Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 có đáp án (Phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 có đáp án (Phần 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 974 lượt thi
272 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra đâu là chất, đâu là vật thể trong các ý sau:

a. Phần lớn xoong, nồi, ấm đun đều bằng nhôm.

b. Lưỡi dao bằng sắt, cán dao bằng nhựa.

c. Không khí gồm oxi, nitơ, khí cacbonic.

d. Nước biển gồm nước, muối và một số chất khác.

Xem đáp án

Các từ chỉ vật thể

a. Xoong, nồi, ấm đun.

b. Lưỡi dao, cán dao.

c. Không khí.

d. Nước biển.

Các tử chỉ chất

a. Nhôm.

b. Sắt, nhựa.

c. Oxi, nitơ, khí cacbonic.

d. Nước, muối, chất khác.

2. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất. Em biết những tính chất gì của muối ăn, của đường? Thử so sánh một vài điểm giống và khác nhau về tính chất giữa đường và muối ăn.

Xem đáp án

Một số biểu hiện được voi là tính chất của chất: thể (rắn, lỏng, hơi), màu, mì, vị, tính dẫn nhiệt, tính cháy được…

Một số tính chất của muối ăn: chất rắn, màu trắng, không mùi, tan trong nước, vị mặn…

Một vài tính chất của đường: chất rắn, không mùi, tan trong nước, vị ngọt…

Muối ăn và đường có một số tính chất giống nhau: đều là chất rắn, không mùi, tan trong nước…

Khác nhau: Muối có vị mặn, đường có vị ngọt.

3. Tự luận
1 điểm

Thành phần và tính chất của nước cất khác với nước tự nhiên như thế nào?

Xem đáp án

 

NƯỚC TỰ NHIÊN

NƯỚC CẤT

Thành phần

Nhiều chất trộn lẫn

Một chất (nước)

Tính chất

Thay đổi

Nhất định, không đổi

4. Tự luận
1 điểm

Căn cứ vào những tính chất nào mà:

a. Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện còn cao su, nhựa được làm vỏ dây điện?

Xem đáp án

a. Đồng, nhôm dẫn điện tốt được dùng làm ruột dây điện. Cao su, nhựa cách điện dùng làm vỏ dây điện.

5. Tự luận
1 điểm

b. Bạc dùng để tráng gương?

Xem đáp án

b. Bạc có ánh kim, phản xạ ánh sáng dùng để tráng gương.

6. Tự luận
1 điểm

c. Nhôm được dùng làm xoong, nồi?

Xem đáp án

c. Nhôm dẫn nhiệt dùng làm xoong, nồi.

7. Tự luận
1 điểm

d. Than dùng để đốt lò?

Xem đáp án

d. Than cháy được, khi cháy tỏa nhiều nhiệt dùng để đốt lò.

8. Tự luận
1 điểm

Cho biết khí cacbonic là một chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta?

Xem đáp án

Thổi vào nước vôi trong, khí cacbonic có trong hơi thở ra sẽ làm đục nước vôi.

9. Tự luận
1 điểm

Dựa vào tính chất vật lí và hóa học của các chất, hãy phân biệt các chất sau:

a. Bột sắt và bột lưu huỳnh.

Xem đáp án

a. Có thể phân biệt bột sắt và bột lưu huỳnh dựa vào sự khác nhau về màu sắc của chúng: lưu huỳnh màu vàng, sắt màu xám…

10. Tự luận
1 điểm

b. Đường và tinh bột.

Xem đáp án

b. Có thể phân biệt được đường và tinh bột dựa vào sự khác nhau về khả năng hòa tan: đường tan tốt trong nước, tinh bột không tan trong nước.

11. Tự luận
1 điểm

c. Et-xăng và nước.

Xem đáp án

c. Có thể phân biệt được et-xăng và nước dựa vào sự khác nhau về tính chất hóa học của chúng: et-xăng cháy được, nước không cháy được.

12. Tự luận
1 điểm

Khi nào chất được voi là nguyên chất (tinh khiết hóa học)? Tính chất của chất tinh khiết khác với chất không tinh khiết như thế nào?

Xem đáp án

Một chất được coi là tinh khiết hóa học khi không có lẫn chất khác. Chỉ chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định, không đổi.

13. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp là gì? Trong hỗn hợp tính chất riêng của mỗi chất có còn giữ nguyên hay không?

Xem đáp án

Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau. Trong hỗn hợp, tính chất riêng biệt của từng chất vẫn còn giữ nguyên.

14. Tự luận
1 điểm

Dựa vào tính chất nào của tinh bột khác với đường có thể tách riêng tinh bột ra khỏi hỗn hợp tinh bột và đường? (Nêu cách làm)

Xem đáp án

Có thể dựa vào sự khác nhau về tính tan của đường và không tan của tinh bột để tách riêng tinh bột ra khỏi hỗn hợp.

Cách làm:

Đổ hỗn hợp tinh bột và đường trắng vào nước. Lắc và khuấy cho đường tan hết. Lọc qua phễu có giấy lọc. Tinh bột nằm lại trên giấy lọc. Làm khô sẽ thu được tinh bột không có lẫn đường. (Nếu cẩn thận hơn có thể đổ thêm nước vào phần tinh bột nằm trên giấy lọc. Nước sẽ hòa tan hết phần đường còn bám lại và chảy qua giấy lọc).

15. Tự luận
1 điểm

Vì sao nói: không khí, nước đường là những hỗn hợp? Có thể thay đổi độ ngọt của đường bằng cách nào?

Xem đáp án

Không khí, nước đường là những hỗn hợp vì:

Không khí gồm khí oxi, khí nitơ, khí cacbonic…

Nước đường gồm nước, đường.

Muốn làm tăng độ ngọt của nước đường, ta thêm đường, ngược lại muốn giảm độ ngọt ta thêm nước.

16. Tự luận
1 điểm

Không khí là hỗn hợp gồm hai chất khí chính là oxi và nitơ. Biết oxi lỏng sôi ở nhiệt độ −183oC, nitơ lỏng sôi ở nhiệt độ −196oC. Làm thế nào để tách riêng được oxi và nitơ lỏng?

Xem đáp án

Tăng dần nhiệt độ của không khí:

Khi đạt đến nhiệt độ −196oC ta thu được khí nitơ.

Khi đạt đến nhiệt độ −183oC ta thu được khí oxi.

Phương pháp này được gọi là phương pháp chưng cất phân đoạn.

17. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để tách:

a. Nước ra khỏi cát?

Xem đáp án

a. Để tách nước ra khỏi cát ta có thể dùngL

Phép lắng gạn: Để yên một lúc, cát nặng và không tan trong nước sẽ chìm xuống dưới, nước ở phía trên. Gạn để tách nước ra khỏi cát.

Phép lọc: Đổ hỗn hợp cát và nước vào phễu lọc. Nước thấm qua giấy lọc và chảy xuống dưới, cát bị giữ lại trên giấy.

18. Tự luận
1 điểm

b. Tách rượu etylic ra khỏi nước? (Cho biết nhiệt độ sôi của rượu etylic là 78,3oC).

Xem đáp án

b. Để tách rượu ra khỏi nước ta có thể dùng phép chưng cất.

Đun nóng hỗn hợp gồm nước và rượu etylic trong bình chưng cất bằng thủy tinh. Vì nhiệt độ sôi của rượu etylic là 78,3oC, của nước là 100oC, nên rượu sẽ thoát ra trước và hơi nước thoát ra sau. Hơi rượu được dẫn qua ống làm lạnh bằng thủy tinh (ống sinh hàn) và ngưng tụ thành những giọt chất lỏng chảy qua miệng ống sinh hàn vào bình hứng.

19. Tự luận
1 điểm

a. Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa, đó là những hạt nào?

Xem đáp án

a. Ba loại hạt tạo thành nguyên tử là: proton, notron và electron.

20. Tự luận
1 điểm

b. Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.

Xem đáp án

b.

− Proton, kí hiệu là p, có điện tích là 1+.

− Electron, kí hiệu là e, có điện tích là 1.

21. Tự luận
1 điểm

c. Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

Xem đáp án

c. Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt proton trong hạt nhân.

22. Tự luận
1 điểm

Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Proton và notron có cùng khối lượng và tạo nên hạt nhân nguyên tử, còn electron có khối lượng rất bé, không đáng để so với khối lượng hạt nhân.

(mnguyên tử = mp + mn + me  mp + mn)

23. Tự luận
1 điểm

Viết CTHH của các hợp chất sau:

a. Vôi sống (canxi oxit) biết trong phân tử có một nguyên tử Ca và một nguyên tử O.

Xem đáp án

a. CaO, phân tử khối của CaO bằng:

40 + 16 = 56

24. Tự luận
1 điểm

b. Kẽm clorua biết trong phân tử có một nguyên tử kẽm và hai nguyên tử clo.

Xem đáp án

b. ZnCl2, phân tử khối của ZnCl2 bằng:

65 + 2.35,5 = 136

25. Tự luận
1 điểm

c. Đường, biết trong phân tử có 12 nguyên tử C, 22 nguyên tử H và 11 nguyên tử O. Xác định phân tử khối của vôi sống, kẽm clorua và của đường.

Xem đáp án

c. C12H22O11, phân tử khối của C12H22O11 bằng:

12.12 + 22.1 + 11.16 = 342

26. Tự luận
1 điểm

a. Hóa trị của nguyên tố hóa học được quy định bằng gì? Nêu ví dụ.

Xem đáp án

a. Hóa trị của một nguyên tố được quy định bằng số nguyên tử hiđro liên kết với một nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất của nó với hiđro.

Ví dụ:          Trong H2O oxi có hóa trị II.

                   Trong CH4 cacbon có hóa trị IV.

27. Tự luận
1 điểm

b. Có thể xác định hóa trị gián tiếp qua nguyên tố nào?

Xem đáp án

b. Có thể xác định hóa trị gián tiếp qua nguyên tố oxi hoặc qua bất kì một nguyên tố nào khác đã biết hóa trị.

Ví dụ:          Trong Na2O vì oxi có hóa trị II, nên Na có hóa trị I.

                   Trong FeCl3 vì Cl có hóa trị I, nên Fe có hóa trị III.

28. Tự luận
1 điểm

Mol là gì?

a. Một mol nguyên tử gồm bao nhiêu nguyên tử? Lấy ví dụ 1 mol N; 1 mol P; 1 mol Ca; 1 mol Fe.

Xem đáp án

Mol là lượng chất (hay nguyên tố chứa N. (N = 6,023.1023) hạt vi mô (nguyên tử, phân tử…)

a. Một mol nguyên tử gồm N (6,023.1023) nguyên tử.

Vậy số nguyên tử 1 mol N; 1 mol P; 1 mol Ca và 1 mol Fe đều bằng nhau và bằng 6,023.1023 nguyên tử.

29. Tự luận
1 điểm

b. Một mol nguyên tử có bao nhiêu phân tử? Lấy ví dụ với 1 mol N2; 1 mol NaCl; 1 mol CaO; 1 mol CaCO3.

Xem đáp án

b. Một mol phân tử gồm N (6,023.1023) phân tử.

Vậy số phân tử 1 mol N2; 1 mol NaCl; 1 mol CaO và 1 mol CaCO3 đều bằng nhau và bằng 6,023.1023 phân tử.

30. Tự luận
1 điểm

a. Tính thành phần % về khối lượng các nguyên tố S và O trong khí SO3.

Xem đáp án

Lời giải

a.  trong 1 mol SO3 có 1 mol S và 3 mol O.

Vậy khối lượng nguyên tố S trong 1 mol SO3:

mS = 1.32 = 32 g

Khối lượng nguyên tố O trong 1 mol SO3:

mO = 3.16 = 48g

Vậy:

 %S=3280=40%%O=4880=100%−40%=60%

(Vì %S + %O = 100%).

31. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng nguyên tố S và O có trong 12,8g khí SO3.

Xem đáp án

b. Khối lượng nguyên tố S trong 12,8g SO3:

 mS=3280.12,8=5,12g

Khối lượng nguyên tố O trong 12,8g SO3:

 mO=4880.12,8=7,68g

(hoặc mO=mSO3−mS=12,8−5,12=7,68g)

32. Tự luận
1 điểm

Trong 9,8g H2SO4. Hỏi:

a. Có bao nhiêu mol phân tử (ptg).

Xem đáp án

a. Số ptg n=mM=9,898=0,1ptg

33. Tự luận
1 điểm

b. Có bao nhiêu phân tử H2SO4.

Xem đáp án

b. Số phân tử: n.N = 0,1.6,02.1023 = 6,02.1022 phân tử.

34. Tự luận
1 điểm

c. Có bao nhiêu mol nguyên tử H; O; S.

Xem đáp án

c. Có 0,2 nguyên tử H (0,2g H)

0,4 nguyên tử O (0,4.16 = 6,4gO)

0,1 nguyên tử S (0,1.32=3,2g S)

35. Tự luận
1 điểm

d. Tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong H2SO4.

Xem đáp án

d. Tỉ lệ số nguyên tử H : O : S = 0,2N : 0,4N : 0,1N = 2 : 4 : 1

36. Tự luận
1 điểm

a. Tính khối lượng của 0,2 mol O2; 0,5 mol NaOH.

Xem đáp án

a. Khối lượng của 0,2 mol O2:

 0,2  mol×32  g/mol=6,4g

Khối lượng của 0,5 mol NaOH:

 0,5  mol×40  g/mol=20g

37. Tự luận
1 điểm

b. Cần lấy bao nhiêu mol HCl để có được 14,6g HCl.

Xem đáp án

b. Ta có: n=mM=14,636,5=0,4mol

38. Tự luận
1 điểm

c. Tính khối lượng mol nguyên tử của kim loại M, biết 0,5 mol M có khối lượng

Xem đáp án

c. Theo công thức: M=mn=11.50,5=23g/mol

39. Tự luận
1 điểm

c. Tính khối lượng mol nguyên tử của kim loại M, biết 0,5 mol M có khối lượng

Xem đáp án

c. Theo công thức: M=mn=11.50,5=23g/mol

40. Tự luận
1 điểm

Lập công thức hóa học của hợp chất gồm 2 nguyên tố C và O, biết rằng trong 1 mol chất đó có 12g C, chiến 27,27% về khối lượng.

Xem đáp án

Đặt công thức hợp chất CxOy

 →mCxOy=12x+16y=M                                 1mC=12x=12→x=1%C=27,27100=12M→M=12.10027,27=44

Từ (1) ta có: 44 = 12.1 + 16.y

 Vậy y = 2

CTHH của hợp chất là CO2.

