
2Na+2H2O→2NaOH+H2↑ 12Na+2C2H5OH→2C2H5ONa+H2↑ 2
Trước hết cần tính số mol của rượu và nước:
nC2H5OH=10.92.0,8100.46=0,16molnH2O=10.8.1100.18=0,044mol
Theo phản ứng (1) (2) ta có:
nH2=12nruou+nH2O=120,16+0,044=0,102mol
Vậy thể tích H2 bằng: 0,102.22,4 = 2,285 (lít)
Để xác định độ rượu của một loại rượu etylic (gọi là rượu X), người ta lấy 10ml rượu X cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 2,564 lít H2 (đktc). Tính độ rượu của rượu X (coi Vdd rượu = Vrượu + Vnước)
Lời giải
Dựa vào 2 phản ứng bài 416
Gọi x là độ rượu ta có phản ứng:
10.x.0,8100.46+10.100−x.1100.18=2nHl2=2.2,56422,4=0,229mol
Giải phương trình ta có x = 85,7.
Độ của rượu X là 85,7o.
Có 80 lít rượu 90o, phải đổ bao nhiêu lít nước vào đó để được rượu 40o. Giả sử khi đổ nước vào rượu thể tích hỗn hợp không đổi.
Lời giải
Thể tích rượu nguyên chất:
Trong 100l rượu 90o có 90 lít rượu nguyên chất.
80l – 90o –x?
x=90.80100=72lit
Đặt V là thể tích nước cần thêm vào. Thể tích hỗn hợp sau khi thêm nước (V + 80)l.
Rượu 40o →VRVdd=40100
Ta có: 72V+80=40100=0,4 (1)
Giải (1) →72=0,4V+80=0,4V+32→V=72−320,4=100
Vậy phải cần thêm số nước là 100l.
Cho 25ml rượu 90o tác dụng với Kali lấy dư.
a. Tính thể tích và khối lượng rượu nguyên chất đã tham gia phản ứng, biết rằng khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml.
Lời giải
a. Phương trình phản ứng:
2C2H5OH+2K→2C2H5OK+H2↑12H2O+2K→2KOH+H2↑ 2
Thể tích rượu etylic nguyên chất: 90.25100=22,5ml
Khối lượng rượu nguyên chất: 22,5.0,8=18g
b. Tính thể tích hiđro thu được ở đktc.
b. Thể tích nước có trong 25ml rượu 90o: 25 – 22,5 = 2,5 (ml)
Khối lượng nước 2,5g.
Từ (1): Cứ 2.46g rượu 22,4l H2↑
18g rượu x?
x=22,4.182.46=4,38l
Từ (2): Cứ 2.18g H2O 22,4l H2↑
2,5g H2O y?
y=22,4.2,52.18=1,55l
Thể tích H2 thu được:
4,38 + 1,55 = 5,93 (l)
Hỗn hợp A gồm 0,1 mol rượu etylic và a mol rượu X có công thức CnH2n(OH)2. Chia A thành hai phần bằng nhau:
- Phần thứ nhất cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 2,8 lít H2 (ở đktc).
- Phần thứ hai đem đốt cháy hoàn toàn thu được 8,96 lít CO2 (ở đktc) và b gam nước.
a. Tìm các giá trị a, b.
Lời giải
a. Các phản ứng:
C2H5OH+Na→C2H5ONa+12H2↑1CnH2nOH2+2Na→CnH2nONa2+H2↑2C2H5OH+3O2→to2CO2+3H2O 3CnH2nOH2+3n−12O2→tonCO2+n+1H2O4
Ta có:
nCO2=8,9622,4=0,4molnH2=2,822,4=0,125mol
Theo phản ứng (1), (2):
nH2=0,12,2+a2=0,125→a=0,2mol
Theo phản ứng (3), (4):
nCO2=0,12.2+0,22.n=0,4→n=3
Theo phản ứng (3), (4):
nH2O=0,12.3+0,22.4=0,55mol
Vậy b = 0,55.18 = 9,9 (gam
b. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X, biết rằng mỗi nguyên tử cacbon chỉ liên kết được với một nhóm –OH.
b. Công thức phân tử của X là: C3H8O2 hay C3H6(OH)2.
