Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 12
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 12

A
Admin
Hóa họcLớp 979 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây.

Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây. (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây.

Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây. (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây.

Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây. (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

Cho 4,6 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 11,7 gam muối. Hãy xác định kim loại A.

Xem đáp án

Gọi hóa trị của kim loại A là n (hóa trị kim loại thường là 1, 2 hoặc 3).

Sơ đồ phản ứng:

Cho 4,6 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 11,7 gam muối. Hãy xác định kim loại A. (ảnh 1)

Phương trình hóa học:

Cho 4,6 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 11,7 gam muối. Hãy xác định kim loại A. (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Nhận biết các chất rắn sau: Al, Al2O3 và Ag.

Xem đáp án

Để nhận biết Al, Al2O3 và Ag có thể dùng dung dịch bazơ mạnh như NaOH vì:

 

Al

Al2O3

Ag

Dung dịch NaOH

Tan và có khí

Tan

Không tan

Các phương trình hóa học

Nhận biết các chất rắn sau: Al, Al2O3 và Ag. (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí ở đktc.

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

Xem đáp án

Gọi số mol các chất trong X là Al: a mol; Fe: b mol.

Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí ở đktc. (ảnh 1)

Khí thu được là H2  

Các phương trình hóa học:

Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí ở đktc. (ảnh 2)

Phần trăm khối lượng các chất trong X là:

Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí ở đktc. (ảnh 3)

7. Tự luận
1 điểm

Ngâm một lá sắt có khối lượng 5 gam trong 50ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 5,16 gam.

a) Hãy viết phương trình hóa học.

b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng.

Xem đáp án

a) Gọi a là só mol Fe tham gia phản ứng

Phương trình hóa học:

Ngâm một lá sắt có khối lượng 5 gam trong 50ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 5,16 gam. (ảnh 1)

b) Đối với 50ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml:

Ngâm một lá sắt có khối lượng 5 gam trong 50ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 5,16 gam. (ảnh 2)

Cu sinh ra sẽ bám vào thanh sắt

mkim loại tăng = mCu – mFe(pứ)  

Ngâm một lá sắt có khối lượng 5 gam trong 50ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 5,16 gam. (ảnh 3)

Dung dịch sau phản ứng gồm FeSO4: 0,02 mol; CuSO4 dư: 0,0325 mol

Ngâm một lá sắt có khối lượng 5 gam trong 50ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 5,16 gam. (ảnh 4)

Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng là:

Ngâm một lá sắt có khối lượng 5 gam trong 50ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 5,16 gam. (ảnh 5)

8. Tự luận
1 điểm

Cho 10,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 10,9 gam X vào dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y thay đổi như thế nào so với dung dịch CuSO4 đã dùng?

Xem đáp án

Gọi số mol các chất trong X là Mg: a mol; Al: b mol; Fe: c mol.

Xét giai đoạn 10,9 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư:

Số mol H2 thu được là:

Cho 10,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 10,9 gam X vào dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y thay đổi như thế nào so với dung dịch CuSO4 đã dùng? (ảnh 1)

Các phương trình hóa học:

Cho 10,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 10,9 gam X vào dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y thay đổi như thế nào so với dung dịch CuSO4 đã dùng? (ảnh 2)

Xét giai đoạn 10,9 gam X tác dụng với dung dịch CuSO4 dư:

Các phương trình hóa học:

Cho 10,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 10,9 gam X vào dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y thay đổi như thế nào so với dung dịch CuSO4 đã dùng? (ảnh 3)

Cho 10,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 10,9 gam X vào dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y thay đổi như thế nào so với dung dịch CuSO4 đã dùng? (ảnh 4)

 Khối lượng dung dịch Y giảm so với dung dịch CuSO4.

mdd giảm = mCu – mX = 25,6 – 10,9 = 14,7 gam