41. Tự luận
1 điểm

Một loại quặng sắt chứa 90% oxit Fe3O4 (còn 10% là tạp chất không có sắt). Hãy tính:

a. Khối lượng sắt có trong 1 tấn quặng đó.

Xem đáp án

a. Khối lượng Fe3O4 có trong 1 tấn quặng là:

1.90100=0,9 (tấn)

Theo CTHH Fe3O4, ta có:

Cứ               232 gam Fe3O4                                168 gam Fe

Hay             232 tấn Fe3O4                                 168 tấn Fe

vậy             0,9 tấn Fe3O4                                  x tấn Fe

Khối lượng sắt có trong 1 tấn quặng:

mFe=x=0,9.168232=0,6517 (tấn)

42. Tự luận
1 điểm

b. Khối lượng quặng cần lấy để được 1 tấn sắt.

Xem đáp án

b. Từ kết quả câu (a) ta có:

Cứ 1 tấn quặng có 0,6517 tấn Fe.

Vậy y tấn quặng có 1 tấn Fe.

Khối lượng quặng là:

y=1.10,6517=1,53 (tấn)

43. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích tại sao:

a. Khi nung nóng canxi cacbonat (đá vôi) thấy khối lượng giảm đi.

Xem đáp án

a. Khi nung nóng đá vôi có phản ứng xảy ra:

 CaCO3→toCaO+CO2↑

Khí CO2 thoát ra làm khối lượng giảm.

(Phần khối lượng giảm đúng bằng lượng CO2 thoát ra).

44. Tự luận
1 điểm

b. Khi nung nóng một miếng đồng thì thấy khối lượng tăng lên.

Xem đáp án

b. Khi nung miếng đồng có phản ứng hóa học xảy ra:

 2Cu+O2→to2CuO

Do oxi hóa hợp với đồng tạo ra đồng (II) oxit CuO, là chất rắn nên khối lượng tăng (phần khối lượng tăng đúng bằng khối lượng oxi đã hóa hợp với đồng).

45. Tự luận
1 điểm

a. Để đốt cháy m gam chất X cần dùng 4,48 lít O2 (ở đktc) thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,6 gam H2O. Tính m.

Xem đáp án

a. Ta có phản ứng:

X+O2→CO2+H2OmO2=4,4822,4.32=6,4gammCO2=2,2422,4.44=4,4gam

Vậy mX + 6,4 = 4,4 + 3,6 = 8  mX = 1,6 (gam)

46. Tự luận
1 điểm

b. Để đốt cháy 16 gam chất Y cần dùng 44,8 lít O2 (đktc) thu được khí cacbonic và hơi nước theo tỉ lệ số mol 1 : 2. Tính khối lượng khí CO2 và H2O tạo thành.

Xem đáp án

b. Thep phản ứng ta có: Y+O2→CO2+H2O

Ta có tổng khối lượng MY + O2 phải bằng tổng khối lượng CO2 + H2O. (Theo định luật bảo toàn khối lượng).

Vậy tổng khối lượng H2O + CO2 là: 16+44,822,4.32=80gam

Vì: nCO2nH2O=12 tức tỉ lệ khối lượng mCO2mH2O=1.442.18=911

Vậy mCO2=80.1111+9=44gam

mH2O=80.911+9=36gam

(hay mH2O=80−44=36gam) 

47. Tự luận
1 điểm

Tính số mol nguyên tử n có trong:

a. 6g cacbon.

Xem đáp án

Áp dụng công thức  trong đó n là số mol nguyên tử. M là khối lượng mol nguyên tử.

Ta có:

a. nC=612=0,5mol

48. Tự luận
1 điểm

b. 6g magie.

Xem đáp án

b) nN=2,814=0,2mol

49. Tự luận
1 điểm

c. 2,8 g nitơ.

Xem đáp án

c) nMg=624=0,25mol

50. Tự luận
1 điểm

d. 4,8g oxi.

Xem đáp án

d) nO=4,816=0,3mol

Ở cacbon có số nguyên tử nhiều hơn cả và bằng:

0,5.N = 0,5.6.1023 = 3. 1023 nguyên tử C

51. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình hóa học của phản ứng giữa axit clohiđric tác dụng với kẽm theo sơ đồ sau: Zn+HCl→ZnCl2+H2. Biết rằng sau phản ứng thu được 0,3 mol khí hiđro. Hãy tính:

a. Khối lượng kẽm đã phản ứng.

Xem đáp án

PTHH:  

          Tỉ lệ:  1 mol   2 mol     1 mol    1 mol

          Hay:    65g   2.36,5g    136g      2g

a. Cứ 1 mol H2 tạo thành 1 mol Zn đã phản ứng. Vậy 0,3 mol H2 tạo thành có X mol Zn đã phản ứng:

Số mol Zn = nZn = x = 0,3 mol

mZn = n.M = 0,3.65=19,5g

52. Tự luận
1 điểm

b. Khối lượng axit HCl đã phản ứng

Xem đáp án

b. Cứ 1 mol H2 sinh ra cũng có 1 mol ZnCl2 tạo thành, 0,3 mol H2 sinh ra có x mol ZnCl2

Số mol ZnCl2 =nZnCl2=x=0,3mol→mZnCl2=n.M=0,3.136=40,8g

53. Tự luận
1 điểm

Khi đốt chát 4,6g một hợp chất bằng oxi thì thu được 8,8g CO2 và 5,4g H2O. Hãy cho biết:

a. Hợp chất do nguyên tố nào tạo nên.

Xem đáp án

Hợp chất cháy (tác dụng với oxi) tạo thành CO2 và H2O chứng tỏ trong hợp chất có nguyên tố C, nguyên tố H và có thẻ có nguyên tố oxi.

- Lượng C có trong 8,8g CO2:

mC=1244.8,8=2,4g

- Lượng H có trong 5,4g H2O:

mH=218.5,4=0,6g

- mC + mH = 2,4 + 0,6 = 3g . Khối lượng này nhỏ hơn khối lượng đem đốt. Vậy suy ra trong hợp chất còn oxi và khối lượng oxi có trông hợp chất trên là:

mO+mC+mH=4,6⇔mO=4,6−3=1,6g

Từ kết quả trên ta thấy:

a. Hợp chất do 3 nguyên tố là H, C và O tạo nên.

54. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng các nguyên tố có trong lượng chất trên.

Xem đáp án

b. Trong 4,6g chất có 2,4g C; 0,6g H và 1,6g O.

55. Tự luận
1 điểm

Tính % khối lượng của các nguyên tố có trong các hợp chất sau:

H2O; H2SO4; C2H5OH; CH3−COOH; CnH2n+2; FexOy

Xem đáp án

Trong H2O, % khối lượng của:

%H=2.10018=11,1%%O=16.10018=100−11,1=88,9%

Trong H2SO4:

%S=32.10098=32,65%%O=16.4.10098=65,3%%H=2.10098=2,05%=199%−97,95%

Trtong CH3COOH:

%C=24.10060=40%%H=4.10060=6,67%%O=32.10060=53,33%

Trong FexOy:

%Fe=56.x.10056x+16y%%O=16.y.10056x+16y%

Trong CnH2n+2:

%H=2n+210014n+2=n+1.1007n+1%%C=12n.10014n+2=600n7n+1%

56. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng m của:

a. 0,5 mol Mg và 0,5 mol Zn.

Xem đáp án

Ta có công thức m = n.M

Theo n và giá trị tương ứng của M, ta có:

a) MMg=24g→mMg=0,5.24=12gMZn=65g→mZn=0,5.65=32,5g

57. Tự luận
1 điểm

b. 0,3 mol N và 0,3 mol O.

Xem đáp án

b) MN=14g→mN=0,3.14=4,2gMO=16g→mO=0,3.16=4,8geiθ

58. Tự luận
1 điểm

c. 2 mol NH3 và 2 mol O2.

Xem đáp án

c) MNH3=17g→mNH3=2.17=34gMO2=32g→mO2=2.32=64g

59. Tự luận
1 điểm

d. 0,4 mol MgO và 0,4 mol Al2O3.

Xem đáp án

d) MMgO=40g→mMgO=0,4.40=16gMAl2O3=102g→mAl2O3=0,4.102=40,8g

60. Tự luận
1 điểm

Nếu dùng 11,2g Fe và 3,2g S thì sau phản ứng sẽ thu được những chất nào và với khối lượng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tỉ lệ khối lượng các chất cho:

mFemS=11,23,2=144 (1)

PTHH:      Fe               +       S       =       FeS

Tỉ lệ:           1 mol                    1 mol          1 mol

Hay             56g                       32g             88g

Theo PTHH: mFemS=5632=74 (2)

So sánh (1) và (2) suy ra Fe còn dư:

Vậy lượng FeS phải tính theo lượng S

Cứ               32g S          88g FeS       56g Fe

Vậy             3,2g S          x g FeS        y g Fe

mFeS=x=3,2.8832=8,8gmFe  phan  ung=y=3,2.5632=5,6g

Vậy sau phản ứng được FeS = 8,8g.

Và Fe còn dư = 11,2 – 5,6 = 5,6g.

Nếu dùng số mol để tính, ta có:

nFe=11,256=0,2molnS=3,232=0,1mol

PTHH:                  Fe      +       S       =       FeS

Trước p.ư             0,2              0,1              (mol)

P.ư                        0,1          0,1

Sau p.ư                 0,1              0                 0,1

Vậy   mFeS = n.M = 0,1.88 = 8,8g

mFe dư = n.M = 0,1.56 = 5,6g

61. Tự luận
1 điểm

Để điều chế hỗn hợp nổ, người ta phải trộn oxi lỏng với bột than theo tỉ lệ nào về khối lượng để được hỗn hợp nổ mạnh nhất?

Xem đáp án

Hỗn hợp oxi lỏng và nột than sẽ là hỗn hợp nổ mạnh nhất và tiết kiệm nhất khi các phản ứng vừa đủ với nhau.

PTHH: C + O2 = CO2

Theo PTHH thì cứ 1 mol C (12g C) phản ứng vừa đủ với 1 mol O2 (32g O2) vì vậy cần trộn theo tỉ lệ khối lượng là:

mCmO2=1232=38

62. Tự luận
1 điểm

Từ tỉ lệ khối lượng các nguyên tố hiđro và õi, hãy tính tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố tạo thành nước. Tỉ lệ đó có phù hợp với CTHH của nước không?

Xem đáp án

Khi phân tích nước ta thu được tỉ lệ:

Khoi  luong  nguyen  to  HKhoi  luong  nguyen  to  O=mHmO=18 (1)

Nếu đặt x là số nguyên tử H, y là số nguyên tử O trong một phân tử nước, a là khối lượng tính bằng gam của một đ.v.c

Ta có:

mH=1.1.agmO=y.16.1=16y.agmHmO=x.a16y.a=x16y (2)

Từ (1) và (2) suy ra: x16y=18→xy=21

Tỉ số này phù hợp với CTHH của nước H2O.

63. Tự luận
1 điểm

Tính thành phần % về khối lượng của nguyên tố O có trong:

a. Khí cacbonoxit CO.

Xem đáp án

a. MCO = 28g.

Trong 1 mol CO có 1 mol O nên mO = 1.16 = 16g

%O=1628.100%=57,14%

64. Tự luận
1 điểm

b. Natri oxit Na2O.

Xem đáp án

b. MNa2O=62g/mol

Trong 1 mol Na2O có 1 mol O nên mO = 16g

%O=1662=25,8%

65. Tự luận
1 điểm

c. Nhôm oxit Al2O3.

Ở chất nào có nhiều oxi hơn cả?

Xem đáp án

c. MAl2O3=102g

Trong 1 mol Al2O3 có 3 mol O nên mO = 3.16 = 48g

%O=48102.100%=47%

Vậy: Oxit cacbon có nhiều oxi hơn cả.

66. Tự luận
1 điểm

Xác định công thức phân tử của các chất X, Y, Z biết thành phần phần trăm khối lượng như sau:

a. Chất X chứa 85,71% cacbon và 14,29% hiđro, một lít khí X (đktc) nặng 1,25g.

Xem đáp án

a. Chất X: Khối lượng mol phân tử của X

MX = 1,25.22,4 = 2,8 (g/mol)

Số nguyên tử        C=28.85,71100.2=2

Số nguyên tử        H=28.14,29100.1=4

Vậy CTPT của X là C2H4.

67. Tự luận
1 điểm

b) Chất Y chứa 80% cacnon và 20% hiđro.

Xem đáp án

b. Chất Y: Gọi CTPT của Y là CxHy ta có tỉ lệ:

x:y=8012:201=203:201=1:3

Vậy công thức đơn giản nhất của Y là (CH3)n.

Nếu n = 1: CH3 loại vì cacbon hóa trị 3.

Nếu n = 2: C2H6: đúng, đó là etan.

Nếu n = 3: C3H9 loại vì dư hóa trị C.

Nếu n = 4: C2H12 loại vì dư hóa trị C.

Vậy CTPT của Y: C2H6.

68. Tự luận
1 điểm

c. Chất X chứa 40% cacbon, 6,67% hiđro và 53,35% oxi. Biết mỗi phân tử Z có 2 nguyên tử oxi.

Xem đáp án

c. Chất Z: Gọi CTPT của Z là CxHyOz, ta có:

x:y:z=4012:6,671:53,3316=1:2:1

Công thức đơn giản của Z: (CH2O)n.

Vì phân tử chỉ có 2 nguyên tử O nên CTPT của Z: C2H4O2.

69. Tự luận
1 điểm

Trong 8g lưu huỳnh có bao nhiêu mol? Bao nhiêu nguyên tử S? Phải lấy bao nhiêu gam kim loại Na để có số nguyên tử Na nhiều gấp 2 lần số nguyên tử lưu huỳnh S?

Xem đáp án

MS=32g→nS=832=0,25mol và có 0,25N nguyên tử.

Suy ra số nguyên tử Na cần có là: 2.0,25.N = 0,5N nguyên tử Na.

1 mol Na có N nguyên tử Na và có khối lượng 23g.

Vậy muốn có 0,5N nguyên tử Na phải lấy: 0,5.23 = 11,5g Na

70. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ của phản ứng phân hủy thủy phân oxit: HgO→Hg+O2 Hãy lập PTHH và:

a. Tính khối lượng khí oxi sinh ra khi có 0,1 mol HgO đã phân hủy.