Công thức cấu tạo:

Cho 0,32g rượu đơn chức no tác dụng hết với Na thu được 112ml khí H2 ở đktc. Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của rượu.
Lời giải
Gọi công thức cần tìm của rượu: CnH2n+1OH phản ứng với Na:
CnH2n+1OH+Na→CnH2n+1O+12H2↑ 1mol 12mol ? 11222400
Số mol rượu: 11222400.2=0,01mol
Phân tử lượng của rượu: M=0,320,01=32
CnH2n+1OH có M = 32
12n + 2 + 1 + 16 + 1 = 32
n = 1
Vậy công thức phân tử của rượu là CH3OH
Công thức cấu tạo CH3 – OH.
Cho 60g CH3COOH tác dụng 100g CH3CH2OH thu được 55g CH3COOCH2CH3. Tính hiệu suất phản ứng.
Lời giải
Phương trình phản ứng:
CH3COOH+CH3CH2OH→toH2SO4 dacCH3COOCH2CH3+H2O
Số mol axit đã cho:6060=1mol
Số mol rượu đã cho 10046=2,17mol
Theo phản ứng thì cứ 1 mol axit chỉ cần 1 mol rượu nên dù phản ứng có hiệu suất 100% thì rượu cũng dư. Bài toán tính theo axit.
CH3COOH+CH3CH2OH→toH2SO4 dacCH3COOCH2CH3+H2O 1mol 88g ? 55g
Để tạp ra 55g este chỉ cần
5588=0,625mol axit
Vậy hiệu suất phản ứng: H=0,6251.100=62,5%
Dung dịch X chứa HCl và CH3COOH.
a. Để trung hòa 100ml dung dịch X cần dùng 30ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch đã trung hòa thì thu được 2,225g muối khan. Tính nồng độ mol/l của các axit trong dung dịch X.
Lời giải
a. Các phản ứng trung hòa:
HCl+NaOH→NaCl+H2O 1CH3−COOH+NaOH→CH3−COONa+H2O2
Gọi x, y lần lượt là số mol của HCl và CH3−COOH, ta có hệ phương trình:
x+y=nNaOH=0,03.1=0,03mol58,5x+82y=2,2225gTong KL muoi
Giải hệ phương trình ta có: x = 0,01 mol và y = 0,02 mol.
Vậy nồng độ mol của các axit:
CHCl=0,010,1=0,1MCCH3−COOH=0,020,1=0,2M
b. Cần bao nhiêu ml dung dịch X để trung hòa 25ml dung dịch, hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,05M.
b. Các phản ứng trung hòa:
HCl+NaOH→NaCl+H2O12HCl+BaOH2→BaCl2+H2O2CH3−COOH+NaOH→CH3−COONa+H2O32CH3COOH+BaOH2→BaCH3COO2+2H2O4
Ta nhận thấy cứ 1 mol Ba(OH)2 cần 2 mol HCl hoặc CH3−COOH, nghĩa là tổng số mol –OH bằng tổng số mol axit.
Do đó ta có biểu thức: 0,025(0,02.2 + 0,05) = V (0,1 + 0,2)
Tổng số mol –OH.
Tổng số mol axit.
Trong đó V là số lít dung dịch X.
Giải ra ta có: V = 0,0075 tức 7,5ml.
Vậy thể tích dung dịch X là 7,5ml.
Những chất nào sau đây đều là hidrocacbon?
FeCl; C2H6O; CH4; NaHCO3.
NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6.
CH4; C2H4; C2H2; C6H6.
CH3NO2; CH3Br; NaOH.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Một trong những phương pháp nào sau đây là tốt nhất để phân biệt khí metan và khí etilen?
Dựa vào tỉ lệ về thể tích khí oxi tham gia phản ứng đốt chát.
Sự thay đổi màu dung dịch nước brom.
So sánh khối lượng riêng (g/l).
Phân tích thành phần định lượng của các hợp chất.
Lời giải
a. Đáp án đúng là: B
Những chất nào sau đây khi tham gia phản ứng có phản ứng cộng và phản ứng thế?
