Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 28
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 28

A
Admin
Hóa họcLớp 985 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau, đâu là hợp chất hữu cơ?

H2CO3.

C2H6.

NaHCO3.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat,…)

Suy ra C2H6 là hợp chất hữu cơ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào trạng thái người ta chia nhiên liệu thành mấy loại?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhiên liệu được phân thành: nhiên liệu rắn, nhiên liệu lỏng, nhiên liệu khí.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của etilen là:

CH3 – CH3.

CH2 = CH2.

Công thức cấu tạo của etilen là: (ảnh 1)

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức cấu tạo của etilen là: CH2 = CH2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được chiếu sáng, chất nào sau đây tham gia phản ứng thế với Cl2?

CH3 – CH3.

CH2 = CH2.

C6H6.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng thế với Cl2 (ánh sáng) là đặc trưng cho hợp chất có cấu tạo tương tự CH4.

Suy ra, trong điều kiện có ánh sáng, CH3 – CH3 sẽ tham gia phản ứng thế với Cl2.

Khi được chiếu sáng, chất nào sau đây tham gia phản ứng thế với Cl2? (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây phản ứng với Br2 (Fe, to)?

CH4.

C6H6 (benzen).

C2H6.

C3H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng với Br2 (Fe, to) là đặc trưng cho chất có chứa vòng benzen.

Thí dụ:

Chất nào sau đây phản ứng với Br2 (Fe, to)? (ảnh 1)

Benzen.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng?

Metan.

Etilen.

Axetilen.

Benzen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Metan (CH4), etilen (C2H4), axetilen (C2H2) là chất khí ở điều kiện thường.

Benzen (C6H6) là chất lỏng ở điều kiện thường.

7. Tự luận
1 điểm

Viết công thức cấu tạo của các hợp chất: C2H6, C3H6, C2H6O.

Xem đáp án

Công thức cấu tạo của C2H6: CH3 – CH3.

Công thức cấu tạo của C3H6: H2C = CH – CH3.

Viết công thức cấu tạo của các hợp chất: C2H6, C3H6, C2H6O. (ảnh 1)

Công thức cấu tạo của C2H6O: H3C – CH2 – OH

H3C – O – CH3

8. Tự luận
1 điểm

Nếu phương pháp hóa học phân biệt các bình đựng riêng biệt các chất khí sau: CH4, C2H2, SO2.

Xem đáp án

 

CH4

C2H2

SO2

Dung dịch Ca(OH)2

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Kết tủa trắng

Dung dịch Br2

Không hiện tượng

Nhạt màu

x

Dấu x là đã nhận biết được rồi.

Các phương trình hóa học:

Nếu phương pháp hóa học phân biệt các bình đựng riêng biệt các chất khí sau: CH4, C2H2, SO2. (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí C2H2.

a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b. Tính khối lượng CO2 thu được.

c. Cho toàn bộ lượng CO2 thu được đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính khối lượng chất rắn thu được.

Xem đáp án

a. Số mol C2H2 là:

Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí C2H2. (ảnh 1)

Phương trình hóa học:

Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí C2H2. (ảnh 2) 

 b. Khối lượng CO2 thu được là:

Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí C2H2. (ảnh 3)

c. Phương trình hóa học:

Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí C2H2. (ảnh 4)