Xem đáp án

PTHH phân hủy thủy ngân oxit:

2HgO          =      2Hg             +       O2

có tỉ lệ         2 mol                    2 mol                    1 mol

hay             2.217g                  2.201g                  32g

a. Từ tỉ lệ số mol các chất phản ứng ta có:

Cứ 2 mol HgO sinh ra 1 mol O2.

    0,1 mol HgO           x mol O2

Vậy số mol O2=nO2=x=0,1.12=0,05mol

mO2=n.M=0,05.32=1,6g

71. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng thủy ngân Hg sinh ra khi có 43,4g HgO phân hủy.

Xem đáp án

b. Từ tỉ lệ về khối lượng, ta có:

Cứ 434g HgO phân hủy sinh ra 402g Hg.

Vậy 43,4 g HgO phân hủy sinh ra y g Hg.

 -> y = 40,2 (g)

72. Tự luận
1 điểm

c. Tính khối lượng oxit thủy ngân đã phân hủy khi có 14,07g Hg sinh ra.

Xem đáp án

c. Cứ 402g Hg sinh ra có 434g HgO đã phân hủy vậy 14,7g Hg sinh ra có z g HgO đã phân hủy.

→z=14,7.434402=15,19g

73. Tự luận
1 điểm

a. Sắt tạo được 3 oxit FeO; Fe2O3; Fe3O4. Nếu hàm lượng của Fe trong oxit là 70% (khối lượng) thì đó là oxit nào của sắt?

Xem đáp án

a. Trong      FeO thì %Fe=56.10072=77,78%

                   Fe2O3 thì %Fe=2.56.100160=70%

                   Fe3O4 thì %Fe=3.56.100232=72,41%

Vậy oxit sắt đó là Fe2O3.

74. Tự luận
1 điểm

b. Nếu hamg lượng % của một kim loại trong muối cacbonat là 40% thì hàm lượng % của kim loại đó trong muối phốt phát là bao nhiêu?

Xem đáp án

b. Gọi M là kim loại hóa trị n.

Theo công thức phân tử M2(CO3)n: 2M.1002M+60n40→M=20n

Đối với muối photphat: M3(PO4)n ta có: %M=3M.1001M+98n%

Thay M = 20n vào công thức này ta có: %M=3.20n.1003.20n+98n=600155=38,71%

75. Tự luận
1 điểm

Một bình kín có dung tích chứa đấy không khí (đktc). Người ta đưa vào bình 10g phốt pho để đốt. Hỏi lượng phốt pho trên có cháy hết không? Cho rằng oxi chiếm 15 thể tích không khí.

Xem đáp án

Thể tích oxi có trong 5,6l không khí: VO2=5,65=1,12l

PTHH:   4P+5O2→2P2O5

Theo PTHH: mPVO2=4.315.22,4=124112     (1)

Theo giả thiết cho: mPVO2=101,12=1000112  (2)

So sánh (1) và (2) suy ra P cháy hết, dựa vào thể tích oxi phản ứng, tính ra lượng P phản ứng là: 1,24g, khối lượng P dư là 8,76g.

76. Tự luận
1 điểm

Những công thức hóa học sau đây cho biết những ý gì?

a. Cu.

Xem đáp án

a. Cu:Chỉ nguyên tố đồng.

          Chỉ 1 nguyên tử đồng.

          KLNT: Cu = 64.

77. Tự luận
1 điểm

b. Cl2.

Xem đáp án

b. Cl2:Chỉ chất khí clo.

          Chỉ 1 phân tử clo.

          KLPT: Cl2 = 25,5.2 = 71.

78. Tự luận
1 điểm

c. H2SO4.

Xem đáp án

. H2SO4:      Chỉ chất axit sunfuric.

                   Chỉ 1 phân tử axit sunfuric

                    KLPT: H2SO4 = 2.1 + 32 + 16.4 = 98.

79. Tự luận
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

a. Al+O2→Al2O3b. Al+HCl→AlCl3+H2c. Fe2O3+CO→Fe+CO2

Hãy lập PTHH của các phản ứng đó và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào? Nếu là phản ứng oxi hóa khử thì hãy cho biết chất nào là chất khử? Chất nào là chất oxi hóa.

Xem đáp án

a. 4Al+3O2→2Al2O3 (p.ư oxi hóa – khử)

(khử) (oxi hóa)

b. 2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑

c. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2

(oxi hóa) (khử)              (p.ư oxi hóa – khử)

80. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 14g vôi sống chứa 20% tạp chất vào một lượng nước dư. Tính khối lượng chất tạo thành sau phản ứng.

Xem đáp án

Khối lượng vôi sống CaO: mCaO=140.80100=112g

Phản ứng:   CaO     +     H2O     →     CaOH2

Tỉ lệ            56g                       74g

Cho             112g                       x?

Khối lượng Ca(OH)2 tạo thành: mCaOH2=x=74.11256=148g

81. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng oxi cần thiết để đốt cháy 1kg than. Biết rằng than chứa 4% tạp chất không cháy. Tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong phản ứng cháy này.

Xem đáp án

Lượng cacbon nguyên chất có trong 1kg than: mC=1.96100=0,96kg

PTPƯ: C     +     O2     →     CO2↑

Tỉ lệ:  12kg    32kg         44kg

Cho: 0,96kg y? kg         x? kg

⇒mCO2=x=44.0,9612=3,52kgmO2=y=32.0,9612=2,56kg

82. Tự luận
1 điểm

Dùng chữ số, công thức hóa học và kí hiệu hóa học để diễn đạt các ý sau:

a. Hai phân tử nước.

Xem đáp án

a. 2H2O.

83. Tự luận
1 điểm

b. Sáu nguyên tử đồng.

Xem đáp án

b. 6Cu.

84. Tự luận
1 điểm

c. Năm phân tử canxi oxit (vôi sống).

Xem đáp án

c. 5CaO.

85. Tự luận
1 điểm

Người ta đốt lưu huỳnh trong một bình chứa 10g oxi. Sau phản ứng người ta thu được 12,8g khí sunfurơ SO2.

a. Tính khối lượng lưu huỳnh đã cháy.

Xem đáp án

a) Tính lượng các chất phản ứng:

S          +          O2          →          SO2

Tỉ lệ:        32 (g)         32(g)            64(g)

Cho:            x? g           y? g            12,8g

Khối lượng S đã cháy: mS=x=32.12,864=6,4g 

86. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng oxi còn thừa sau phản ứng.

Xem đáp án

b) Khối lượng oxi đã phản ứng: mO=y=32.12,864=6,4g

Khối lượng oxi còn dư: 10 – 6,4 = 36(g)

87. Tự luận
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng:

a. Na2O+H2O→NaOHb. Cu+O2→CuOc. SO3+H2O→H2SO4d. CaCO3→CaO+CO2

Hãy lập PTHH của phản ứng trên và cho biết trong các sản phẩm tạo thành, chất nào là oxit, chất nào là axit, chất nào là bazơ?

Xem đáp án

a. Na2O+H2O→2NaOH (bazơ)

b. 2Cu+O2→to2CuO (oxit)

c. SO3+H2O→H2SO4 (axit)

d. CaCO3→toCaO+SO2 (đều là oxit).

88. Tự luận
1 điểm

Phân tích 3,16g một hợp chất gồm 3 nguyên tố K; Mn; O thì thu được 0,78g K; 1g Mn.

a. Biết hợp chất trên có phân tử khối là 158. Hãy xác định công thức hóa học và gọi tên hợp chất.

Xem đáp án

a. mO = 3,16 – (mK + mMn) = 3,16 – (0,78 + 1,1) = 1,28g

Đặt công thức hợp chất là KxMnyOz.

Ta có tỉ lệ thức sau:

mK3,16=39xM=158⇒0,753,16=33x158⇒x=158.0,783,16.39=1mMn3,16=55.y158⇒1,13,16=55.y158⇒y=1mO3,16=16x158⇒1,283,16=16x158⇒x=4

Vậy công thức hợp chất là: KMnO4.

Tên: Kali pemanganat (thuốc tím).

89. Tự luận
1 điểm

b. Đem phân hủy hoàn toàn lượng hợp chất trên thì thu được bao nhiêu lít khí sau phản ứng (đo ở đktc).

Xem đáp án

b. Số mol KMnO4 phản ứng: nKMnO4=mM=16158=0,02mol

Phản ứng xảy ra: 2KMnO4           →           K2MnO4+O2↑+MnO2

Tỉ lệ:                    2 mol            1 mol

Cho:                  0,02 mol        x = 0,01 mol

Vậy: Thể tích O2: VO2=0,01.22,4=0,224lit

90. Tự luận
1 điểm

c. Nếu dùng toàn bộ thể tích khí thu được ở (b). Cho tham gia phản ứng tiếp với dây sắt đã được mồi lửa (lấy dư). Tính khối lượng sắt đã tham gia vào phản ứng. Tính khối lượng sản phẩm được tạo thành sau phản ứng.

Xem đáp án

c.                    3Fe                    +           2O2               →    to           Fe3O4

Tỉ lệ:           3 mol            2 mol              1 mol

Cho:         x? mol            0,01 mol         y? mol

Số mol Fe phản ứng:

nFe=x=32.0,01=0,015molmFepu=0,015.56=0,84g

Số mol Fe3O4 tạo thành:

nFe3O4=y=0,012=0,005mol→mFe3O4=0,005.232=1,16g

91. Tự luận
1 điểm

Khi đốt cháy kẽm sunfua (ZnS), chất này tác dụng với oxi tạo thành hai oxit: kẽm oxit (trong đó kẽm hóa trị II) và khí sunfurơ. Còn khi đốt cháy quặng pirit sắt FeS2 trong oxi thì được sắt III oxit Fe2O3 và khí sunfurơ. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng đó.

Xem đáp án

2ZnS+3O2→to2ZnO+2SO2↑4FeS+11O2→to2Fe2O3+8SO2↑

92. Tự luận
1 điểm

Viết CTHH của các axit mà trong thành phần hóa học lần lượt có các gốc axit sau: (có hóa trị kèm theo)

Br (I);          S (II);                    NO3 (I);                SO3 (II);               SO4 (II)

CO3 (II);     PO4 (III);              ClO3 (I);               MnO4 (I)

Xem đáp án

Các axit:

HBr; H2S; HNO3; H2SO3; H2SO4; H2CO3; H3PO4; HClO3; HMnO4.

Các bazơ:

KOH; NaOH; Mg(OH)2; Ca(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)3; Cu(OH)2; Zn(OH)2; Pb(OH)2.

93. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phản ứng sau:a. Al+O2→b. KClO3→c. Fe3O4+H2→d. Na+H2O→e. CaO+H2O→f. P+O2→g. P2O5+H2O→h. CO+Fe2O3→i. H2+O2→j. KMnO4→k. CaCO3→l. Na2O+H2O→

Xem đáp án

4Al+3O2→to2Al2O32KClO3→to2KCl+3O2↑Fe3O4+4H2→to3Fe+4H2O2Na+2H2O→2NaOH+H2↑CaO+H2O→CaOH24P+5O2→to2P2O5P2O5+3H2O→2H3PO43CO+Fe2O3→to2Fe+3CO22H2+O2→to2H2O2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑CaCO3→toCaO+CO2↑Na2O+H2O→2NaOH

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những chất dùng làm phân hóa học (phân đạm) sau đây, chất nào có tỉ lệ về khối lượng Nitơ (hàm lượng Nitơ hay hàm lượng đạm) cao nhất?

Natri nitrat NaNO3.

Canxi nitrat (Ca(NO3)2.

Amoni dunfat (NH4)2SO4

Amoni nitrat NH4NO3.

Phân urê CO(NH2)2.

Xem đáp án

a. NaNO3⇒%N=14.100%85=16,47% (M = 85)

b. CaNO32⇒%N=28.100%164=17,07% (M = 164)

c. NH42SO4⇒%N=28.100%132=21,21% (M = 132)

d. NH4NO3⇒%N=28.100%80=35% (M = 80)

e. CONH22⇒%N=28.100%60=46,67% (M = 60)

Vậy hàm lượng nitơ cao nhất là ở phân urê.

95. Tự luận
1 điểm

Các hợp chất sau: Khí metan CH4; khí axetilen C2H2; rượu etylic (cồn) C2H6O khi cháy trong oxi đề tạo thành khí cacbonic và hơi nước. Hãy viết PTHH của các phản ứng cháy của từng chất đó.

Xem đáp án

CH4+2O2→toCO2+2H2OC2H6O+3O2→to2CO2+3H2OC2H2+O2→to2CO2+H2O

96. Tự luận
1 điểm

Các chất có CTHH sau:

K2O;           HCl;            Fe(OH)2;     Fe(OH)3;     H2SO4;        CO

CO2;            HNO3;         H3PO4;        FeSO4;         Fe2(SO4)3

Hãy gọi tên từng chất và cho biết chất đó thuộc loại nào?

Xem đáp án

K2:kali  oxitCO:cacbon  II  oxitCO2:cacbon  IV  oxit loại chất oxit.

HCl:axit  clohidricHNO3:axit  nitricH2SO4:axit  sunfuricH3PO4:axit  photphoric loại chất axit.

FeOH2:Sat  II  hidroxitFeOH3:Sat  III   hidroxit loại chất bazơ.

FeSO4:sat  II  sunfatFe2SO43:sat  III  sunfat loại chất muối.

97. Tự luận
1 điểm

a. Dùng khí cacbon oxit khử oxi hoàn toàn của 23,2g oxit sắt từ. Sau đó cho toàn bộ sản phẩm rắn tác dụng vừa hết với axit clohiđric (ở đktc). Viết các phương trình đã xảy ra. Tính thể tích chất khí sinh ra ở phản ứng thứ 2 (đktc).

Xem đáp án

a. Oxit sắt từ: Fe3O4 (M = 232)

Số mol Fe3O4 =23,2232=0,1mol

Phản ứng khử Fe3O4 bằng CO:

                  Fe3O4+4CO→to3Fe+4CO21Pu:       0,1  mol             →                0,3  mol                      Fe     +2HCl→FeCl2+H2↑2Pu:      0,3  mol          →      0,3  mol→VH2=0,3.22,4=6,72lit

98. Tự luận
1 điểm

b. Nếu cho thể tích khí thu được ở trên phản ứng hết với khí õi. Tính khối lượng chất lỏng thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

b. 