Metan.
Benzen.
Axetilen.
Etilen.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Những hidrocacbon nào sau đây trongphat vừa có liên kết đơn, vừa có liên kết đôi?
Etilen.
Benzen.
Metan.
Axetilen.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Những hidrocacbon nào sau đây trong phân tử vừa có liên kết đơn, vừa có liên kết ba?
Etilen.
Benzen.
Metan.
Axetilen
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Khí đốt nhiên liệu hidrocacbon, một trong những sản phẩm chính là khí A. Khí A tác dụng với hơi nước trong không khí tạo ra axit yếu. Tên của khí A là gì?
SO2.
CO2.
NH3.
CO.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
A là khí cacbon dioxit (khí cacbonic) CO2, nó tác dụng với hơi nước trong không khí tạo ra axit cacbonic H2CO3: CO2 + H2O = H2CO3.
Có 5 dung dịch sau đây: Na2CO3, BaCl2, CH3COOK, Ba(HCO3)2 và NaCl. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất?
5.
2.
3.
4.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì khi cho H2SO4 vào và đun nhẹ, thấy:
- Có khí thoát ra là Na2CO3.
- Chỉ có kết tủa xuất hiện là BaCl=.
- Vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa xuất hiện là Ba(HCO3)2.
- Có mùi giấm xuất hiện là CH3COOK.
- Không có hiện tượng gì là NaCl.
Để tẩy sạch vết dầu mỡ hoặc chất béo dính vào quần áo. Ta có thể dùng chất nào sau đây:
H2O.
Dầu hỏa.
Dung dịch nước clo.
Rượu etylic.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì chất béo tan được trong dầu hỏa.
Một trong những chất nào sau đây không tác dụng với natri, giải phóng hiđro.
H2O.
Axit axetic.
Dầu hỏa.
Rượu etylic.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì dầu hỏa là hidrocacbon, không tác dụng với Na.
Một trong những chất nào sau đây không tác dụng với natri giải phóng khí hiđro?
Nước.
Axit axetic.
Rượu etylic.
Dầu hỏa.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Dầu hỏa.
Các loại thực phẩm nào là hợp chất cao phân tử (polime)?
Gluxit và chất béo.
Protit và Gluxit.
Protit và chất béo.
Gluxit, chất béo và Protit.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đó là protit và gluxit.
Các chất nào sau đây được sản xuất từ nguyên liệu là xenlulozơ?
Tơ nhân tạo.
Rượu etylic.
Boxit.
Glucozơ.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Cỏ nhân tạo.
Xác định chất có trong sơ đồ sau:
C6H12O5→menX+YX+O2→M+H2OX+M→toH2SO4CH3COOC2H5+H2O
X, Y, M là những chất nào trong các dãy chất sau?
CH4, CO2, CH3COOH.
C2H4, C2H5OH, H2O.
C2H5OH, CO2, CH3COOH.
A, B đều đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
C6H12O6→men2C2H5OH+2CO2C2H5OH+O2→CH3COOC2H5+H2OCH3COOH+C2H5OH→H2SO4CH3COOC2H5+H2O
Vậy X = C2H5OH; M = CH3COOH; Y = CO2.
Từ các chất CH3COOH, C2H5OH, CH4, CH3COONa. Hãy lập mối quan hệ của các chất theo sơ đồ sau:
X→X2→X3→X4
Có mấy chuỗi biến hóa theo sơ đồ trên?
1.
2.
3.
4.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
C2H5OH→CH3COOH→CH3COONa→CH4CH3COOH→CH3COONa→CH4→C2H2→C2H4→C2H5OH
Từ các chất vô cơ nào sau đây điều chế được P.V.C, P.E và C6H12.
Na2CO3, S.
CaCO3, C.
K2CO3, P.
Tất cả đều được.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Từ C→CH4→C2H2→C2H4→P.E
C6H6→C6H12CaCO3→CaO→CaC2→C2H2→C2H3Cl→P.V.C
Ba gói bột màu trắng là glucozơ, tinh bột và saccarozơ, có thể phân biệt bằng cách sau đây không?
