Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 17
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 17

A
Admin
Hóa họcLớp 985 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là:

Al, Fe, Cu, Ag.

Cu, Fe, Ag, Al.

Ag, Cu, Al, Fe.

Fe, Al, Ag, Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần là: Al > Fe > Cu > Ag.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có thể tác dụng với nước tạo thành dung dịch làm cho phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng:

CO2.

K2O.

P2O5.

SO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

K2O là oxit bazơ tác dụng được với H2O ở điều kiện thường thu được dung dịch bazơ.

Chất có thể tác dụng với nước tạo thành dung dịch làm cho phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng: (ảnh 1)

Dung dịch bazơ làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấy quỳ tím chuyển màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ

0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH.

1 mol HCl và 1 mol KOH.

1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl.

1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- 0,5 mol H2SO4 tác dụng với 1,5 mol NaOH:

Phương trình hóa học:

Giấy quỳ tím chuyển màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ (ảnh 1)

Vậy dung dịch thu được gồm: Na2SO4, NaOH dư.

Dung dịch thu được chứa NaOH dư.

Suy ra dung dịch thu được có môi trường bazơ nên dung dịch thu được làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.

- 1 mol HCl tác dụng với 1 mol KOH:

Phương trình hóa học:

Giấy quỳ tím chuyển màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ (ảnh 2)

 KCl phản ứng vừa đủ với KOH

Dung dịch thu được chỉ có KCl (môi trường trung tính) nên dung dịch thu được không làm chuyển màu quỳ tím.

- 1,5 mol Ca(OH)2 tác dụng với 1,5 mol HCl:

Phương trình hóa học:

Giấy quỳ tím chuyển màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ (ảnh 3)

Vậy dung dịch thu được có môi trường bazơ, do đó làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.

- 1 mol H2SO4 tác dụng với 1,7 mol NaOH:

Phương trình hóa học:

Giấy quỳ tím chuyển màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ (ảnh 4)

 Vậy dung dịch thu được có môi trường axit, do đó làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các kim loại sauL Na, Al Fe, Ba. Số kim loại tác dụng với H2O ở điều kiện thường là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kim loại tác dụng với H2O ở điều kiện thường là Na, Ba:

Có các kim loại sauL Na, Al Fe, Ba. Số kim loại tác dụng với H2O ở điều kiện thường là: (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 là:

Na, Al, Cu, Au.

Al, Fe, Mg, Cu.

Na, Al, Fe, Zn.

K, Mg, Ag, Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Au, Ag là kim loại yếu hơn Cu, do đó chúng tôi không tác dụng với dung dịch CuSO4.

Vậy loại A, D.

Cu không tác dụng với dung dịch CuSO4 nên loại B.

Các kim loại tác dụng với dung dịch CuSO4 là Na, Al, Fe, Zn:

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 là: (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là:

Na, Al, Cu, Mg.

Zn, Mg, Na, Al.

Fe, Cu, K, Mg.

K, Na, Al, Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ag, Cu là các kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học, do đó Ag, Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. Do đó lại A, C, D.

Các kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là: Zn, Mg, Na và Al.

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là: (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 3,1 gam Na2O hòa tan trong nước để được 100ml dung dịch. Nồng độ mol/l của dung dịch thu được là:

0,5M.

0,05M.

0,10M.

1,0M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol của Na2O là:

Lấy 3,1 gam Na2O hòa tan trong nước để được 100ml dung dịch. Nồng độ mol/l của dung dịch thu được là: (ảnh 1)

phương trình hóa học:-

Lấy 3,1 gam Na2O hòa tan trong nước để được 100ml dung dịch. Nồng độ mol/l của dung dịch thu được là: (ảnh 2)

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch ZnSO4 có lẫn CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch trên?

Fe.

Mg.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta dùng Zn để làm sạch dung dịch ZnSO4 có lẫn CuSO4:

Dung dịch ZnSO4 có lẫn CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch trên? (ảnh 1)

Lọc dung dịch để loại chất rắn sẽ được dung dịch ZnSO4.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thí nghiệm mô tả như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Cho thí nghiệm mô tả như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là không đúng? (ảnh 1)

Khi thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2 thì dung dịch Ba(OH)2 vẫn bị vẩn đục.

Khi thay Na2SO3 bằng CaSO3 thì vẫn thu được khí SO2.

Khi thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl thì vẫn thu được khí SO2.

Khi thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch NaOH thì dung dịch NaOH cũng bị vẩn đục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để thu được khí SO2, người ta cho muối sunfit tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4.

Thí dụ:

Cho thí nghiệm mô tả như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là không đúng? (ảnh 2)

Khí SO2 sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, Ba(OH)2 dư thì dung dịch vẩn đục vì:

Cho thí nghiệm mô tả như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là không đúng? (ảnh 3)

Nếu dẫn SO2 vào dung dịch NaOH, KOH dư thì không có hiện tượng gì xảy ra vì sản phẩm của phản ứng là các chất tan.

Cho thí nghiệm mô tả như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là không đúng? (ảnh 4)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tan trong dung dịch NaOH?

Al2O3.

Al.

Na.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các phương trình phản ứng:

Chất nào sau đây không tan trong dung dịch NaOH? (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là:

7,84.

1,12.

6,72.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ban đầu Na tác dụng hết với H2O dư theo phương trình:

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là: (ảnh 1)

NaOH sinh ra sẽ phản ứng với Al theo phương trình:

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là: (ảnh 2)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là:

Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.

Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2.

AgNO3 và Mg(NO3)2.

Fe(NO3)2 và AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mg là kim loại mạnh hơn Fe nên Mg phản ứng trước Fe

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là: (ảnh 1)

Chất rắn Y gồm 2 kim loại. Suy ra Y gồm Ag và Fe dư.