                  2H2+O2→2H2OP.u:0,3  mol →       0,3  mol→mH2O=0,3.18=5,4g

99. Tự luận
1 điểm

Tính hóa trị của các nguyên tố

a. Cacbon trong CH4; CCl4; CO; CO2.

Xem đáp án

Hợp chất:                       CH4             CCl4            CO              CO2

Hóa trị của cacbon:         IV               IV               II                 IV

100. Tự luận
1 điểm

b. Lưu huỳnh trong H2S; SO2; SO3.

Xem đáp án

Hợp chất:                       H2S             SO2             SO3

Hóa trị của lưu huỳnh:    II                 IV               VI

101. Tự luận
1 điểm

c. Nhôm trong Al2O3; AlCl3; Al(OH)3.

Xem đáp án

Hợp chất:                       Al2O3          AlCl3          Al(OH)3

Hóa trị của nhôm:           III                III                III

102. Tự luận
1 điểm

Người ta điều chế kẽm oxi ZnO bằng cách đốt bột kẽm trong oxi.

a. Tính khối lượng oxi cần thiết để điều chế 40,5g kẽm oxit.

Xem đáp án

a. Tính số mol ZnO điều chế được: nZnO=40,581=0,5mol

Phản ứng tạo thành kẽm oxit: 

                       2Zn+O2→to2ZnOP.u:                    0,52        ←         0,5mol

Số mol O2 cần: 0,25mol

Khối lượng O2 cần: 0,25 . 32 = 8 (g)

103. Tự luận
1 điểm

b. Muốn có lượng oxi nói trên thì phải phân hủy bao nhiêu gam kaliclorat (KClO3)?

Xem đáp án

b. Phản ứng phân hủy KClO3.

2KClO3→to2KCl+3O2↑

Tỉ lệ:           2 mol                        3 mol

P.ư:             x? mol                  0,25 mol

Số mol KClO3 cần: x=23.0,25=0,53mol

Khối lượng KClO3 cần: 0,53.112,5=204,17g

104. Tự luận
1 điểm

Cho các công thức hóa học sau, hãy sửa lại những công thức viết sai.

MgCl2; KO2; PH2; KCO3; AgNO3

Al(NO3)3; Al2(SO4)3; K2PO4; Zn(OH)2

Xem đáp án

Những công thức viết sai: KO2, PH2, KCO3.

Phải viết đúng là: K2O, PH3, K2CO3.

105. Tự luận
1 điểm

Cho 6g cacbon phản ứng với 24g khí oxi.

a. Viết phương trình phản ứng

Xem đáp án

Tính số mol ban đầu của C và O2.

nC=612=0,5molnO=2432=0,75mol

a. Phản ứng:          C                +              O2          →                     CO2

Ban đầu:               0,5           0,75                0 (mol)

Phản ứng:             0,5            0,5                 0,5 (mol)

Sau p.ư:                0             0,25                0,5 (mol)

106. Tự luận
1 điểm

b. Chất nào còn thừa sau phản ứng? Thừa bao nhiêu gam?

Xem đáp án

b. Chất còn thừa sau phản ứng là oxi với khối lượng: mCO2=0,25.32=8g

107. Tự luận
1 điểm

c. Tính thể tích chất được tạo thành sau phản ứng (biết rằng chất này có thể làm đục nước vôi trong).

Xem đáp án

c. Chất tạo thành sau phản ứng là CO2.

Số mol:

nCO2=0,5molVCO2=0,5.22,4=11,2l

108. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết ý nghĩa của phương trình hóa học. Lấy ví dụ minh họa.

Xem đáp án

Một phương trình phản ứng hóa học cho biết những ý sau:

- Chất tham gia và chất tạo thành.

- Tỉ lệ số phân tử các chất trong phản ứng và do đó cũng cho biết tỉ lệ về khối lượng, về số mol các chất trong phản ứng.

- Ngoài ra còn cho biết loại phản ứng:

Ví dụ: Fe+2HCl→FeCl2+H2

- Cho biết sắt tác dụng với axit clohiđric thì tạo thành sắt II clorua và hiđro.

- Cho biết tỉ lệ phản ứng như sau:

Fe        +        2HCl      →       FeCl2         +         H2 

Tỉ lệ số phân tử:      1               2                 1              1

Tỉ lệ về số mol:     1 mol    2 mol        1 mol           1 mol

Tỉ lệ về khối lượng: 56g        73g           127g               2g

(Với các chất khí còn cho biết tỉ lệ về thể tích).

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.

109. Tự luận
1 điểm

Không khí là một hỗn hợp nhiều chất? Hiện tượng nào chứng tỏ trong không khí

a. Có khí oxi.

Xem đáp án

Hiện tượng chứng tỏ:

a. Có oxi: không khí duy trì sự sống và sự cháy.

110. Tự luận
1 điểm

b. Có khí cacbonic.

Xem đáp án

b. Có khí cacbonic: khí CO2 trong không khí tác dụng với nước vôi trong tạo thành một màng trắng mỏng trên mặt lớp nước vôi trong ở các hồ vôi tôi.

111. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch riêng biệt: dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 và dung dịch NaCl. Làm thế nào để nhận ra từng chất?

Xem đáp án

Trích ở mỗi lọ một ít các chất (gọi là mẫu thử) rồi cho vào 3 ống nghiệm riêng biệt.

Nhỏ vào từng ống nghiệm vài giọt dung dịch quỳ tím, quan sát, nếu thấy:

Dung dịch trong ống nghiệm có màu đỏ, mẫu thử là dung dịch axit H2SO4.

Dung dịch trong ống nghiệm hóa xanh, mẫu thử là dung dịch NaOH.

Không thấy xuất hiện màu là mẫu thử dung dịch NaCl.

112. Tự luận
1 điểm

a. Tính khối lượng của 2,24 lít cacbon (II) oxit (đktc); 5,6 lít khí oxi (đktc).

Xem đáp án

a. Tính số mol các chất (n):

nCO2=2,2422,4=0,1molnO2=5,622,4=0,25mol

Tính khối lượng từng chất (m):

mCO2=0,1.44=4,4gmO2=0,25.32=8g

113. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích (đo ở đktc) của 15g khí hiđro.

Xem đáp án

b. Tính số mol khí H2:

nH2=mM=152=7,5mol

Tính thể tích khí H2 (đktc):

VH2=n.22,4=7,5.22,4=168lit

114. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu mol nguyên tử đồng trong:

a. 64g đồng.

Xem đáp án

Số mol nguyên tử đồng (n):

a. nCu=6464=1mol

115. Tự luận
1 điểm

b. 3,2g đồng.

Xem đáp án

b. nCu=3,264=0,05mol

116. Tự luận
1 điểm

c. 3,01.1023 nguyên tử đồng.

Xem đáp án

c. nCu=3,01.10236,02.1023=0,5mol

117. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết 3,01.1023 phân tử oxi:

a. Có bao nhiêu phân tử gam khí oxi?

Xem đáp án

a. Số ptg (số mol): nCO2=3,02.10246,02.1023=5mol

118. Tự luận
1 điểm

b. Có khối lượng bao nhiêu gam?

Xem đáp án

b. Khối lượng O2: mO2=0,5.32=16g

119. Tự luận
1 điểm

c. Có thể tích bao nhiêu lít (đktc).

Xem đáp án

c. Thể tích O2: VO2=0,5.22,4=11,2lit

120. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích khí hiđro (đktc) điều chế được khí cho:

a. 42g sắt tác dụng với axit clohiđric dư.

Xem đáp án

a. Tính số mol sắt: nFe=4256=0,75mol

Vì đã biết HCl dư nên lượng H2 phải tính theo lượng chất tham gia phản ứng hết là Fe.

Fe+2HCl→H2↑+FeCl20,75  mol→0,75  mol→VH2=0,75.22,4=16,8lit

121. Tự luận
1 điểm

b. Kẽm dư tác dụng với dung dịch chứa 0,2 ptg axit sunfuric.

Xem đáp án

b. Vì kẽm dư nên H2 tính theo H2SO4 là chất phản ứng hết:

Zn+H2SO4   →H2↑+    ZnSO4                0,02  mol→0,02  mol→VH2=0,02.22,4=4,48lit

122. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 126g sắt trong bình chứa khí oxi.

a. Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án

a, 

nFe=12656=2,25mol

Phản ứng:                3Fe               +                2O2            →            Fe3O4

Tỉ lệ:                     3 mol          2 mol

P.ư:                       2,25 mol      x? mol

 

123. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích khí oxi đã tham gia phản ứng trên (đktc).

Xem đáp án

b) Số mol O2 (p.ư) =x=23.2,25=1,5mol

→VO2=1,5.22,4=33,6lit

 

124. Tự luận
1 điểm

c. Tính khối lượng kali clorat cần dùng để khi phân hủy thì thu được một thể tích khí oxi bằng với thể tích khí oxi đã sử dụng ở phản ứng trên (đktc).

Xem đáp án

c. Phản ứng phân hủy kali clorat KClO3:

                  2KClO3 → 2KCl + 3O2↑

Tỉ lệ:           2 mol                    3 mol

P.ư:             x? mol                1,5 mol

Số mol KClO3 cần =x=23.1,5=1mol

Khối lượng KClO3 =1.122,5=122,5g

125. Tự luận
1 điểm

a. Tính số nguyên tử gam có trong:

- 30g nguyên tố cacbon.

- 80g nguyên tố oxi.

- 40g nguyên tố magie.

Xem đáp án

a. Kí hiệu số nguyên tử gam (hay mol nguyên tử) là n.

Ta có:

nC=3012=2,5molnO=8016=5molnMg=4024=53mol

126. Tự luận
1 điểm

b. Tính số phân tử gam trong:

- 108g nước H2O.

- 8g khí oxi O2.

- 22g khí cacbon.

- 8g đồng (II) oxit CuO.

Xem đáp án

b. Kí hiệu số phân tử gam (hay mol phân tử) là n.

Ta có:

nH2O=10818=6,1molnO2=832=0,25molnCO2=2244=0,5molnCuO=880=0,1mol

127. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp gồm 1,5 phân tử gam oxi; 2,5 phân tử gam N2; 0,5 phân tử gam CO2 và 0,5 phân tử gam SO2.

a. Tính tổng số phân tử gam khí có trong hỗn hợp đó.

Xem đáp án

a. Tổng số phân tử gam các khí trong hỗn hợp:

n=nO2+nN2+nCO2+nSO2→n=1,5+2,5+0,5+0,5=5mol

128. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích của hỗn hợp đó.

Xem đáp án

b. Thể tích hỗn hợp khí:

V = n.22,4 = 5.22,4 = 112 (lít)

129. Tự luận
1 điểm

c. Tính khối lượng của hỗn hợp đó.

Xem đáp án

c. Khối lượng hỗn hợp khí:

m=mO2+mN2+mCO2+mSO2→n=1,5.32+2,5.28+0,5.44+0,5.64→m=172g

130. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 18,6 gam phốt pho trong bình chứa khí oxi, ta thu được một chất bột màu trắng là phốt pho (V) oxit.

a. Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án

a. Tính số mol phốt pho: nP=18,631=0,6mol

Phương trình phản ứng:

4P               +               5O2              →to               2P2O5(1)

Tỉ lệ:                      4 mol        5 mol                     2 mol

P.ư:                        0,6 mol    x? mol                    y? mol

131. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng.

Xem đáp án

Số mol O2 phản ứng: x=54.0,6=0,65mol

→VO2=0,75.22,4=16,8lit

132. Tự luận
1 điểm

c. Cho một lượng nước dư vào bình lắc đều. Sau khi hòa tan hết bột trắng, chất lg lỏng trong bình có thể làm giấy quỳ tím hóa đỏ.

Xem đáp án

c. Theo (1) số mol P2O5 tạo thành là: y=24.0,6=0,3mol

Phản ứng xảy ra khi hòa tan P2O5 vào nước:

P2O5                +                3H2O               →            2H3PO4

P.ư:               0,3 mol                                   0,6 mol

Vậy khối lượng sản phẩm H3PO4 là: mH3PO4=0,6.98=58,8g

133. Tự luận
1 điểm

Cho 13g kẽm vào một dung dịch chứa 0,5 mol axit clohiđric.

a. Tính thể tích hiđro thu được ở đktc.

Xem đáp án

a. Tính số mol kẽm: nZn=1365=0,2mol

Phản ứng:  Zn                  +                 2HCl             →                 ZnCl2              +              H2↑

Ban đầu:   0,2 mol         0,5 mol                  0                    0

P.ư:           0,2 mol         0,4 mol            0,2 mol          0,2 mol

Sau p.ư:         0               0,1 mol            0,2 mol         0,2 mol

Số mol H2 = 0,2 mol

→VH2=0,2.22,4=4,48lit

 

134. Tự luận
1 điểm

b. Nếu nhúng quỳ tím vào sau khi phản ứng kết thúc, quỳ tím chuyển sang màu gì?

Xem đáp án

b. Sau phản ứng trong dung dịch có 2 chất tan là ZnCl2 và HCl còn dư (0,1 mol). Vì có axit dư nên quỳ tím hóa đỏ.

135. Tự luận
1 điểm

Cho phân hủy nước bằng phương pháp điện phân, người ta thu được 28 lít khí oxi (đktc).

a. Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án

Tính số mol khí O2 thu được:

nO2=2822,4=1,25mol

a. Phương trình phản ứng điện phân nước:

                   2H2O→dien  phan2H2↑+O2↑

P.ư:       2.1,25 mol                          1,25 mol

136. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng nước đã bị phân hủy.

Xem đáp án

b. Số mol H2O bị điện phân: 2,5 mol

Khối lượng H2O bị điện phân: 2,5.18 = 45 (gam)

137. Tự luận
1 điểm

c. Lấy toàn bộ thể tích khí oxi nói trên để đốt cháy hoàn toàn 12,8g lưu huỳnh.

Viết phương trình phản ứng.

Tính thể tích khí oxi còn dư lại sau phản ứng (đktc).