Hòa tan vào nước, và cho phản ứng với AgNO3/NH3.
Dùng dung dịch Iot và Cu(OH)2.
Dùng dung dịch nước vôi đặc (CaO.H2O) và dung dịch Iot.
Tất cả đều đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
- Lấy mỗi gói một ít bột làm các mẫu thử.
- Hòa tan vào nước không tan là tinh bột.
- Lấy 2 dung dịch vừa thu được cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thấy xuất hiện kết tủa Ag là glucozơ, còn lại là saccarozơ.
Các yếu tố nào sau đây làm ảnh hưởng phản ứng xảy ra theo chiều thuận (chiều tạo sản phẩm) giữa axit axetic và rượu etylic?
1. Nhiệt độ.
2. Chất xúc tác.
3. Nồng độ của các chất phản ứng.
4. Bản chất các chất phản ứng.
1, 3.
2, 4.
1, 2, 3.
1, 2, 3, 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận – nghịch giữa axit và rượu, để phản ứng xảy ra nhanh cần phải nung nóng có chất xúc tác hút H2O, tăng nồng độ chất tham gia và bản chất các chất phản ứng cũng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Có ba lọ chứa các dung dịch sau: rượu etylic, glucozơ và axit axetic. Có thể dùng các thuốc thử nào sau đây để phân biệt.
Giấy quỳ tím và Na.
Na và AgNO3/NH3.
Giấy quỳ tím và AgNO3/NH3.
Tất cả đều đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì quỳ tím nhận ra axit.
Glucozơ có phản ứng tráng bạc còn rượu etylic thì không.
Có thể phân biệt được các chất sau: Lòng trắng trứng, glucozơ và đường saccarozơ bằng 1 thuốc thử duy nhất sau không?
Na.
Cu(OH)2.
HNO3.
Dung dịch Iot.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Có 2 chất lỏng axit axetic và rượu etylic. Có mấy cách phân biệt các chất đó?
1.
2.
3.
4.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
- Ngử mùi.
- Dùng kim loại (Mg, Na…)
- Dùng Cu(OH)2.
- Dùng CaCO3.
Phân tích 5g chất hữu cơ, cho sản phẩm qua bình đựng đá bọt tẩm H2SO4 đặc, bình nặng thêm 5,4g. Thành phần % khối lượng của hiđro là:
3%.
8%.
10%.
12%.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
H2SO4 đặc hút nước R khối lượng bình tăng là khối lượng H2O tạo thành khi đốt 5g chất hữu có.
mH=mH2O9=5,49=0,6g%H=0,65.100=12%
Đốt chát 1,6g chất hữu cơ gồm 2 nguyên tố là A và hiđro, thu được 3,6g nước. Thành phần % khối lượng của A là:
50%.
75%.
80%.
Không xác định được.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
mH=3,69=0,4g→mA=1,6−0,4=1,2g%A=1,21,6.100=75%
Khi đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X thu được tỉ lệ số mol CO2 và hơi nước bằng 2 : 1. Vậy X là:
C2H4.
C6H12.
C3H8.
C2H2.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Hidrocacbon CxHy
CxHy+x+y4O2→xCO2+y2H2O
xy2=2xy=21⇒x=y⇒X là C2H2.
Trộn hai thể tích khí CH4 và 1 thể tích khí C2H4 thu được ở 6,72 lít hỗn hợp khí (đo ở đktc). Đốt cháy hết hỗn hợp khí trên, thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:
6,72 lít.
8,96 lít.
9 lít.
10,5 lít.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
VCH4=6,7222,4.23=0,2lit⇒VC2H4=0,1litCH4+2O2→CO2+2H2O0,2→ 0,2litC2H4+3O2→2CO2+2H2O0,1lit → 0,2litVCO2=0,2+0,222,4=8,96lit
Hỗn hợp khí A (đktc) chứa những thể tích như nhau CH4 và C3H8. Vậy 1 lít hỗn hợp A nặng:
0,72kg.
1,20g.
1,34g.