Do đó hai muối trong X là Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch muối ăn bão hòa để sản xuất xút, người ta thu được 560 lít khí clo (đktc). Khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl cần dùng để điện phân là:

2,985kg.

2,925kg.

2,867kg.

1,492kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol Cl2 thu được là:  

phương trình phản ứng điện phân dung dịch muối ăn:

Điện phân dung dịch muối ăn bão hòa để sản xuất xút, người ta thu được 560 lít khí clo (đktc). Khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl cần dùng để điện phân là: (ảnh 1) 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 gam Fe tác dụng trực tiếp với 2,24 lít khí Cl2 (đktc) thì có thể điều chế được số gam muối là:

9,75 gam.

7,62.

8,32.

5,76.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol các chất là:

Cho 3,36 gam Fe tác dụng trực tiếp với 2,24 lít khí Cl2 (đktc) thì có thể điều chế được số gam muối là: (ảnh 1)

Phương trình hóa học:

Cho 3,36 gam Fe tác dụng trực tiếp với 2,24 lít khí Cl2 (đktc) thì có thể điều chế được số gam muối là: (ảnh 2)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổ dung dịch chứa 30 gam HCl 30% vào dung dịch chứa 60 gam dung dịch NaOH 15%. Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển sang màu

màu đỏ.

màu xanh.

không đổi màu.

không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổ dung dịch chứa 30 gam HCl 30% vào dung dịch chứa 60 gam dung dịch NaOH 15%. Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển sang màu (ảnh 1)

Phương trình hóa học:

Đổ dung dịch chứa 30 gam HCl 30% vào dung dịch chứa 60 gam dung dịch NaOH 15%. Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển sang màu (ảnh 2)

Đổ dung dịch chứa 30 gam HCl 30% vào dung dịch chứa 60 gam dung dịch NaOH 15%. Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển sang màu (ảnh 3)

Vậy dung dịch thu được gồm NaCl, HCl dư.

Suy ra dung dịch thu được có môi trường axit, do đó dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt bột nhôm trong khí clo thấy khối lượng chất rắn tăng 7,1 gam. Khối lượng nhôm đã phản ứng là:

2,7 gam.

1,8 gam.

4,05 gam.

5,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sơ đồ phản ứng:

Đốt bột nhôm trong khí clo thấy khối lượng chất rắn tăng 7,1 gam. Khối lượng nhôm đã phản ứng là: (ảnh 1)

Phương trình hóa học:

Đốt bột nhôm trong khí clo thấy khối lượng chất rắn tăng 7,1 gam. Khối lượng nhôm đã phản ứng là: (ảnh 2)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,96 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg vào bình đựng khí clo dư, nung nóng. Sau phản ứng thu được 9,35 gam hỗn hợp muối clorua. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X là:

57,14%.

75,68%.

42,86%.

24,32%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số mol các kim loại trong X là Fe: a mol; Mg: b mol.

Cho 2,96 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg vào bình đựng khí clo dư, nung nóng. Sau phản ứng thu được 9,35 gam hỗn hợp muối clorua. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X là: (ảnh 1)

Sơ đồ phản ứng:

Cho 2,96 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg vào bình đựng khí clo dư, nung nóng. Sau phản ứng thu được 9,35 gam hỗn hợp muối clorua. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X là: (ảnh 2)

Cho 2,96 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg vào bình đựng khí clo dư, nung nóng. Sau phản ứng thu được 9,35 gam hỗn hợp muối clorua. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X là: (ảnh 3)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì thấy khối lượng lá kim loại giảm 1,68% so với ban đầu. Kim loại đã dùng là:

Al.

Mg.

Fe.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol H2 thu được là:

Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì thấy khối lượng lá kim loại giảm 1,68% so với ban đầu. Kim loại đã dùng là: (ảnh 1)

Gọi kim loại là M với hóa trị n

Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì thấy khối lượng lá kim loại giảm 1,68% so với ban đầu. Kim loại đã dùng là: (ảnh 2)

Phương trình hóa học:

Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì thấy khối lượng lá kim loại giảm 1,68% so với ban đầu. Kim loại đã dùng là: (ảnh 3)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,4 gam hỗn hợp X gồm ZnO, CuO, MgO, Fe3O4 tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì khối lượng muối khan thu được là:

20,05 gam.

17,65 gam.

12,23 gam.

15,25 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phương trình phản ứng:

Cho 9,4 gam hỗn hợp X gồm ZnO, CuO, MgO, Fe3O4 tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì khối lượng muối khan thu được là: (ảnh 1)

 Số mol HCl là: nHCl = 0,15.2 = 0,3 (mol)

Gọi M2On là oxit chung cho các oxit ZnO, CuO, MgO, Fe3O4.

Sơ đồ phản ứng:

Cho 9,4 gam hỗn hợp X gồm ZnO, CuO, MgO, Fe3O4 tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì khối lượng muối khan thu được là: (ảnh 2) 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn một ít bột MnO2 với KClO3 thu được 80 gam hỗn hợp X. Nhiệt phân hỗn hợp X đến khối lượng không đổi thu được 60,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp X là:

38,75%.

61,25%.

75,25%.

80,65%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học:

Trộn một ít bột MnO2 với KClO3 thu được 80 gam hỗn hợp X. Nhiệt phân hỗn hợp X đến khối lượng không đổi thu được 60,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp X là: (ảnh 1)

Nhiệt phân hỗn hợp X đến khối lượng không đổi suy ra KClO3 bị nhiệt phân hoàn toàn.

Sơ đồ phản ứng:

Trộn một ít bột MnO2 với KClO3 thu được 80 gam hỗn hợp X. Nhiệt phân hỗn hợp X đến khối lượng không đổi thu được 60,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp X là: (ảnh 2)