Xem đáp án

c. Số mol lưu huỳnh:  

                   S              +                 O2                →to                 SO2↑

Ban đầu:      0,4          1,25                    0 (mol)

P.ư:             0,4           0,4                   0,4 (mol)

Sau p.ư:       0             0,85                  0,4 (mol)

Vậy O2 còn dư: 0,85 mol

→VO2du=0,85.22,4=19,04lit

138. Tự luận
1 điểm

Khi cho khí hiđro đi qua bột sắt III oxit Fe2O3 nung nóng, người ta thu được sắt theo sơ đồ phản ứng: H2+Fe2O3→Fe+H2O

a. Nếu sau phản ứng, người ta thu được 42g sắt thì khối lượng sắt (III) oxit đã tham gia phản ứng là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Tính số mol Fe tạo thành: nFe=4256=0,75mol

Phản ứng:     Fe2O3          +             3H2               →              2Fe              +               3H2O

Tỉ lệ:           1 mol             3 mol              2 mol             3 mol

P.ư:             x? mol                                0,75 mol          y? mol

a. Số mol Fe2O3 p.ư =x=12.0,75=0,375mol

Khối lượng Fe2O3p.ư = 0,375.160 = 60 (g)

139. Tự luận
1 điểm

b. Khối lượng nước tạo thành trong phản ứng trên là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

b. Số mol H2O tạo thành: y=32.0,75=1,125mol

Khối lượng H2O tạo thành = 1,125.18 = 20,25 (g)

140. Tự luận
1 điểm

Người ta nung 10 tấn đá vôi (canxi cacbonat) CaCO3 phản ứng tạo thành vôi sống (canxi oxit) CaO và khí cacbonic.

a. Tính lượng vôi sống thu được.

Xem đáp án

Tính số mol CaCO3.

10 tấn = 10.106 gam = 100 . 105 gam

→nCaCO3=100.105100=105mol

P.ư:              CaCO3                →          to          CaO             +               CO2↑

Tỉ lệ:           1 mol                        1 mol             1 mol

P.ư:             105 mol                   105 mol          105 mol

a. Khối lượng vôi sống (CaO) thu được:

mCaO=56.105=5,6.106=5,6tan

141. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích khí cacbonic sinh ra (đktc).

Xem đáp án

b. Thể tích khí CO thu được:

VCO2=105.22,4lit=2240.103lit=2240m3

142. Tự luận
1 điểm

Cho 0,53 gam muối cacbonat kim loại hóa trị I tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 112ml khí cacbonic (đktc). Hỏi đó là muối kim loại gì?

Xem đáp án

Đặt M là kí hiệu và cũng là KLNT kim loại.

Công thức muối cacbonat: M2CO3 (PTL = 2M + 60)

P.ư:             M2CO3                 +                  2HCl           →                 2MCl             +                CO2↑             +             H2O             

Tỉ lệ:          (M + 60)g                                                            22,4 lít

Cho:              0,53g                                                               0,112 lít

Ta có phương trình liên hệ:

2M+600,53=22,40,112=200        (1)

Giải (1)

2M+60=200.0,53⇔2M+60=106⇔2M=106−60=46⇔M=23Na

Vậy muối đó là Na2CO3.

143. Tự luận
1 điểm

a. Dung dịch là gì? Hãy kể vài loại dung môi thường gặp. Cho thí dụ về chất tan là chất rắn, chất lỏng, chất khí.

Xem đáp án

a. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

- Các dung môi thường gặp là: nước, rượu, dầu hỏa, benzen…

- Chất tan có thể là chất rắn: Thí dụ muối ăn, đường… Có thể là chất lỏng như rượu hoặc chất khí NH3, HCl…

144. Tự luận
1 điểm

b. Độ tan của một chất là gì? Độ tan phụ thuộc vào yếu tố nào? Thế nào là dung dịch bão hòa, chưa bão hòa?

Xem đáp án

b. Độ tan của một chất là lượng chất tan có thể hòa tan tối đa vào dung môi nhất định. Độ tan kí hiệu bằng chữ S. Độ tan có thể biểu diễn theo gam chất tan tối đa trong 100g dung môi ở nhiệt độ nhất định. Ví dụ 25oC, 100g nước hòa tan được tối đa 35,91g NaCl. Ta nói độ tan của muối ăn trong nước 25oC là 35,91g. Cũng có thể biểu diễn độ tan theo nồng độ mol.

- Độ tan phụ thuộc vào:

+ Bản chất chất tan: Chất tan nhiều, chất tan ít.

+ Bản chất dung môi: Nước khác rượu.

+ Nhiệt độ: Chất rắn nhiệt độ tăng, độ tan tăng, chất khí nhiệt độ giảm, độ tan tăng.

- Dung dịch bão hòa: Dung dịch không thể hòa tan thêm được nữa. (Ứng với lượng tan cực đại). Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.

145. Tự luận
1 điểm

Tính nổng độ % của dung dịch điều chế được khi hòa tan 50g muối vào 750g nước.

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch: 750 + 50 = 800 (g)

Cách 1: Ta có 800g dung dịch có 50g muối:

Vậy 100g dung dịch có x g muối

x=50.100800=6,25g

Theo định nghĩa: C% = 6,25%.

Cách 2: Áp dụng công thức:

C%=mtmdd.100%=50800=6,25%

146. Tự luận
1 điểm

Tính nổng độ % của dung dịch thu được khi hòa tan 4,48l khí hiđro clorua (HCl) ở điều kiện tiêu chuẩn vào 500cm3 nước.

Xem đáp án

Khi hòa tan khí HCl vào nước ta được dung dịch axit HCl.

Số ptg HCl =4,4822,4=0,2

→mHCl=0,2.36,5=7,3

Khối lượng dung dịch là:

7,3 + 500 = 507,3 (g)

%=7,3507,3.100%=1,44%

147. Tự luận
1 điểm

Xác định nồng độ % của dung dịch thu được khi hòa tan 25g đồng sunfat ngậm nước (CuSO4.5H2O) vào 175ml nước.

Xem đáp án

Chất tan: CuSO4.

MCuSO4.5H2O=250;M'CuSO4=160

Trong 250g (CuSO4.5H2O)có 160g CuSO4.

Vậy 25g x = 1,6g CuSO4.

Khối lượng 175ml H2O = 175.1=175g  

Khối lượng dung dịch thu được: 175 + 25 = 200 (g)

C%=16200.100%=8%

148. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,66 gam tinh thể Al2(SO4)3.nH2O vào nước thành dung dịch A. Lấy 110 dung dịch A cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 0,699 gam kết tủa. Xác định xt của tinh thể muối sunfat của nhôm ngâm nước.

Xem đáp án

Hòa tan tinh thể Al2(SO4)3.nH2O vào nước ta được dung dịch Al2(SO4)3. Khi cho BaCl2 vào xảy ra phản ứng:

Al2SO43+3BaCl2→3BaSO4+2AlCl3

Theo phản ứng ta thấy cứ một mol tinh thể ta có:

(342 + 18n) g tinh thể thu được 3.233 = 699g (kết tủa)

6,6610=0,66g tinh thể thu được 0,699g kết tủa

Ta có tỉ lệ thức: 342+18n0,666=6990,699=1000

Giải ra: n = 18

Vậy công thức tinh thể nhôm sunfat ngậm nước là: Al2(SO4)3.18H2O.

149. Tự luận
1 điểm

a. Hòa tan 24,4g BaCl2.xH2O vào 175,6g nước thu được dung dịch 10,4%. Tính x.

Xem đáp án

a. Khối lượng BaCl2 nguyên chất:

24,4+175,6.10,4100=20,8g

Số mol BaCl2: 20,8208=0,1mol

Do đó: nH2O=0,1,  x  mol=24,4−20,818=0,2mol

Vậy x = 2. Công thức tinh thể là BaCl2.2H2O.

150. Tự luận
1 điểm

b. Cô cạn rất từ từ 20ml dung dịch CuSO4 0,2M thu được 10 gam tinh thể CuSO4.yH2O. Tính y.

Xem đáp án

b. Ta có: nCuSO4=0,2.0,2=0,004mol

Do đó: nH2O=0,04y=10−0,04.16018=0,2mol

→y=0,20,04=5

Công thức tinh thể là CuSO4.5H2O.

151. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 60g NaOH vào nước thành 500ml dung dịch. Tìm nồng độ phân tử gam của dung dịch.

Xem đáp án

NaOH=40→ptg  MNaOH=40g

Số ptg NaOH: 60 : 40 = 1,5 (ptg)

Trong 0,5 lít dung dịch có 1,5 ptg NaOH

1 lít dung dịch có x ptg NaOH: x=1,5.10,5=3

Theo định nghĩa: CM = 3 (mol/l)

Hoặc có thể áp dụng công thức: CM=nV=1,50,5=3M

152. Tự luận
1 điểm

Xác định nồng độ phân tử gam của dung dịch thu được khi hòa tan 12,5g CuSO4.5H2O vào 87,5ml nước.

Xem đáp án

Chất tan là CuSO4.

Trong 250g CuSO4.5H2O có 160g CuSO4 và 90g H2O.

Vậy 12,5g CuSO4.5H2O có x CuSO4 và y g H2O.

x=12,5.160250=8gy=12,5.90250=4,5g

Số ptg CuSO4 là 8 : 160 = 0,05 (ptg)

Thể tích dung dịch bằng thể tích của nước (bao gồm nước hòa tan và nước kết tinh):

 hay 0,092 lít

87,5+4,51=92mlCM=0,050,092≈0,543M

153. Tự luận
1 điểm

Tính số gam muối ăn và số gam nước cần lấy để pha chế được 120g dung dịch nồng độ 5%.

Xem đáp án

Dung dịch 5%.

Trong 100g dung dịch có 5g muối ăn.

120g dung dịch có x g muối ăn: x=5.120100=6g

(hoặc áp dụng công thức: mt=C.mdd100=5.120100=6)

Khối lượng nước bằng: 120 – 6 = 114 (g).

154. Tự luận
1 điểm

Phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 96% (d = 1,84 g/ml) để trong đó có chứa 2,45g H2SO4.

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch:

mdd=mt.100C=2,45.10096=2,552g

Thể tích dung dịch cần lấy:

V=md=2,5521,84=1,387ml

155. Tự luận
1 điểm

Tính nồng độ % của các dung dịch thu được trong các trường hợp:

a. Hòa tan 4g NaOH vào 200ml dung dịch NaOH (10% (d = 1,1 g.ml).

Xem đáp án

a. Khối lượng của 200ml dung dịch 10%:

m = V.d = 200.1,1 = 220 (g)

Khối lượng NaOH có trong lượng dung dịch trên:

m1=10100.220=22g

Tổng khối lượng NaOH có trong dung dịch mới:

m2 = 4 + 22 = 26 (g)

Khối lượng của dung dịch mới:

220 + 4 = 224 (g)

Nồng độ % của dung dịch mới:

C%=26224.100=11,6%

156. Tự luận
1 điểm

b. Hòa tan 56 lít khí amoniac vào 157,5ml nước.

Xem đáp án

b. Số mol của NH3: 5622,4=2,5mol

Khối lượng của NH3: 2,5.17=42,5 (g)

Khối lượng dung dịch: 157,5 + 42,5 = 200 (g)

Nồng độ %: C%=42,5200.100=21,25%

157. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 3,94 gam BaCO3 bằng 500ml dung dịch HCl 0,4M. Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa lượng axit dư.

Xem đáp án

Các phản ứng:

BaCO3+2HCl→BaCl2+H2O+CO2↑  1HCl+NaOH→NaCl+H2O                                                    2

Số mol các chất:

nBaCO3=3,94197=0,02molnHCl=0,5.0,4=0,2mol

Sau phản ứng (1) số mol HCl dư bằng số mol NaOH và bằng:

0,2 – 2.0,02 = 0,16 (mol)

Gọi V là số mol dung dịch NaOH, ta có:

V.0,51000=0,16→V=320ml

158. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 155g natri oxit vào 145g nước để tạo thành dung dịch có tính kiềm. Tính nồng độ % thu được.

Xem đáp án

Chất hòa tan là: Na2O.

Chất tan trong dung dịch NaOH: NaOH.

Khối lượng dung dịch:

mdd = 155 + 145 = 300 (g)

Số mol Na2O: nNa2O=15562=2,5mol

Phương trình phản ứng:

Na2O+H2O→2NaOH→nNaOH=2nNa2O=5molMNaOH=40g→mNaOH=5.40=200gC%NaOH=200300.100=66,67%

159. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 2,3 gam natri kim loại vào 197,8 gam nước.

a. Tính nồng độ % dung dịch thu được.

Xem đáp án

a. Số mol Na đã dùng: 2,323=0,1

Phản ứng xảy ra:

Na                 +              H2O              →               NaOH              +               12H2↑

0,1 mol                              0,1 mol           0,05 mol

Dung dịch thu được chứa 0,1 mol NaOH, hay:

MNaOH = 0,1.40 = 4(g)

Khối lượng dung dịch thu được:

mNa+mH2O−mH2=2,3+197,8−0,05.2=200g

Vậy C%=mct.100mdd=4.100200=2%

160. Tự luận
1 điểm

b. Tính nồng độ mol/l dung dịch thu được (dung dịch có khối lượng riêng d = 1,08 g/ml).

Xem đáp án

b. Thể tích dung dịch thu được:

Vdd=mddd=2001,08=185ml=0,185lCM=VM=0,10,185=0,54M

161. Tự luận
1 điểm

Tìm nồng độ phân tử gam của dung dịch thu được khi trộn 200ml dung dịch NaOH 0,01M với 50ml dung dịch NaOH 1M. Cho rằng không có sự thay đổi thể tích khi trộn lẫn.

Xem đáp án

Số phân tử gam NaOH có trong 200ml dung dịch 0,1M bằng:

0,01.0,2 = 0,002

Số ptg NaOH có trong 50ml dung dịch 1M bằng:

1.0,05 – 0,05

Tổng số ptg NaOH có trong dung dịch thu được:

0,002 + 0,05 = 0,052

Thể tích dung dịch thu được:

200 + 50 = 250ml = 0,25 l

Nồng độ ptg của dung dịch:

CM=nV=0,0520,250=0,208M

162. Tự luận
1 điểm

Có 500ml dung dịch HNO3 20% (d = 1,2 g/ml) được làm bay hơi chỉ còn lại 200g dung dịch. Tính nồng độ % của dung dịch sau khi bay hơi.

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu:

500.1,2 = 600 (g)

Khối lượng HNO3 trong dung dịch ban đầu:

20100.600=120g

Vì làm bay hơi H2O nên khối lượng HNO3 không thay đổi, nồng độ % của dung dịch sau khi bay hơi:

C%=120200.100=40%

Ghi nhớ: Khi pha loãng bằng nước hay khi làm bay hơi nước dung dịch thì lượng chất tan không thay đổi.