Các giá trị cho trên đều không phù hợp.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Khối lượng của 1 lít hỗn hợp là:
12.122,42.16+12.122,4.44.=1,34g
Đốt cháy một hidrocacbon X ta thu được số mol CO2 và H2O theo tỉ lệ 2 : 1. X là một chất không có đồng phân. Vậy X có công thức phân tử là:
C2H2.
C6H6.
C4H4.
C4H8.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Giải tương tự bài 446: x = y
X có thể là C2H2 hoặc C6H6.
Vì X không có đồng phân (X chỉ có 1 công thức cấu tạo duy nhất nên X không phải là C2H2.
Đáp án đúng là: A
Khi hòa tan 50g đường glucozơ (C6H12O6) vào 250g nước ở 20oC thì thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của đường ở 20oC là:
20g.
10g.
15g.
30g.
Lời giải
Chọn đáp án A
Độ tan của đường bằng
50250.100=20
Cho 3,8g hỗn hợp natri cacbonat và natri hiđro cacbonat tác dụng với dung dịch axit clohiđric thấy thoát ra 896ml khí (đktc).
a. Tính thành phần % về khối lượng của hai muối trong hỗn hợp đầu.
Đáp số:
a. 2,12g và 1,68g.
b. Tính thể tích dung dịch HCl 20% (D = 1,1) đã dùng.
b. V = 9,95ml.
Hòa tan 2,8g CaO vào 140g dung dịch H2SO4 20%.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Đáp số:
a. 23,1g.
c. Tính khối lượng CaCO3 sinh ra.
Đáp số:
b. 6,8g.
d. Tính nồng độ % cửa các chất còn lại sau phản ứng.
Đáp số:
d. 16,2%; 4,8%.
Đốt cháy 0,64g lưu huỳnh ta được chất A. Hòa tan chất A vào 200g H2O thì thu được dung dịch B. Tính C% của dung dịch B.
Đáp số: 0,81%
Nung nóng 136g hỗn hợp hai bazơ Mg(OH)2 và Fe(OH)3 thì khối lượng hỗn hợp giảm đi 36g.
a. Tính khối lượng của hai oxit thu được.
Đáp số:
a. 100g
b. Biết hai oxit có tỉ lệ số mol là 1 : 1.
Tính khối lượng của mỗi oxit và mỗi bazơ trong hỗn hợp đầu.
Đáp số:
b. 20g; 80g; 29g; 107g.
Trung hòa 400ml dung dịch H2SO4 2M bằng dung dịch NaOH 20%.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Học sinh tự viết
b. Tính khối lượng dung dịch NaOH cần dùng.
Đáp số:
b. 320g.
Hòa tan hết 128g hỗn hợp Mg và MgO phải dùng 400ml dung dịch HCl 2M.
a. Tính % khối lượng chất ban đầu.
Đáp số:
a. 37,5% và 62,5%
c. Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch vôi tôi thì phải dùng bao nhiêu ml dung dịch vôi tôi nồng độ 7,4% (D = 1,05 g/ml) để trung hòa dung dịch axit đã cho.
Đáp số:
c. 762 mol.
b. Cho một lượng NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Đáp số:
b. 23,3 (g)
Hòa tan 6,2g Na2O vào 193,8g nước ta thu được một dung dịch A có tính bazơ. Cho A phản ứng với 200g dung dịch CuSO4 16%. Nung nóng kết tủa thu được cho đến khi thành một chất màu đen.
a. Tính C% dung dịch A.
Đáp số:
a. 4%.
b.Tính khối lượng chất rắn màu đen.
Đáp số:
b. 8g.
c. Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần để hòa tan hết chất rắn màu đen.
Đáp số:
c. 0,1l.
Điều chế đạm urê bằng cách cho khí CO2 tác dụng với NH3 ở nhiệt độ và áp suất cao có chất xúc tác theo phương trình sau:
CO2+2NH3→CONH22+H2O
Tính thể tích khí CO2 và NH3 ở đktc cần dùng để sản xuất 10 tấn urê. Biết H% của phản ứng là 80%.
