Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 16
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 16

A
Admin
Hóa họcLớp 964 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl tạo thành sản phẩm có chất khí?

NaOH, Al, Zn.

Fe(OH)2, Fe, MgCO3.

CaCO3, Al2O3, K2CO3.

BaCO3, Mg, K2SO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy các chất tác dụng với dung dịch HCl đều thu được sản phẩm khí là BaCO3, Mg, K2SO3:

Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl tạo thành sản phẩm có chất khí? (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để phân biệt hai chất bột màu trắng CaO và Al2O3 là:

dung dịch HCl.

dung dịch NaCl.

H2O.

giấy quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thuốc thử để phân biệt CaO và Al2O3 là H2O vì:

- Al2O3 không tan trong nước.

- CaO tan trong nước tạo thành sữa vôi:  

Ca(OH)2 là chất rắn màu trắn, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh đi oxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?

CaSO3 và HCl.

CaSO4 và HCl.

CaSO3 và NaOH.

CaSO3 và NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lưu huỳnh đi oxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây? (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH)2 và NaOH. Để phân biệt 2 dung dịch này bằng phương pháp hóa học người ta dùng

HCl.

CO2.

phenolphtalein.

nhiệt phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để phân biệt dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch NaOH người ta dùng CO2:

- Sục từ từ đến dư khí CO2 vào các dung dịch:

+ Dung dịch thu được kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan trong CO2 dư là Ca(OH)2:

Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH)2 và NaOH. Để phân biệt 2 dung dịch này bằng phương pháp hóa học người ta dùng (ảnh 1)

+ Dung dịch không có hiện tượng là NaOH

*Chú ý: Mặc dù CO2 tác dụng với dung dịch NaOH nhưng phản ứng không quan sát được hiện tượng:

Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH)2 và NaOH. Để phân biệt 2 dung dịch này bằng phương pháp hóa học người ta dùng (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

CaCO3 có thể tham gia phản ứng với

dung dịch HCl.

dung dịch NaOH.

dung dịch KNO3.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CaCO3 phản ứng với dung dịch HCl theo phương trình hóa học sau:

CaCO3 có thể tham gia phản ứng với (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O thu được dung dịch A. Sục khí CO2 vào dung dịch A, qua quá trình khải sát người ta lập đồ thị của phản ứng như sau:

Giá trị của x là: (ảnh 1)

Giá trị của x là:

0,025.

0,020.

0,050.

0,040.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol CaO là:

Giá trị của x là: (ảnh 2)

CaO tác dụng với H2O:

Giá trị của x là: (ảnh 3)

Dung dịch A thu được gồm Ca(OH)2: 0,2 mol

CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2:

Các phương trình hóa học:

Giá trị của x là: (ảnh 4)

Đồ thị biểu diễn:

Giá trị của x là: (ảnh 5)

 

Bao nhiêu đầu kết tủa tăng dần đến cực đại theo nhánh (A), khi đó chỉ xảy ra phản ứng (1)

Sau khi ca(OH)2 chuyển hết về CaCO3 thì có sự hòa tan kết tủa theo nhánh (B), khi đó lượng kết tủa giảm dần và xảy ra cả (1) và (2).

- Xét tại x mol CO2: Chỉ xảy ra phản ứng

Giá trị của x là: (ảnh 6)

- Xét tại 15x mol CO2: Xảy ra cả (1) và (2), tức là thu được 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2.

Sơ đồ phản ứng:

Giá trị của x là: (ảnh 7) 

7. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ chuyển hóa sau:

Viết các phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ chuyển hóa sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết các phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ chuyển hóa sau: (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (ảnh 1) 

Xem đáp án

Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (ảnh 2)

12. Tự luận
1 điểm

Hòa tan một lượng CuO cần 50ml dung dịch HCl 1M.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b) Tính khối lượng CuO tham gia phản ứng.

c) Tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch sau phản ứng. Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

Xem đáp án

a) Số mol HCl là:

Hòa tan một lượng CuO cần 50ml dung dịch HCl 1M. (ảnh 1)

Phương trình hóa học:

Hòa tan một lượng CuO cần 50ml dung dịch HCl 1M. (ảnh 2)

b) Khối lượng CuO tham gia phản ứng là: mCuO = 0,025.80 = 2 (gam).

c) Nồng độ mol của chất tan trong dung dịch sau phản ứng là:

Hòa tan một lượng CuO cần 50ml dung dịch HCl 1M. (ảnh 3)

13. Tự luận
1 điểm

Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp, người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 0,672 lít khí không màu ở đktc.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

a) Hỗn hợp ban đầu tác dụng với dung dịch HCl dư:

Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp, người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 0,672 lít khí không màu ở đktc. (ảnh 1)

Khí thu được gồm CO2 và H2. Dẫn khí thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì chỉ có CO2 phản ứng theo phương trình sau:

Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp, người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 0,672 lít khí không màu ở đktc. (ảnh 2)

Khí thoát ra khỏi bình nước vôi trong là H2

Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp, người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 0,672 lít khí không màu ở đktc. (ảnh 3)

Kết tủa thu được là CaCO3

Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp, người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 0,672 lít khí không màu ở đktc. (ảnh 4)Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp, người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 0,672 lít khí không màu ở đktc. (ảnh 5)

b) Phần trăm khối lượng các chất là:

Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp, người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 0,672 lít khí không màu ở đktc. (ảnh 6)

14. Tự luận
1 điểm

Hòa tan m gam kim loại X trong 200ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch Y chứa 27,5 gam chất tan và 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là

Xem đáp án

Gọi hóa trị của X là n, nguyên tử khối của X là X

Các phương trình hóa học:

Hòa tan m gam kim loại X trong 200ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch Y chứa 27,5 gam chất tan và 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là (ảnh 1)

 Số mol các chất là:

Hòa tan m gam kim loại X trong 200ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch Y chứa 27,5 gam chất tan và 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là (ảnh 2)Hòa tan m gam kim loại X trong 200ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch Y chứa 27,5 gam chất tan và 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là (ảnh 3)Gọi số mol H2O là a mol.

Các phương trình hóa học:

Hòa tan m gam kim loại X trong 200ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch Y chứa 27,5 gam chất tan và 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là (ảnh 4)

Chất tan thu được gồm XCln và X(OH)n

Hòa tan m gam kim loại X trong 200ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch Y chứa 27,5 gam chất tan và 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là (ảnh 5)