163. Tự luận
1 điểm

Có thể pha chế bao nhiêu gam dung dịch MgSO4 3% từ 100g MgSO4.7H2O.

Xem đáp án

Phân tử khối của MgSO4.7H2O:

24 + 32 + 4.16 + 7.18 = 246 (đvc)

Trong 246g MgSO4.7H2O có 120g MgSO4.

100g MgSO4.7H2O có x g MgSO4.

x=100.120246=48,78g

Vậy khối lượng MgSO4 trong dung dịch là 48,78g.

Trong 100g dung dịch cần pha chế có 3g MgSO4 (3%)

y g dung dịch cần pha chế có 48,78g

y=48,78.1003=1626g

Vậy khối lượng dung dịch pha chế được là 1626 gam.

164. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích nước cần thêm vào 250ml dung dịch HCl 1,25M để tạo thành dung dịch HCl 0,5M (giả sử sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dung dịch thu được).

Xem đáp án

Ta gọi dung dịch HCl 1,2M là dd1, dung dịch HCl 0,5M là dd2.

Ta có:

dd1  HCl                          +                           H 2O                      →                     dd2  HClCM1=1,25M                      VH2O                        CM2=0,5MVdd1=250ml=0,25l                                       Vdd2=Vdd1+H2O

Số mol của chất tan trong 2 dung dịch không đổi nên:

CM1.Vdd1=CM2.Vdd2⇔Vdd2=1,25.0,250,5=0,625l

Vậy thể tích nước cần thêm:

VH2O=0,625−0,25=0,375l

165. Tự luận
1 điểm

Trộn 50ml dung dịch HNO3 nồng độ x mol/l với 150 ml dung dịch Na(OH)2 0,2M thu được dung dịch A. Cho một ít quỳ tím vào dung dịch A thấy có màu xanh. Thêm từ từ 100ml dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch A thấy quỳ trở lại màu tím. Tính nồng độ x.

Xem đáp án

Các phản ứng:

2HNO3+BaOH2→BaNO32+2H2O               12HCl+BaOH2→BaCl2+2H2O                                          2

Sau phản ứng (1) Ba(OH)2 dư (quỳ tím có màu xanh). Như vậy Ba(OH)2 tác dụng vừa đủ với cả 2 axit.

Do đó ta có: nBaOH2=12nHNO3+12nHCl

Hoặc 0,15.0,2=120,05.x+0,1.0,1

Rút ra: x = 1 mol/l

166. Tự luận
1 điểm

Cho thêm nước vào 400g dung dịch axit clohiđric (HCl) nồng độ 3,65% để tạo thành 2 lít dung dịch. Tính nồng độ phân tử gam của dung dịch thu được.

Xem đáp án

Khối lượng HCl có trong 400g dung dịch 3,65%.

mtC.mdd100=3,65.400100=14,4g   HCl

Số phân tử gam HCl:

n=mM=14,436,5=0,4ptg

Vì pha thêm nước nên 0,4 cũng là số phân tử gam HCl có trong 2 lít dung dịch mới.

Vậy nồng độ của dung dịch mới:

CM=nV=0,42=0,2M

167. Tự luận
1 điểm

a. Độ tan của muối ăn ở 20oC là 36g. Xác định nồng độ % của dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó.

Xem đáp án

a. Ở 20oC độ tan bằng 36

Cứ 136g dung dịch có 36g muối ăn:

C%=36.100136=24,4%

(Hay áp dụng tỉ lệ: C100=SS+100(S là độ tan)

C%=SS+100.100=3636+100.100=24,4%)

168. Tự luận
1 điểm

b. Nồng độ dung dịch bão hòa muối ăn ở 20oC là 26,5%. Tính độ tan của muối ăn ở cùng nhiêt độ.

Xem đáp án

b. Trong 100g dung dịch bão hòa có 26,5g muối và (100 – 26,5) = 7,5g H2O.

Vậy độ tan S=26,573,5.100=36g

169. Tự luận
1 điểm

Phải thêm bao nhiêu gam nước vào 200g dung dịch KOH 20% để được dung dịch KOH 16%?

Xem đáp án

Gọi x là khối lượng nước thêm vào.

Khối lượng KOH trong dung dịch đầu: 200.20100=40g

Khối lượng dung dịch sau: 200 + x (g).

Khối lượng KOH trong dung dịch sau:

200+x.16100=0,16.200+xg

Vì khối lượng chất tan không đổi nên:

0,16.200+x=40⇒x=40−320,16=50

Vậy khối lượng nước thêm vào là 50g.

170. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 4g MgO bằng dung dịch H2SO4 19,6% (vừa đủ). Tính nồng độ % dung dịch muối tạo thành sau phản ứng.

Xem đáp án

Số mol MgO: 4 : 40 = 0,1 (mol).

Phương trình phản ứng:

MgO                +                 H2SO4               →               MgSO4              +               H2O

1 mol              1 mol                   1 mol

0,1 mol         0,1 mol                0,1 mol

Khối lượng H2SO4 đã dùng: 0,1.98=9,8g⇒mdd=9,8.10019,6=50g

Khối lượng dung dịch sau phản ứng có chứa 0,1 mol MgSO4 hay 0,1 . 120 = 12g MgSO4 là 50 + 4 = 54g.

Nồng độ % dung dịch muối này: C%=mct.100%mdd=12.10054=22,22%

171. Tự luận
1 điểm

Cần lấy bao nhiêu gam CaCl2.6H2O để khi hòa tan vào được thì thu được 200ml dung dịch canxi clorua 0% (d = 1,28 g/ml)?

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch:

mdd = VD = 200.1,28 = 256 (g)

Khối lượng chất tan CaCl2:

mt=C%100.mdd=30100.256=76,8g

Từ CaCl2.6H2O ta có:

Cứ 100g CaCl2 ứng với 219g CaCl2.6H2O

Vậy 76,8g CaCl2 ứng với x ? g CaCl2.6H2O

x=76,8.219111=151g CaCl2.6H2O

172. Tự luận
1 điểm

Tính lượng tinh thể CuSO4. 5H2O cần dùng để điều chế 500ml dung dịch CuSO4 8% (D = 1,1 g/mol).

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch CuSO4 8%: 500.1,1=550 (g)

Khối lượng CuSO4 trong dung dịch: 550.8100=44g

Từ phản ứng:    CuSO4                  +                5H2O                →               CuSO4.5H2O         

                             160 (g)                                            250 (g)

                                 44 (g)                                             x (g)

Khối lượng tinh thể cần lấy: 250.44160=68,75g

173. Tự luận
1 điểm

Để hòa tan 6,3g Zn thì tiêu tốn hết m (g) dung dịch HCl 30%.

a. Tính khối lượng m của dung dịch HCl đã dùng.

Xem đáp án

a. PTHH:     Zn                 +                 2HCl               →             ZnCl2              +                H2↑

                   63g               73g                  134g                2g

Vậy             6,3g              7,3g                 13,4g              0,2g

Khối lượng HCl cần 7,3g

Khối lượng dung dịch HCl 30% cần: C%=mtmdd.100

→mdd=mt.100C=7,2.10030=24,44g

 

174. Tự luận
1 điểm

b. Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

b. Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

mZn+mdd  HCl−mH2=6,3+24,33−0,1=30,43

Dung dịch sau phản ứng chỉ có ZnCl2:

C%=13,430,43.100=44%

Nồng độ % dung dịch thu được sau phản ứng 44%.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây cho biết chất đó là tinh khiết:

Không tan trong nước.

Không màu, không mùi.

Khi đun thấy sôi ở nhiệt độ nhất định.

Có vị ngọt, mặn hoặc chua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được coi là tinh khiết?

(1) Nước suối.

(2) Nước cất.

(3) Nước khoáng.

(4) Nước đá sản xuất từ nhà máy.

(5) Nước lọc.

(1).

(2), (3) và (4).

(2) và (5).

(2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một chất lỏng không màu không mùi đựng trong một ống nghiệm. Nhúng ống nghiệm này vào cốc thủy tinh đựng nước sôi, nhận thấy chất lỏng sôi ngay. Dự đoán nào về nhiệt độ sôi của chất lỏng là đúng nhất?

Dưới 0oC.

Giữa 0oC và nhiệt độ phòng.

Giữa nhiệt độ phòng và 100oC.

100oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lọc được dùng để tách một hỗn hợp gồm:

Muối ăn với nước.

Muối ăn với đường.

Đường với nước.

Nước với cát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chưng cất được dùng để tách một hỗn hợp gồm:

Nước với muối ăn.

Nước với rượu.

Cát với đường.

Bột sắn với lưu huỳnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể thay đổi độ ngọt của đường bằng cách:

Thêm đường.

Thêm nước.

A và B đều đúng.

A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tử với các thành phần cấu tạo sau:

X (6n; 5p; 5e)

Y (10p; 10p; 10n)

Z (5e; 5p; 5n)

T (11p; 11e; 12n)

Ở đây có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào dưới đây gồm toàn kim loại?

Nhôm, đồng, lưu huỳnh, bạc.

Sắt, chỉ, kẽm, thủy ngân.

Oxi, nitơ, cacbon, canxi.

Vàng, magie, nhôm, clo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy kí hiệu các nguyên tố sau: O, Ca, N, Fe, S.

Theo thứ tự tên các nguyên tố lần lượt là:

Oxi, cacbon, nhôm, đồng, sắt.

Oxi, canxi, neon, sắt, lưu huỳnh.

Oxi, cacbon, nitơ, kẽm, sắt.

Oxi, canxi, nitơ, sắt, lưu huỳnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất dưới đây, thuộc loại đơn chất có:

Nước.

Muối ăn.

Thủy ngân.

Khí cacbonic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:

Khí hiđro.

Nhôm.

Phốt pho.

Đá vôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp thích hợp nhất để tách được muối ăn từ nước biển:

Phương pháp chưng cất.

Phương pháp bay hơi.

Phương pháp lọc.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu sau đây gồm hai phần: “ Nước cất là một hợp chất vì nước cất sôi ở đúng 100oC”.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:

Ý trong phần I đúng, ý trong phần II sai.

Ý trong phần I sai, ý trong phần II đúng.

Cả hai ý đều đúng và ý phần II giải thích ý phần I.

Cả hai ý đều đúng nhưng ý phần II không giải thích ý phần I.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học viết sau là:

K2O.

CO3.

Al2O3.

FeCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ công thức hóa học Na2CO3 cho biết ý nào đúng:

(1) Hợp chất trên do 3 đơn chất Na, C, O tạo nên.

(2) Hợp chất trên do 3 nguyên tố Na, C, O tạo nên.

(3) Hợp chất trên có PTK = 23 + 12 + 16 = 51.

(4) Hợp chất trên có PTK = 23×2+12+16×3=106.

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

(1), (4).

(2), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức hóa học sau, công thức hóa hoạc nào là của hợp chất:

(1) CH4, K2SO4, Cl2, O3, NH3.

(2) O2, CO2, CaO, N2, H2O2.

(3) H2O, Ca(HCO3)2, Fe(OH)3, CuSO4.

(4) Br2, HBr, CO, Hg, Ni.

(5) PbO, HI, HNO3, Cr2O3, NO.

(1), (2), (5).

(3), (5).

(2), (4), (5).

(1), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết công thức hóa học sau, cách viết nào đúng:

(1) CH4; H2O2; O3; Ca(OH)2; MgO.

(2) CO; Fe2O2; CuO2; Hg2O; Ag2O.

(3) N2; N2O2; CH3; Cu3(SO4)2; Zn(OH)2.

(4) Fe3O4; Mg(OH)2Cl; Ca(HCO3)2; NaAlO2.

(5) Cr2O; AgOH; NaCl2; K2O; Al2O3.

(1), (4).

(3), (5).

(1), (2), (5).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên tố Y với H như (X, Y là những nguyên tố nào đó): XO; TH3. Hãy chọn công thức hóa học đúng cho hợp chất của X và Y trong các công thức sau đây:

XY3.

X3Y.

X2Y3.

X3Y2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo hóa trị của sắt, trong hợp chất có công thức hóa học là Fe2O3, hãy chọn công thức hóa học đúng trong số các công thức hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với (SO4) hóa trị (II) sai:

FeSO4.

Fe2SO4.

Fe2(SO4)2.

Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Cl2; H2SO4; Cu(NO3)2; Al2(SO4)3.

Khối lượng phân tử khối lần lượt là:

71; 98; 188; 315.

71; 98; 116; 342.

71; 98; 188; 342.

71; 98; 188; 234.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khí ozon gồm ba nguyên tử oxi. Công thức hóa học của ozon là:

3O.

3O2.

O3.

2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chỉ hai phân tử hiđro ta viết:

2H2.

2H.

4H2.

4H.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai:

Trong thành phần phân tử nước cũng như khí sunfu rơ đều chứa nguyên tố oxi.

Phân tử oxi được tạo bởi hai nguyên tố oxi.

Công thức hóa học của vôi sống là CaO.

Thành phần khối lượng các nguyên tố trong phân tử khí sunfu rơ là: mS : mO = 1 : 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Biết tỉ lệ khối lượng của C đối với O là mC : mO = 3 : 8. Công thức phân tử của X là:

CO.

CO2.

CO3

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức hợp chất X là CxOy.

Ta có: mCmO=12x16y=38⇒xy=12

Công thức phân tử của hợp chất là CO2.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất Y có phân tử khối là 58 đvc, cấu tạo từ 2 nguyên tố C và H trong đó C chiếm 82,76% khối lượng của hợp chất. Công thức phân tử của Y là:

CH4.

C2H4.

C4H8.

C4H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đặt công thức hợp chất Y là CxHy có phân tử khối MY.

%C=82,76⇒%H=100−82,76=17,24%

Vì khối lượng mỗi nguyên tố tỉ lệ với thành phần phần trăm khối lượng của nó.

Ta có:

mCmY=%C100%⇒12x58=82,76100⇒x=4mHmY=%H100%⇒y58=17,24100⇒y=10

Công thức của Y là C4H10.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hiện tượng sau đây, hiện tam giác nào có sự biến đổi hóa học?

a. Sắt được cắt nhỏ thành từng đoạn và tán thành đinh.

b. Vành xa đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ.

c. Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.

d. Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ.

e. Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện chạy qua.

a, b, c, d.

a, b, d, e.

b, c.

a, c, d, e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vành xe đạp bằng sắt (màu trắng hơi xám) bị gỉ là hiện tượng hóa học vì có tạo thành chất mới màu nâu đỏ.