Đáp số:: 4666,6m3 và 9333,4m3
Hòa tan một lượng sắt vào 500ml dung dịch H2SO4 (vừa đủ) thu được 33,6 lít khí hiđro (đktc).
a. Tính khối lượng sắt đã dùng.
Đáp số:
a. 4,8g.
b. Khối lượng sắt (III) sunfat kết tinh. FeO.5H2O có thể thu được là bao nhiêu?
Đáp số:
b. 363g
c. Tính nồng độ M của dung dịch H2SO4 ban đầu.
Đáp số:
c. 3M
d. Tính thể tích oxi cần để đốt cháy hoàn toàn lượng hiđro trên
Đáp số:
d. 16,8l.
Tìm công thức hóa học của một hợp chất chứa 40% Cu, 20% S và 40% oxi.
Đáp số: CuSO4.
Nguyên tố R có hóa trị III: oxit của nó có khối lượng 40,8g cho tác dụng với axit clohiđric có dư thì thu được 106,8g muối. Xác định tên nguyên tố R.
Đáp số: Al.
Có bao nhiêu kg Al điều chế được từ 1 tấn quặng nhôm oxit chứa 95% nhôm oxit?
Đáp số: 493kg.
Cho 3,25g sắt clorua (chưa biết hóa trị) tác dụng với dung dịch AgNO3 thì thu được 8,61g AgCl. Xác định công thức của sắt clorua.
Đáp số: FeCl3.
Cho kim loại Al dư vào 400ml dung dịch HCl 1M. Dẫn khí sinh ra qua ống nghiệm đựng CuO nung nóng thì được 11,25g Cu. Tính H% của quá trình phản ứng.
Đáp số: 90%.
Một miếng sắt cân nặng 2,8g để ngoài không khí ẩm, sau khi bị biến đổi hoàn toàn thành gỉ sắt có công thức 2Fe2O3.3H2O. Hỏi khối lượng sắt được tăng là bao nhiêu?
Đáp số: 1,875g.
a. Tính thể tích dung dịch axit HCl 10M cần thiết để tác dụng vừa đủ với 135g nhôm.
Đáp số:
a. 1500ml.
b. Tính thể tích hiđro thu được từ phản ứng trên.
Đáp số:
b. 168l.
Cho H2SO4loãng dư tác dụng với Mg và Fe thì thu được 2,016 lít khí (đktc). Nếu hợp kim này tác dụng với dung dịch FeSO4 có dư thì khối lượng của hợp kim tăng lên 1,68g. Tìm khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim.
Đáp số: 1,3g Mg và 2,1g Fe
Đốt cháy hết 2,7g nhôm bằng khí õi rồi lấy sản phẩm thu được hòa tan trong dung dịch HCl 14,6%.
1. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
2. Tính thể tích O2 (ở đktc) đã dùng.
Đáp số:
2. 1,68 lít O2.
3. Tính khối lượng dung dịch HCl vừa đủ để phản ứng.
3. m dung dịch HCl = 75g.
Cho 20,05g hỗn hợp bột Al và Fe2O3 trong bình kín rồi đun nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm theo phương trình phản ứng:
2Al+Fe2O3→Al2O3+2Fe
Phản ứng thực hiện xong lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HCl thì thu được 3,36 lít khí, Nếu cũng lấy 20,5g hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4loãng dư thì có 5,04 lít khí sinh ra. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm.
Đáp số:
a, Học sinh tự làm
b,8,4g Fe; 7,7g Al2O3 và 4g Fe2O3.
Người ta thường điều chế cacbua canxi bằng cách nung bôi sống trong lò điện. Ta có sơ đồ phản ứng:
vôi sống + cacbon cacbon oxit + CaC2
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính khối lượng CaC2 điều chế được nếu nung 2800kg vôi sống. Cho rằng hao hụt trong sản xuất là 0,5%.
Đáp số:
a, Học sinh tự làm
b, 3184kg.
Để khử hoàn toàn 24g hỗn hợp Fe2O3 và CuO cần dùng 8,96 lít CO (đktc). Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu và % khối lượng mỗi kim loại trong chất rắn thu được sau phản ứng. Nếu thay CO bằng H2 thì thể tích H2 là bao nhiêu?