Rượu (mùi thơm, vị cay) bị chua là hiện tượng hóa học vì có sự biến đổi thành chất khác vị chua (vị chua là vị của axit axetic).

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?

a. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu.

b. Đun đường, đường ngả màu nâu rồi đen đi.

c. Các quả bóng bay trên trời rồi nổ tung.

d. Cháy rừng gây ô nhiễm lớn cho môi trường.

e. Nhiệt độ Trái đất nóng lên làm băng ở hai cực Trái đất tan dần.

a, b, d.

a, b, c, e.

b, c, d.

a, b, e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số những quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí:

a. Hòa tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn.

b. Có thể lặp lại thí nghiệm với chất vừa dùng để làm thí nghiệm trước đó.

c. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.

d. Nước bị đóng băng ở hai cực Trái đất.

e. Cho vôi sống CaO hòa tan vào nước.

a, b, c, d.

a, b, d.

b, c, d.

a, d, e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng của nguyên tố X với nguyên tố Y được biểu diễn trong sơ đồ dưới đây (nguyên tử X, Y kí hiệu lần lượt là (O) và •).

Phương trình nào dưới đây biểu diễn tốt nhất phản ứng này:

Phản ứng của nguyên tố X với nguyên tố Y được biểu diễn trong sơ đồ dưới đây (nguyên tử X, Y kí hiệu lần lượt là (O) và  ). (ảnh 1)

4X+8Y→5Y2X

X+2Y→Y2X

XY+9Y→4Y2X

4X+8Y→4Y2X

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

204. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích một khối lượng hợp chất M, người ta nhận thấy thành phần khối lượng của nó có 50% là lưu huỳnh và 50% là oxi. Công thức của hợp chất M có thể là:

SO2.

SO3.

SO4.

S2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử chất đem đốt là a gam.

mS=50a100→nS=50a100×32=a64mO=50a100→nO=50a100×16=a32

nSnO=a64×32a=12→CTHC: SO2.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Biết tỉ lệ về khối lượng của C đối với O là mC : mO = 3 : 8. X có công thức phân tử là công thức nào sau đây?

CO.

CO2.

CO3.

A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số nguyên tử C: Số nguyên tử O =312:816=12

Phân tử X có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O. Công thức phân tử của hợp chất là CO2.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với H và hợp chất Y với Cl như sau: XH2; YCl3. Hãy chọn công thức thích hợp cho hợp chất của X và Y trong số các công thức sau đây:

XY3.

XY.

X3Y2.

X2Y3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tố X với H có công thức XH2 suy ra X có hóa trị II.

Nguyên tố Y với Cl có công thức YCl3 suy ra Y có hóa trị III.

Do đó công thức của X và Y là X3Y2.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit của một nguyên tố hóa học có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Oxit có công thức hóa học là:

CaO.

CuO.

FeO.

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì nguyên tố có hóa trị II và oxi cũng có hóa trị II nên công thức hóa học của oxit gồm 1 nguyên tử của nguyên tố đó và 1 nguyên tử oxi. Oxi có nguyên tử khối là 16 đvc. Ta lập luận như sau:

16 đvc bằng 20% khối lượng của phân tử oxit.

Gọi x đvc là nguyên tử khối của nguyên tố đó, x bằng 80% khối lượng của phân tử oxit.

x=16×8020=64 đvc

Nguyên tố có nguyên tử khối bằng 64 là Cu.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào giàu oxi nhất (hàm lượng % oxi lớn nhất)?

Al2O3.

N2O3.

P2O5.

Fe3O4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trước hết tính % khối lượng oxi trong từng oxit.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng nào giàu sắt nhất?

Hematit chứa 60% Fe2O3.

Hematit nâu chứa 62% Fe2O3.H2O.

Xiderit chứa 50% FeCO3.

Manhetit chứa 69,6% Fe3O4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Đầu tiên tính khối lượng từng oxit có trong từng quặng sắt (tính với cùng một lượng quặng sắt, thí dụ chọn 100g).

- Sau tính ra khối lượng sắt ở mỗi trường hợp.

- Kết luận.

Thí dụ: Trong 100 gam quặng hematit có 60g Fe2O3

→mFe=56,2100.60=42g   Fe

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguyên tử Y kết hợp với ba nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử oxit, oxi chiếm 30% về khối lượng. Đó là nguyên tố kim loại nào sau đây?

Ca

Fe

Cu

Zn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất giữa Y và oxi có dạng Y2O3.

%O=30%⇒%Y=70%mYmO=%Y%O⇒2.Y3.16=7030⇒y=56

Vậy Y là Fe.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ có nguyên tố cacbon chiếm 80% và 20% là hiđro. Tỉ khối của hợp chất với hiđro bằng 15. Công thức hóa học của hợp chất hữu cơ là:

CH3.

C3H9.

C2H6.

C3H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi hợp chất hữu cơ là A

DYH2=MAMH2=MA2=15→MA=30

Đặt A là CxHy

Ta có:

%C=MC.100MA⇒80=12.x.10030⇒x=2%H=MH.100MA⇒20=y.10030⇒x=6

Chất A là C2H6.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại quặng sắt chứa 90% Fe3O4. Khối lượng sắt có trong một tấn quặng đó là:

0,65 tấn.

0,6517 tấn.

0,66 tấn.

0,76 tấn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng Fe3O4 có trong 1 tấn quặng =1×90100=0,9 tấn

Trong 232 tấn Fe3O4 có 168 tấn Fe.

Trong 0,9 tấn Fe3O4 có x tấn Fe:

x=0,9×168232≈0,6517 tấn.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng:

Thành phần % khối lượng nguyên tố oxi trong nước lớn hơn thành phần % khối lượng nguyên tố oxi trong khí cacbonic.

Thành phần % khối lượng nguyên tố oxi trong nước nhỏ hơn thành phần % khối lượng nguyên tố oxi trong khí cacbonic.

Thành phần % khối lượng nguyên tố oxi trong nước bằng thành phần % khối lượng nguyên tố oxi trong khí cacbonic.

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

214. Trắc nghiệm
1 điểm

8,8g khí cacbonic có cùng số mol phân tử với:

18g nước.

6,4g khí sunfurơ.

9g nước.

12,8g khí sunfurơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nCO2=8,844=0,2mol

Để có cùng số mol, phải là 0,2.18=3,6g

Để có cùng số mol phải là 0,2.64=12.8g

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần lấy bao nhiêu gam oxi để có số phân tử bằng nửa số phân tử có trong 22g CO2?

8g.

8,5g.

9g.

16g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nCO2=2244=0,5mol

Theo đầu bài để có số phân tử O2 = số phân tử CO2

Nghĩa là:

nO2=12nCO2mO2=0,52×32=8g

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với oxi là 0,5. Khối lượng mol của khí A là:

33.

34.

68.

34,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

dB/O2=MB32=0,5→MB=0,5×32=16gdA/B=MA16=2,125→MA=16×2,125=34g

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết 400cm3 một chất khí ở đktc có khối lượng 1,143g. Khối lượng mol phân tử của chất khí đó là:

64g.

64,01g.

64,01g.

70g.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Khối lượng của 1 lít khí (1 dm3) tức là khối lượng của chất khí bằng:

1,143×1000400=D

Thay giá trị D vào công thức M = 22,4D ta có:

M=1,143×1000×22,4400=64,01g

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau:

a. Fe3O4.

b. KClO3.

c. KMnO4.

d. CaCO3.

e. Không khí.

g. H2O.

Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:

a, b, c, e.

b, c, e, g.

b, c.

b, c, e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm (điều chế một lượng nhỏ oxi) cần:

- Dùng hóa chất có chứa oxi để phân hủy thành oxi (phản ứng xảy ra dễ dàng).

- Tiến hành điều chế với dụng cụ đơn giản.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thu khĩ oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất:

Khí oxi tan trong nước.

Khí oxi ít tan trong nước.

Khí oxi khó hóa lỏng.

Khí oxi nhẹ hơn nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta còn thu khí oxi bằng cách đẩy không khí là nhờ dựa vào tính chất:

Khí oxi nhẹ hơn không khí.

Khí oxi nặng hơn không khí.

Khí oxi dễ trộn lẫn với không khí.

Khí oxi ít tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự oxi hóa chậm là:

Sự oxi hóa mà không tả nhiệt.

Sự oxi hóa mà không phát sáng.

Sự oxi hóa tỏa nhiệt mà không phát sáng.

Sự tự bốc cháy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân hủy có xúc tác 122,5g kali clorat KClO3, thể tích khí oxi thu được là:

33,6l.

3,36l.

11,2l.

1,12l.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nKClO3=122,5122,5=1mol2KClO3→2KCl+3O2

Tỉ lệ mol 2 : 3

→nO2=32nKClO3=32.1=1,5mol→VO2=1,5.22,4=33,6lit

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gam kali pemanganat KMnO4 cần dùng để điều chế được 2,24l khí oxi (đktc) là:

20,7g.

42,8g.

14,3g.

31,6g.

Xem đáp án

Đáp án D

nO2=2,2422,4=0,1mol

                          2KMnO4→toK2MnO4+MnO2 + O2

Tỉ lệ mol           2                        :                            1

→nKMnO4=2.nO2=0,2mol→mKMnO4=0,2.158=31,6g

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các oxit sau đây: SO3, CuO, Na2O, CaO, CO2, Al2O3, oxit nào tác dụng được với nước?

SO3, CuO, Na2O.

SO3, Na2O, CO2, CaO.

SO3, Al2O3, Na2O.

Tất cả đều tác dụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Những oxit hóa hợp với nước: SO3, Na2O, CaO, CO2.

Oxit hóa hợp với nước tạo thành axit tương ứng:

SO3+H2O→H2SO4CO2+H2O→H2CO3

Oxit hóa hợp với nước tạo bazơ tương ứng:

Na2O+H2O→2NaOH+QCaO+H2O→CaOH2+Q

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho những oxit sau: SO2, K2O, Li2O, CaO, MgO, CO, NO, N2O5, P2O5. Những oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với axit là:

SO2, Li2O, CaO, MgO, NO.

Li2O, CaO, K2O.

Li2O, N2O5, NO, CO, MgO.

K2O, Li2O, SO2, P2O5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Những oxit vừa tác dụng với nước vừa tác dụng với axit chỉ những oxit tương ứng với kiềm tương ứng.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 oxit sau: MgO, SO3, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử sau đây không?

Chỉ dùng nước.

Chỉ dùng dung dịch kiềm.

Chỉ dùng axit.

Dùng nước và giấy quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào tính tan của các oxit tạo axit hay dung dịch kiềm và giấy quỳ tím để khẳng định.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một loại quặng sắt. Khi phân tích một mẫu quặng này, người ta nhận thấy có 2,8g sắt. Trong mẫu quặng trên, khối lượng sắt (III) oxit Fe2O3 ứng với hàm lượng sắt nói trên là:

6g.

8g.

4g.

3g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi trong một oxit là 7 : 20. Công thức của oxit là:

N2O.

N2O3.

NO2.

N2O5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 28,4g đi photpho pentaoxit P2O5 vào cốc chứa 90g H2O để tạo thành axit photphoric H3PO4. Khối lượng axit H3PO4 tạo thành là:

19,6g.

58,8g.

39,2g.

40g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Viết phương trình phản ứng của P2O5 tác dụng với nước.

Theo phương trình phản ứng của P2O5 tác dụng với nước và từ đầu bài cho, xác định chất nào tác dụng hết, chất nào còn dư.

Tính khối lượng H3PO4 theo chất tác dụng hết.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các oxit có công thức hóa học sau: CO2, CO, Mn2O7, SiO2, P2O5, NO2, N2O5, CaO, Al2O3. Các oxit axit được sắp xếp như sau:

CO, CO2, MnO2, Al2O3, P2O5.

CO2, Mn2O7, SiO2, P2O5, NO2, N2O5.

CO2, Mn2O7, SiO2, MnO2, CaO.

SiO2, Mn2O7, P2O5, N2O5, CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ đựng riêng biệt: nước cất, dung dịch axx sunfuric H2SO4, dung dịch natri hiđroxit NaOH, dung dịch muối ăn NaCl. Bằng cách nào có thể nhận biết được mỗi chất trong các lọ?

Giấy quỳ tím.

Giấy quỳ tím và đun cạn.

Nhiệt phân và phenolphtalein.

Dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho giấy quỳ tím vào các mẫu thử đựng các dung dịch trên, mẫu thử nào làm giấy quỳ tím hóa xanh là dung dịch NaOH, quỳ tím hóa đỏ là dung dịch H2SO4.

Đem đun cạn hai mẫu thử còn lại, mẫu thử có cặn trắng là NaCl còn mẫu thử không có cặn trắng là H2O.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất bột màu trắng gồm: CaO, Na2O, MgO và P2O5. Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất trên?

Dùng nước và dung dịch axit H2SO4.

Dùng dung dịch axit H2SO4 và phenolphtalein.

Dùng nước và giấy quỳ tím.

Không có chất nào khử được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hóa tan 4 chất vào nước, nhận được MgO không tan

CaO+H2O→CaOH2 ít tan, vẫn đục như sữa.

Na2O+H2O→2NaOHP2O5+3H2O→2H3PO4

Cho giấy quỳ tím vào 2 dung dịch trong suốt, nhận ra dung dịch NaOH làm xanh quỳ tím, H3PO4 làm đỏ quỳ tím.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2g sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng có chứa 12,25g H2SO4. Thể tích H2 (đktc) thu được là:

2,9 lít.

2,8 lít.

3 lít.

4 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nFe=11,256=0,2molnH2SO4=12,2598=0,125mol

Phương trình phản ứng: Fe               +                H2SO4               →              FeSO4              +              H2

      1 mol              1 mol                  1 mol

Theo đầu bài:             0,2 mol          0,125 mol

Qua phương trình trên ta nhận thấy số mol Fe dư, nên tính lượng H2 theo số mol H2SO4.

VH2=0,125×22,4=2,8lit

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp?

CuO+H2→toCu+H2O

CaO+H2O→CaOH2

2MnO4→toK2MNO4+MnO2+O2↑

CO2+CaOH2→CaCO3+H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Bột nhôm cháy theo phản ứng: Nhôm + khí oxi  Nhôm oxit (Al2O3)

Cho biết khối lượng nhôm đã phản ứng là 54g và khối lượng nhôm oxit sinh ra là 102g. Vậy thể tích oxi đã dùng là thể tích nào dưới đây?

33 lít.

34 lít.

33,6 lít.

40,6 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình phản ứng:

4Al               +              3O2             →             2Al2O3

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mAl+mO2=mAl2O3mO2=mAl2O3−mAl=102−54=48gnO2=4832=1,5molVO2=1,5.22,4=33,6lit

236. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy 1 mol chất Y cần 6,5 mol O2 và thu được 4 mol CO2 và 5 mol H2O. Chất Y có công thức phân tử nào sau đây:

C4H10.

C4H8.

C4H6.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình phản ứng đốt cháy chất Y

Y+6,5O2→4CO2+5H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì 1 mol chất Y phải có 4 mol C và 10 mol H và không chứa oxi. Vậy công thức phân tử của Y là C4H10.

237. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giờ thực hành thí nghiệm, một học sinh đốt cháy 3,2 gam lưu huỳnh trong 1,12 lít oxi (đktc). Sau phản ứng sẽ có:

Lưu huỳnh dư.

Oxi thiếu.

Lưu huỳnh thiếu.

Oxi dư.

Xem đáp án

Đáp án A

Số mol lưu huỳnh: 3,232=0,1mol

Số mol oxi: 1,1222,4=0,05mol

S              +             O2             →             SO2

       1 mol        1 mol

    0,05 mol    0,05 mol

Theo phương trình phản ứng trên ta nhận thấy lưu huỳnh còn dư:

0,1 – 0,05 = 0,05 (mol)

238. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO3). Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là 0,45 tấn. Hiệu suất phản ứng là:

89%.

90%.

98%.

89,28%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

mCaCO3  tinh  khiet=1×90100=0,9T

Phương trình phản ứng được biểu diễn như sau:

CaCO3   →to   CaO   +   CO2

100g               56g

100T              56T

0,9T                x T

x = 0,504T

H%=0,450,504×100%=89,28%

239. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng oxi hóa khử, phản ứng thế?

1. 2HgO→to2Hg+O22. 2Fe+3Cl2→2FeCl33. Fe+2HCl→FeCl2+H2↑4.CaCO3→toCaO+CO2↑5.Fe+CuSO4→FeSO4+Cu6. C+O2→CO27. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO28. 4Fe+3O2→2Fe2O39. CO2+2Mg→2MgO+C10. Fe3O4+4H2→3Fe+4H2O

2, 6, 8.

2, 6, 7, 8, 9.

2, 6, 8, 10.

1, 4, 5, 6, 8, 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

240. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản ứng phân hủy?

1. 2HgO→to2Hg+O22. 2Fe+3Cl2→2FeCl33. Fe+2HCl→FeCl2+H2↑4.CaCO3→toCaO+CO2↑5.Fe+CuSO4→FeSO4+Cu6. C+O2→CO27. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO28. 4Fe+3O2→2Fe2O39. CO2+2Mg→2MgO+C10. Fe3O4+4H2→3Fe+4H2O

1, 2, 7, 9.

4, 5, 6, 10.

1, 4.

Không có phản ứng nào

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

241. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản phản ứng thế?1. 2HgO→to2Hg+O22. 2Fe+3Cl2→2FeCl33. Fe+2HCl→FeCl2+H2↑4.CaCO3→toCaO+CO2↑5.Fe+CuSO4→FeSO4+Cu6. C+O2→CO27. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO28. 4Fe+3O2→2Fe2O39. CO2+2Mg→2MgO+C10. Fe3O4+4H2→3Fe+4H2O

3, 5, 6, 9.

3, 5, 9, 10.

1, 2, 3, 6, 9.

2, 3, 4, 8, 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

242. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hóa học sau phản ứng oxi - hóa khử là?

1. 2HgO→to2Hg+O22. 2Fe+3Cl2→2FeCl33. Fe+2HCl→FeCl2+H2↑4. CaCO3→toCaO+CO2↑5. Fe+CuSO4→FeSO4+Cu6. C+O2→CO27. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO28. 4Fe+3O2→2Fe2O39. CO2+2Mg→2MgO+C10. Fe3O4+4H2→3Fe+4H2O

6, 7, 8, 9, 10.

1, 3, 5, 7, 9.

7, 9, 10.

2, 3, 5, 7, 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

243. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thế?

2KClO3→to2KCl+O2↑

SO3+H2O→H2SO4

Fe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2O

Fe3O4+4H2→to3Fe+4H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

244. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không là phản ứng thế?

CuO+H2→toCu+H2O

Mg+2HCl→MgCl2+H2↑

CaOH2+CO2→CaCO3+H2O

Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

245. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng với các đặc điểm được ghi rõ như sau:

Cho sơ đồ phản ứng với các đặc điểm được ghi rõ như sau:   Cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng: (ảnh 1)

Cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng:

Chất khử.

Chất oxi hóa.

Sự khử.

Sự khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

246. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa khử?

CaO+H2O→CaOH2

CaCO3→toCaO+CO2↑

CO2+C→to2CO

CuOH2→toCuO+H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

247. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng oxi hóa khử?

CuO+H2→toCu+H2O

2FeO+C→to2Fe+CO2↑

Fe2O3+2Al→to2Fe+Al2O3

CaO+CO2→toCaCO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

248. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phương trình phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử?

1. Zn+H2SO4→ZnSO4+H2↑2. Mg+CO2→toMgO+CO3. CO2+H2O+CaCO3→CaHCO324. SO2+2CO→to2CO2+3S5. 2H2S+SO2→2H2O+3S6. 2KClO3→to2KCl+3O2

2, 4, 5.

1, 4, 6.

4, 5, 6.

2, 3, 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

249. Trắc nghiệm
1 điểm

Những oxit sau: SO2, CO2, CO, CaO, MgO, CuO, Na2O, Al2O3, N2O5, K2O. Những oxit nào vừa tác dụng được với nước, vừa tác dụng được với axit hoặc vừa tác dụng được với nước, vừa tác dụng được với kiềm?

SO2; CO; CO2; CaO; Na2O.

SO2; CO2; N2O5; Na2O; CaO; K2O.

CuO; Al2O3; MgO; CO; K2O.

Na2O; CaO; Al2O3; MgO; SO2; CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

SO2; CO2; Na2O vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với kiềm.

Na2O; CaO; K2O vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với axit.

250. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CuO tác dụng với dung dịch axit HCl sẽ có hiện tượng sau:

Chất khí cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh.

Chất khí làm đục nước vôi trong.

Dung dịch có màu xanh.

Không có hiện tượng gì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CuO+2HCl→CuCl2+H2O (dung dịch CuCl2 có màu xanh)

251. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số những chất có công thức hóa học dưới đây, chất nào làm quỳ tím hóa đỏ?

H2O.

HCl.

NaOH.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

252. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và magie, các dung dịch axit sunfuric loãng H2SO4 và axit clohiđric HCl. Muốn điều chế được 1,12 lít khí hiđro (đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào để chỉ cần một khối lượng nhỏ nhất?

Mg và H2SO4.

Mg và HCl.

Zn và H2SO4.

Zn và HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình phản ứng điều chế H2:

Zn+2HCl→ZnCl2+H2                 1Zn+H2SO4→ZnSO4+H2             2Mg+2HCl→MgCl2+H2                 3Mg+H2SO4→MgSO4+H2            4nH2=1,1222,4=0,05mol

Muốn điều chế 1,12 lít khí hiđro thì phải dùng kim loại magie và axit clohiđric. Theo các phương trình phản ứng trên thì khối lượng nguyên tử Mg nhỏ hơn khối lượng kim loại Zn. Khối lượng axit HCl nhỏ hơn khối lượng axit H2SO4.

253. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những chất rắn sau: CaO, P2O5, MgO, Na2SO4. Dùng những thuốc thử nào để có thể phân biệt được các chất trên?

Dùng axit và giấy quỳ tím.

Dùng H2SO4 và phenolphtalein.

Dùng H2O và giấy quỳ tím.

Dùng dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

254. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp gồm: CO, CO2, SO3?

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch BaCl2.

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2.

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch BaCl2, sau đó qua nước vôi trong dư.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch BaCl2, nếu có kết tủa trắng thì nhận được khí SO3.

SO3+H2O+BaCl2→BaSO4↓+2HCl

Sau đó dẫn hỗn hợp 2 khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, nếu có kết tủa thì nhận được khí CO2.

CO2+CaOH2→CaCO3↓+2HCl

255. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 6 lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất sau: HCl, H2SO4, BaCl2, NaCl, NaOH, Ba(OH)2. Hãy chọn một thuốc thử để nhận biết các dung dịch trên.

Quỳ tím.

Dung dịch phenolphtalein.

Dung dịch AgNO3.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận biết 6 dung dịch chỉ bằng quỳ tím:

- Hai dung dịch HCl và H2SO4 làm quỳ tím hóa đỏ nhóm (I).

- Hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh nhóm (II).

- Hai dung dịch BaCl2 và NaCl không làm quỳ tím đổi màu nhóm (III).

- Lấy dung dịch bất kì nhóm I đổ vào 2 dung dịch nhóm II. Nếu có kết tủa thì nhận ra cặp H2SO4 và BaCl2, cặp còn lại là NaOH và HCl.

- Dùng dung dịch H2SO4 đã nhận biết ở trên đổ vào 2 dung dịch nhóm III, nếu có kết tủa thì đó là dung dịch BaCl2, dung dịch không có phản ứng là NaCl.

256. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số những chất dưới đây, chất nào làm cho quỳ tím hóa xanh?

Đường.

Muối ăn.

Nước vôi.

Dấm ăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

257. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số những chất có công thức hóa học dưới đây, chất nào làm quỳ tím không đổi màu?

HNO3.

NaOH.

Ca(OH)2.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

258. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào chỉ bao gồm toàn axit?

HCl; NaOH.

CaO; H2SO4.

H3PO4; HNO3.

SO2; KOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

259. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào chỉ bao gồm toàn muối?

MgCl2, Na2SO4, KNO3.

Na2CO3, H2SO4, Ba(OH)2.

CaSO4, HCl, MgCO3.

H2O, Na3PO4, KOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

260. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng?

Gốc sunfat SO4 hóa trị I.

Gốc photphat PO4 hóa trị II.

Gốc nitrat NO3 hóa trị III.

Nhóm hiđroxit OH hóa trị I.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

261. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch là:

Hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.

Hợp chất gồm dung môi và chất tan.

Hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.

Hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

262. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng (II) sunfat tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh lơ. Màu xanh càng đậm nếu nồng độ dung dịch càng cao. Có 4 dung dịch được pha chế như sau (thể tích dung dịch coi bằng thể tích nước).

Dung dịch I: 100ml H2O và 2,4g CuSO4.

Dung dịch II: 300ml H2O và 6,4g CuSO4.

Dung dịch III: 200ml H2O và 3,2g CuSO4.

Dung dịch IV: 400ml H2O và 8,0g CuSO4.

Hỏi: Dung dịch nào có màu xanh đậm nhất?

(I).

(II).

(III).

(IV).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

263. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch là hỗn hợp

Chất rắn trong chất lỏng.

Chất khí trong chất lỏng.

Đồng nhất của chất rắn và dung môi.

Đồng nhất của chất tan và dung môi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

264. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ phần trăm của dung dịch là:

Số gam chất tan trong 100g dung môi.

Số gam chất tan trong 100g dung dịch.

Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.

Số gam chất tan trong 1 lít dung môi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

265. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol/l của dung dịch là:

Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.

Số gam chất tan trong 1 lít dung môi.

Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.

Số mol chất tan trong 1 lít dung môi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

266. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ tan của một chất trong nước ở một nhiệt độ xác định là:

Số gam chất đó có thể tan trong 100g dung dịch.

Số gam chất đó có thể tan trong 100g nước.

Số gam chất đó có thể tan trong 100g dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa.

Số gam chất đó có thể tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

267. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy mỗi chất 10 gam hòa tan hoàn toàn vào nước thành 200ml dung dịch. Hỏi dung dịch chất nào có nồng độ mol lớn nhất?

Na2CO3.

Na2SO4.

NaH2PO4.

Ca(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì cùng m nên M càng nhỏ, CM càng lớn.

268. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 14,28g Na2CO3.10H2O vào 200g nước. Nồng độ % (khối lượng) của dung dịch là:

2,08%.

2,4%.

5,63%.

7,62%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất tan là Na2CO3.

269. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 2 lít dung dịch HCl vào 1 lít dung dịch HCl 0,5M. Nồng độ mol của dung dịch mới là:

2,82M.

2,81M.

2,83M.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Đáp án C

nHCl trong 2 lít dung dịch 4M là 2.4 = 8 (mol)

nHCl trong 1 lít dung dịch 0,5M là 1.0,5 = 0,5 (mol)

Tổng số nHCl trong 3 lít sau khi trộn: 8 + 0,5 = 8,5 (mol)

CMHCl=8,53=2,83M

270. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần phải dùng bao nhiêu lít H2SO4 có tỉ khối d = 1,84 và bao nhiêu lít nước cất để pha thành 10 lít dung dịch H2SO4 có d = 1,28?

6,66 lít H2SO4 và 3,34 lít H2O.

6,67 lít H2SO4 và 3,33 lít H2O.

6,65 lít H2SO4 và 3,35 lít H2O.

7 lít H2SO4 và 3 lít H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng 10 lít dung dịch sau khi pha:

1,28.10 = 12,8 (kg)

Gọi thể tích nước cần thiết là x lít.

Suy ra khối lượng là x kg.

Gọi thể tích dung dịch axit là y lít.

Suy ra khối lượng là 1,84 kg:

Ta có hệ phương trình: x+y=10x+1,84y=12,8⇔x=6,67lity=3,33lit

271. Trắc nghiệm
1 điểm

Rót từ từ nước vào cốc đựng sẵn m gam Na2CO3.10H2O cho đủ 250ml. Khuấy cho muối tan hết, ta được dung dịch Na2CO3 0,1M. Khối lượng của m là:

6,61g.

7,15g.

10,03g.

3,46g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

272. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô cạn 150ml dung dịch CuSO4 có khối lượng riêng là 1,2 g/ml thu được 56,25g CuSO4.5H2O. Nồng độ % của dung dịch CuSO4 là:

5,61%.

20%.

17,8%.

23,4%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B