Đáp số:
%Fe2O3 = 66,67%
%Fe = 63,64%.
%CuO = 33,33%.
%Cu = 36,36%.
Cho 10g hợp kim gồm Al; Cu và Mg vào dung dịch HCl có dư thì thu được 11,98 lít H2 (đktc) và 0,31g một chất không tan. Hãy xác định thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại đó.
Đáp số: 94,5% Al; 3,1% Cu và 2,4% Mg.
Tiến hành điện phân 5l dung dịch NaCl 2M (d = 1,2) theo phản ứng:
2NaCl+2H2O→mang ngan xopdien truc troH2+Cl2+2NaOH
Sau khi ở anốt (cực dương) thoát ra 89,6 lít Cl2 (đktc) thì ngừng điện phân. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch sau điện phân.
Đáp số: %NaOH = 57.
Nung nóng 2,4g hỗn hợp CuO và một oxit sắt (FexOy) rồi cho luồng khí CO đi qua cho đến khi khử hết các oxit thì thu được 1,76g chất rắn. Nếu hòa tan chất rắn đó bằng dung dịch HCl dư thì thấy có 0,448 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Xác định công thức của oxit sắt đó. Cho biết số mol của 2 oxit trong hỗn hợp bằng nhau.
Đáp số: Fe2O3.
Trong một bình kín chứa SO2 và O2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1 và một ít bột xúc tác V2O5. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí trong đó khí sản phẩm chiếm 35,3% thể tích. Tính hiệu suất phản ứng tạo thành SO3.
Đáp số: 60%.
Đốt cháy 16l hỗn hợp khí CO và CO2 cần 2l khí oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu,
Đáp số: 25% và 75%.
Cần phải lấy bao nhiêu gam Na2CO3.10H2O và bao nhiêu gam nước để pha chế được 1000g dung dịch Na2CO3 5,3%?
Đáp số: 143g và 857g.
Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hiđro ứng với công thức chung là RH4. Trong hợp chất này, hiđro chiếm 25% về khối lượng. Hãy xác định tên của nguyên tố R.
Đáp số: Cacbon (C).
Oxit của một nguyên tố ứng với công thức chung là RO3 có chứa 60% về khối lượng là oxi. Hãy cho biết.
a. Công thức phân tử của oxit.
Đáp số:
a. SO3.
b. Oxit này tác dụng với nước tạo ra chất gì? Viết phương trình phản ứng.
Đáp số:
b. H2SO4.
Đốt 5,6 lít etilen. Hãy tính thể tích không khí cần dùng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí (đktc).
Đáp số: 84l.
Cho nhôm cacbua tác dụng với nước thì được khí metan và nhôm hiđroxit.
a. Tính lượng nhôm cacbua cần dùng để có 4,8g metan.
Đáp số:
a. 14,7g
b. Để dung hòa bazơ tạo thành sau phản ứng, phải dùng một khối lượng dung dịch axit clohiđric 10% là bao nhiêu?
Đáp số:
b. 438g.
Cho hỗn hợp A gồm khí metan và axetilen. Đốt cháy 5,6l hỗn hợp này được 8,96l khí CO2 ở đktc.
a. Xác định thành phần % theo thể tích của hỗn hợp A.
Đáp số:
a. %C2H2 = 60%; %CH4 = 4%
b. Tính thể tích oxi cần dùng.
Đáp số:
b. 12,88l.
Đốt cháy một hỗn hợp 25cm3 metan và etylen cần 60cm3 oxi.
a. Tính thể tích mỗi chất khí.
Đáp số:
a. 15cm3, 10cm3.
b. Tính thành phần % về thể tích mỗi chất khí.
Đáp số:
b. 60%; 40%.
Để đốt cháy hoàn toàn 6,72l hỗn hợp khí A gồm CO và CH4 phải dùng vừa hết 6,72l oxi. Tính thành phần phần trăm của các chất có trong hỗn hợp A theo thể tích và theo khối lượng, biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Đáp số: 66,7% và 33,3%; 77,8% và 22,2%.
Để đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi của hợp chất A, cần dùng 2,5 thể tích khí oxi (ở cùng điều kiện). Phản ứng làm tạo thành 8,8g khí cacbonic và 1,8g nước. Hãy xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, biết rằng ở điều kiện tiêu chuẩn, 1l hơi của hợp chất này nặng 1,161g.
Đáp số: C2H2.
Thành phần của một loại khí thiên nhiên có chứa 96% CH4, 2% N2 và 2% CO2 theo thể tích. Đốt cháy hoàn toàn một lượng khí này rồi dẫn toàn bộ sản phẩm tạo thành vào dung dịch nước vôi trong (dư), thu được 80g kết tủa. Tính thể tích khí (đktc) đã đem đốt,
Đáp số: 18,4l.
Có một hỗn hợp khí gồm etilen và axetilen chia làm hai phần bằng nhau:
Phần I: Dẫn hỗn hợp khí qua bình chứa dung dịch nước vrom thấy khối lượng của bình tăng lên 0,68g.
Phần II: Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp phải dùng 1,568 lít oxi. Tính % thể tích hỗn hợp ban đầu.
Đáp số: 60% và 40%.
Hỗn hợp khí X gồm CH4 và CxHy có tỉ lệ thể tích 1 : 1. Biết 1 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) nặng 0,9275g. Vậy công thức phân tử của CxHy là:
C2H6.
C2H2.
C3H8.
C4H8.
Đáp án đúng là: B
Đun 8,9kg (C17H35COO)3C3H5 với một dư NaOH.
a. Tính lượng glixerin thu được.
Đáp số:
a. 0,92kg C3H5(OH)3.
b. Tính lượng xà phòng bánh thu được, nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn và trong xà phòng có chứa 60% khối lượng C17H35COONa?
Đáp số:
b. 15,3kg.
Phân tích một hợp chất hữu cơ, người ta thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon thì có 0,5 phần khối lượng hiđro và 4 phần khối lượng oxi. Biết rằng 1 dm3 chất đó ở đktc nặng 1,34g. Tìm CTPT của hợp chất hữu cơ đó.
Đáp số: CH2O
Cho 60g CH3COOH tác dụng với 100g C2H5OH ta thu được 55g este là etyl axetat. Tính hiệu quất phản ứng xảy ra.
Đáp số: 62,5%.
Khi đốt cháy 0,6g một hợp chất hữu cơ, người ta thu được 0,88g CO2 và 0,36g H2O. Hãy xác định CTPT của hợp chất hữu cơ đó. Biết phân tử khối của nó là 60 đvc.
Đáp số: C2H4O2.
Một hợp chất A gồm 3 nguyên tố C; H; O. Đốt cháy hoàn toàn 3,78g chất A thì thu được 8,25g CO2 và 4,77g H2O.
a. Tìm CTPT của chất A, biết phân tử khối của A là 60 đvc.
Đáp số:
a. C3H8O
b. Viết các CTPT của chất A.
Đáp số:
b. CH3CH2CH2OH và CH3CHCH3OH.
Đốt cháy hoàn toàn 0,9g một hợp chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O thì thu được 1,32g CO2 và 0,54g H2O. Phân tử khối của hợp chất hữu cơ là 180 đvc. Hãy xác định CTPT của hợp chất hữu cơ đó.
Đáp số: C6H12O6.
Cho 220ml rượu etylic lên men giấm, dung dịch thu được cho trung hòa vừa đủ bằng dung dịch NaOH và thu được 208g muối khan. Tính H% của phản ứng lên men giấm. Biết Drượu = 0,8 g/ml.
Đáp số: 66,3%.
Đốt cháy 3,86g hỗn hợp gồm etylic và benzen, cho sản phẩm đốt cháy hấp thụ hoàn toàn vào 50ml dung dịch NaOH 0,8M thì thu được dung dịch Y. Cho thêm 1 lượng CaCl2 có dư vào dung dịch Y thấy tạo thành 18g kết tủa. Tính % về khối lượng của rượu etylic và benzen trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp số: 9,43% C6H6 và 90,57% C2H5OH.








